CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓANGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Khái quát chung về hợp đồng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu 1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán. Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) trong nước. Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội địa và khu chế xuất ở trong nước.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa Đối với nền kinh tế toàn cầu - Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh t ế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
- Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là m ột trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng. Đây là c ầu n ối gi ữa s ản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác. Sự phát triển của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia - Xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ cho công cu ộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏi phải có 4 điều kiện: nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật. Song không phải quốc gia nào cũng có đủ 4 điều ki ện đó và đ ể gi ải quyết tình trạng này buộc họ phải nhập từ bên ngoài những yếu t ố mà trong nước chưa có đủ khả năng đáp ứng. - Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện tr ợ thì không ai có thể phủ nhận được. Nhưng khi sử dụng những nguồn v ốn này thì những nước đi vay phải chấp nhận những thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác cũng phải hoàn lại vốn cho n ước ngoài.
Bởi vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà mỗi quốc gia có thể trông ch ờ là vốn thu được từ hoạt động xuất khẩu. Vì vậy, xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập khẩu, quyết định đến quy mô và s ự tăng trưởng của nhập khẩu. - Ở các nước kém phát triển, điều cản trở sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực và vốn. Ngoài vốn huy động từ nước ngoài được coi là cơ sở chính nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi chủ đầu tư và người cho vay thấy khả năng xuất khẩu của các nước đó, vì đây là nguồn chính đảm bảo nước đó có thể trả nợ được.
Xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch c ơ c ấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nước kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh t ế t ừ nông nghi ệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới. Đối với sự phát triển của một doanh nghiệp - Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếp cận với thị trường thế giới. Nếu thành công đây sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị trường và khả năng sản xuất của mình.
- Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên k ết gi ữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước một cách tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả các ngu ồn l ực hi ện có, gi ải quyết công ăn việc làm cho người lao động. - Sản xuất hàng hóa xuất khẩu giúp doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động vào làm việc tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng hóa, đáp ứng cho nhu cầu thị trường. - Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghi ệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm. Đây sẽ là một nhân t ố thúc đẩy.3 Hình thức xuất khẩu chủ yếu Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất,doanh nghiệp, nhà xuất khẩu, trực tiếp kí kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa với các đối tác nước ngoài.
Ưu điểm: - Doanh nghiệp có thể gặp trực tiếp khách hàng để bàn bạc, thảo luận và ký kết hợp đồng mà không cần thông qua trung gian, ít x ảy ra hi ểu l ầm đáng tiếc. - Giảm được chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này r ất lớn, ph ải chia sẻ lợi nhuận. - Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp th ời ti ếp thu, ý kiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót. - Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiện hoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nh ất là trong điều kiện thị trường nhiều biến động.
Nhược điểm: - Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường g ặp nhi ều b ỡ ng ỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán. - Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu ph ải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hóa của thị trường nước ngoài. - Khối lượng giao dịch mặt hàng phải lớn mới có th ể bù đ ắp đ ược các chi phí trong giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường,… Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác): là hình thức bán hàng thông qua trung gian nước ngoài, hình thức này không đòi hỏi có sự tiếp xúc gi ữa người bán và người mua. Xuất khẩu ủy thác gồm 3 bên: bên ủy thác xu ất khẩu, bên nhận ủy thác xuất khẩu và bên nhập khẩu.
Ưu điểm: - Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tìm nguồn đầu ra cho s ản phẩm của mình. - Tận dụng sự am tường hiểu biết của bên nhận ủy thác trong nghi ệp vụ kinh doanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu, mua bảo hiểm,…sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được tiền, thời gian đầu t ư cho việc thực hiện xuất khẩu. - Giúp cho hàng hóa doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập,tránh được rủi ro khi thâm nhập một thị trường mới. Nhược điểm: - Lợi nhuận của doanh nghiệp không được cao do phải chia sẻ lợi nhuận.
- Doanh nghiệp có sự lệ thuộc vào trung gian, mất đi sự liên k ết v ới th ị trường nước ngoài. Buôn bán đối lưu: là một trong những phương thức giao dịch trong xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng trao đổi có giá trị tương đương. Trong phương thức xuất khẩu này, mục tiêu thu về là một lượng hàng hóa có giá tr ị t ương đương, do đó phương thức này còn có tên gọi khác như xuất nhập khẩu liên kết hay hàng đổi hàng. Đặc điểm: - Việc mua sẽ làm tiền đề cho việc bán và ngược lại.
- Vai trò của đồng tiền sẽ bị hạn chế đi rất nhiều. - Mục đích trao đổi là giá trị sử dụng chứ không phải giá trị. Ưu điểm: - Tránh được sự kiểm soát của Nhà nước về vấn đề ngoại tệ và loại trừ sự ảnh hưởng của biến động tiền tệ. - Khắc phục được tình trạng thiếu ngoại tệ trong thanh toán.
- Có nhiều loại hình buôn bán đối lưu nhưng có thể kể đ ến hai lo ại hình buôn bán đối lưu hay được sử dụng đó là: hàng đổi hàng và trao đổi bù trừ. - Yêu cầu trong buôn bán đối lưu: Phải đảm bảo bình đẳng tôn trọng lẫn nhau. Cân bằng trong buôn bán đối lưu: Cân bằng về mặt hàng: nghĩa là hàng quý đổi lấy hàng quý, hàng tồn kho khó bán đổi lấy hàng tồn kho khó bán. Cân bằng về trị giá và giá cả hàng hoá: tổng giá trị hàng hoá trao đổi phải cân bằng và nếu bán cho đối tác giá cao thì khi nh ập cũng phải nhập giá cao và ngược lại.
Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF thì nhập ph ải CIF, nếu xuất khẩu FOB thì nhập khẩu FOB. Hình thức gia công quốc tế: là hình thức trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước. Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu. Toàn b ộ s ản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đ ặt gia công đ ể nhận tiền công.
- Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp h ọ l ợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên đặt gia công phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thi ết b ị hay công nghệ mới về nước mình nhằm xây dựng một nền công nghi ệp dân tộc. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng phương thức này mà có được một nền công nghiệp hiện đại chẳng hạn như: Hàn Qu ốc, Thái Lan, Singapore… - Hiện nay trên thế giới có các hình thức gia công quốc tế: - Xét theo sự quản lý nguyên vật liệu: Gia công quốc tế bán nguyên vật liệu – mua sản phẩm: Bên đ ặt gia công bán đứt nguyên vật liệu cho bên nhận, sau thời gian sản xu ất, ch ế tạo sẽ mua lại thành phẩm.
Gia công quốc tế giao nguyên liệu nhận sản phẩm: Bên đặt gia công sẽ giao nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công, sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công.