phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận án gồm 04 chương: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu Chƣơng 2: Những vấn đề lý luận về quyền có việc làm của người lao động trong pháp luật lao động Chƣơng 3: Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam về quyền có việc làm của người lao động Chƣơng 4: Hoàn thiện pháp luật lao động về quyền có việc làm của người lao động ở Việt Nam 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Bảo vệ, bảo đảm thực hiện và thúc đẩy quyền có việc làm của NLĐ là một vấn đề rất quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm qua từng giai đoạn, đặc biệt là từ khi chuyển đổi nền kinh tế, phát triển KTTT có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà luật học, nhà kinh tế học nghiên cứu đến các quyền của NLĐ và quyền làm việc. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở ngoài nước Liên quan đến đề tài luận án, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận cơ bản trong chính sách việc làm, quyền của NLĐ, quyền làm việc, các tiêu chuẩn bảo đảm quyền làm việc của NLĐ: Nghiên cứu “Chính sách Lao động Việc làm của Hàn Quốc 2010” [61]: của Bahk Jaewan Employment and Labour Policy in Korea 2010- Bộ trưởng Bộ Lao động và Việc làm Hàn Quốc.
Tác giả giới thiệu các chính sách khác nhau mà Chính phủ Hàn Quốc đã áp dụng nhằm đảm bảo quyền của NLĐ, tạo ra những công việc tốt hơn cả về số lượng và chất lượng, và đạt được tăng trưởng về việc làm. Bên cạnh đó, tác giả cung cấp cho chúng ta hiểu biết về TTLĐ của Hàn Quốc và các chính sách liên quan như: chính sách việc làm và các công việc nhiều hơn và tốt hơn; tiến bộ trong QHLĐ; hợp tác quốc tế; đảm bảo những quyền cơ bản của NLĐ và nâng cao phúc lợi cho NLĐ”. Theo tác giả, để bảo vệ các quyền của NLĐ, Nhà nước cần phải đảm bảo những điều kiện làm việc cơ bản cho NLĐ về giờ làm việc, giờ làm việc linh hoạt, nâng cao quyền của NLĐ trong việc đòi tiền lương quá hạn (overdue wage), cơ chế lương tối thiểu, ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, sa thải, bảo hiểm tai nạn lao động, hệ thống lương hưu cho NLĐ, bảo vệ sức khỏe của NLĐ. Nghiên cứu về “Quy n của NL theo LL của Nh t n” [65] của tác giả Mutsuko Asakura có đưa ra các tiêu chuẩn, định nghĩa mối QHLĐ và công cụ để thiết lập các tiêu chuẩn lao động.
Tác giả phân tích các nguyên tắc cơ bản của PLLĐ và các quyền của NLĐ nêu rõ một số khái niệm về HĐLĐ, NLĐ, NSDLĐ và mối 7 QHLĐ trong Luật Tiêu chuẩn lao động của Nhật Bản. Đặc biệt, tác giả nêu quy định về trách nhiệm hình sự đối với những người vi phạm quyền của NLĐ. Nghiên cứu “Employee job rights: Foundation Considerations”, của Molz, Rick - Journal of Business Ethics (1986-1987); August 1987, page 449. Theo tác giả, quyền của mọi người được có và giữ việc làm là một chủ đề phức tạp và có tính nhạy cảm, vì vậy quyền của NLĐ đã trở thành một vấn đề gây tranh cãi, với một số Tòa án ra luật cho NLĐ có quyền cơ bản trong việc giữ công việc của họ.
Tác giả xác định những giả thuyết cơ sở và phân tích sắc bén về các quyền của NLĐ, theo tác giả những quyền này là những đòi hỏi lẫn nhau giữa NLĐ và NSDLĐ trong việc đưa ra các giải pháp tốt nhất cho vấn đề về các quyền của NLĐ. Để thành công thì điều này đòi hỏi sự cam kết của cả hai bên. Sách “Globalization and the future of labour law” (2006), John D. Tài liệu đã đề cập đến nội dung mà luận án quan tâm đó là không phân biệt đối xử buộc thôi việc khi LĐN trong giai đoạn mang thai, bảo đảm quyền cho LĐN được trở lại làm việc và hưởng mức lương tương đương với vị trí làm việc khi nghỉ sinh con; không được buộc thôi việc khi NLĐ lập gia đình trong quá trình làm việc (tr.
Ngoài ra, các Công ước của UN như: UDHR, ICESCR, ICCPR; Công ước của ILO là nguồn văn bản quan trọng để tác giả tham khảo, đối chiếu, so sánh và đưa ra những kiến nghị trong việc hoàn thiện các quy định của PLLĐ ở nước ta. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, các công nghiên cứu rất đa dạng thể hiện dưới nhiều hình thức như sách tham khảo, giáo trình, các bài báo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ. theo các khía cạnh khác nhau của vấn đề: Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến các vấn đ lý lu n v quy n con người trong lĩnh vực lao động, quy n làm việc, quy n có việc làm của NL. Trong số các nghiên cứu liên quan quyền con người phải kể đến hai công trình tiêu biểu của Viện Khoa học xã hội Việt Nam: Bộ sách về quyền con người được triển khai trong khuôn khổ dự án “Diễn đàn giáo dục về quyền con người” do PGS.TS Võ Khánh Vinh là chủ biên [110] và “Giáo trình Lý lu n và Pháp lu t v quy n con người” do PGS.TS Nguyễn Đăng Dung, Ths.
Vũ Công Giao và Ths. Lã Khánh Tùng đồng chủ biên [48]. Các công trình tập trung nghiên cứu về những vấn 8 đề lý luận, lịch sử về quyền con người, đảm bảo thực hiện và cơ chế bảo vệ quyền con người; Bảo vệ quốc tế quyền con người; Quyền con người trên các lĩnh vực cụ thể theo pháp luật Việt Nam. Đặc biệt, trên cơ sở các công ước quốc tế về quyền con người, bước đầu các công trình đưa ra khái niệm về quyền con người và đều khẳng định quyền con người là quyền tự nhiên vốn có và quyền này phải được pháp luật ghi nhận, điều chỉnh.
Công trình cung cấp nhiều tư liệu quý về những vấn đề liên quan đến các quyền con người, nghiên cứu sinh sẽ sử dụng một số nội dung của hai công trình trong quá trình thực hiện luận án. Luận án tiến sĩ “Tạo việc làm cho NL qua đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” [14] của Bùi Anh Tuấn nghiên cứu những vấn đề lý luận về việc làm, giải quyết các vấn đề việc làm và tạo việc làm cho NLĐ qua vốn FDI. Tác giả đã đưa ra khái niệm “việc làm”; phân tích thực trạng tạo việc làm qua vốn FDI, những nhân tố hạn chế tạo việc làm qua vốn FDI vào Việt Nam và đưa ra những giải pháp tạo việc làm cho NLĐ qua vốn FDI vào Việt Nam. Tác giả đã đưa ra khái niệm về việc làm tiếp cận dưới góc độ kinh tế học.
Nghiên cứu sinh sử dụng khái niệm này để làm phong phú thêm quan niệm về việc làm dưới nhiều góc độ khác nhau trong quá trình thực hiện đề tài. Luận án Tiến sĩ “Tạo việc làm cho L N Hà Nội trong thời kỳ CNH, H H”, của Trần Thị Thu. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về việc làm, luận giải hai điều kiện của khái niệm việc làm [99], tạo việc làm cho NLĐ ở các nước đang phát triển và khả năng vận dụng vào phân tích việc làm, tạo việc làm cho LĐN, đặc biệt trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay. Tác giả đề cập đến những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho LĐN trong thời kỳ CNH, HĐH, đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng việc làm, chỉ ra các nhân tố tạo việc làm, một số mô hình tạo việc làm cho LĐN, chỉ ra những nguyên nhân của tình hình việc làm và tạo việc làm cho LĐN Hà Nội và đưa ra một số giải pháp tạo việc làm cho LĐN Hà Nội trong CNH, HĐH.
Cuốn sách “Những vấn đ lý lu n và thực tiễn của nhóm quy n kinh tế, văn hóa và xã hội” của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, do GS.TS Võ Khánh Vinh làm chủ biên. Đây là công trình có ý nghĩa rất lớn về mặt lý luận và thực tiễn khi nghiên cứu về quyền con người trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội. 9 Liên quan đến quyền của NLĐ, quyền có việc làm phải kể đến bài viết “Các đi u kiện b o đ m quy n kinh tế” của PGS.TS Nguyễn Thị Việt Hương [75]. Theo tác giả, quyền con người về kinh tế bao hàm quyền làm việc và các quyền liên quan đến quá trình làm việc của NLĐ, tác giả đã chỉ ra ba điều kiện để bảo đảm quyền kinh tế, đi sâu phân tích, luận giải các điều kiện bảo đảm quyền lao động, việc làm ở Việt Nam.
Tác giả cũng đưa ra một số giải pháp cấp bách nhằm tăng cường đảm bảo quyền lao động, việc làm ở Việt Nam hiện nay. Hay bài “ o đ m quy n tự do việc làm ở Việt Nam” của TS. Phạm Thị Thúy Nga. Theo tác giả quyền con người được chia thành năm nhóm, trong nhóm quyền kinh tế thì vấn đề giải quyết việc làm và bảo đảm quyền lợi của NLĐ và NSDLĐ phải được chú trọng.
Đặc biệt, tác giả đã đi sâu phân tích những bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm; bảo đảm quyền bình đẳng, không phân biệt đối xử cho NLĐ. Theo tác giả, để bảo vệ quyền tự do lựa chọn việc làm; quyền bình đẳng, không phân biệt, đối xử trong việc làm,. cần phải có những bảo đảm từ pháp luật và từ thể chế nhưng hiện nay PLLĐ hiện hành ở nước ta đang thiếu vắng những quy định đó. Công trình đã cung cấp nhiều tư liệu quý về những vấn đề liên quan đến các quyền của NLĐ, nhất là quyền có việc làm.
Nghiên cứu sinh sẽ sử dụng một số nội dung của công trình làm căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá các quyền của NLĐ, quyền có việc làm trong quá trình thực hiện luận án. Cuốn chuyên khảo “ o đ m quy n con người trong PLL Việt Nam” do PGS.TS Lê Thị Hoài Thu làm chủ biên. Trong nội dung tài liệu, phần “những quyền cơ bản trong lao động” có đề cập đến quyền được làm việc hay gọi là quyền về việc làm là nhóm quyền cơ bản của con người trong lao động, quyền làm việc là cốt lõi để thực hiện các quyền con người khác. Từ những luận giải đã gợi mở cho nghiên cứu sinh định hướng nghiên cứu về quyền có việc làm của NLĐ dưới góc độ quyền con người.