Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước và giáo dục đào tạo, việc chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công, sổ sách giấy tờ sang các phần mềm quản trị chuyên dụng là một đòi hỏi tất yếu. Phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS được Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Nhật Cường (NCSW) phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội xây dựng nhằm mục tiêu quản lý tập trung dữ liệu xuyên suốt từ bậc mầm non đến trung học phổ thông. Mặc dù hệ thống đã được triển khai diện rộng trên hơn 2.000 trường học với gần 2 triệu tài khoản, quá trình đưa phần mềm vào vận hành thực tế bộc lộ nhiều vướng mắc trong khâu tiếp nhận yêu cầu, tài liệu hướng dẫn, năng lực nhân sự và cơ sở hạ tầng. Xuất phát từ quá trình thực tập trực tiếp tại dự án, tác giả Nghiêm Xuân Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin kinh tế & Thương mại điện tử (Trường Đại học Thương Mại) nhằm nghiên cứu, hoàn thiện quy trình này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phần mềm và quy trình triển khai một phần mềm quản lý.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình và thủ tục triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Nhật Cường.
  3. Chỉ rõ các ưu điểm cần phát huy, nhược điểm cần khắc phục; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình, thủ tục triển khai nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm tại các cơ sở giáo dục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Nhật Cường (NCSW).
  • Phạm vi không gian: Các bộ phận liên quan đến hoạt động triển khai tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Nhật Cường.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2017 và số liệu khảo sát thực tế thu thập trong quá trình thực tập năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết kỹ nghệ phần mềm và khoa học quản lý giáo dục:

  • Khung lý thuyết: Chu trình phát triển phần mềm (Software Development Life Cycle - SDLC) với các giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (Feasibility Study), phân tích yêu cầu (Analysis), thiết kế hệ thống (Design), xây dựng (Construction), thử nghiệm (System Testing), triển khai (System Implementation) và bảo trì (System Maintenance); lý thuyết về các công cụ kỹ nghệ phần mềm có máy tính trợ giúp (Computer-Aided Software Engineering - CASE), phân loại Upper CASE và Lower CASE; mô hình mạng quản trị doanh nghiệp Domain Network; các khái niệm về quản lý giáo dục và phần mềm quản lý giáo dục.
  • Khung pháp lý: Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Quyết định số 2406/QĐ-SGD&ĐT quy định về quy chế quản lý và sử dụng sổ điểm điện tử trên hệ thống thông tin quản lý giáo dục từ năm học 2016–2017.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2016–2017 (do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp), số liệu nhân sự, trang thiết bị phần cứng (Phòng Hành chính - Nhân sự), các quy trình và biểu mẫu kiểm soát chất lượng nội bộ của NCSW. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ giáo trình kỹ nghệ phần mềm trong nước (Lê Đức Trung, Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Việt Hà), tài liệu nước ngoài (R. Pressman, David White, Matt Watson) và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng bảng câu hỏi gồm 18 câu hỏi đóng/mở xoay quanh các hoạt động triển khai phần mềm ESAMS, phát trực tiếp tới cỡ mẫu $n = 20$ nhân viên đang công tác tại công ty để đánh giá mức độ hài lòng, nhận diện nguyên nhân nghẽn quy trình và khảo sát nhu cầu đào tạo.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và định hướng ứng dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) nhằm thống kê tần số, phân tích tỷ lệ phần trăm, vẽ biểu đồ so sánh cơ cấu trang thiết bị và đánh giá mức độ hài lòng đối với quy trình hiện tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về công nghệ phần mềm và quản lý giáo dục:

  • Khái niệm và đặc điểm phần mềm: Phân tích 4 giai đoạn tiến hóa của phần mềm từ năm 1950 đến sau năm 1990; chỉ rõ các đặc trưng cốt lõi của phần mềm như không hao mòn cơ học mà "thoái hóa" theo thời gian do phát sinh lỗi khi bảo trì, tính vô hình, sự phụ thuộc vào yêu cầu đặc thù của người dùng và xu hướng phát triển theo nhóm. Phân loại phần mềm thành 8 nhóm: hệ thống, thời gian thực, nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật, nhúng, máy tính cá nhân, trí tuệ nhân tạo và công cụ kỹ nghệ phần mềm.
  • Khái niệm quy trình và thủ tục triển khai: Định nghĩa quy trình triển khai là tập hợp các hoạt động chuẩn bị để phần mềm sẵn sàng sử dụng; thủ tục triển khai là các quy định, phương thức, trình tự cụ thể mang tính thể lệ nhằm giải quyết quy trình. Khái quát quy trình triển khai chung gồm 6 bước: (1) Đặc tả yêu cầu, (2) Phân tích thiết kế, (3) Cài đặt và chạy thử, (4) Chuyển đổi dữ liệu và thiết lập hệ thống, (5) Vận hành hệ thống, (6) Kiểm thử và bảo trì.
  • Chu trình SDLC và công cụ CASE: Phân định vai trò của các tác nhân (nhà phân tích, nhà thiết kế, chuyên gia lĩnh vực, lập trình viên, người dùng); mô tả chu trình 7 bước phát triển phần mềm và phân loại công cụ Upper CASE/Lower CASE.
  • Tổng quan nghiên cứu: Điểm luận các tài liệu học thuật và văn bản chính sách trong nước (sách Công nghệ phần mềm, Kỹ nghệ phần mềm, Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT, Quyết định 2406/QĐ-SGD&ĐT) và quốc tế (Software Engineering của Roger Pressman, 20 bước triển khai của David White, 8 yếu tố giám sát triển khai của Matt Watson). Tác giả rút ra khoảng trống nghiên cứu: các tài liệu trước đây chủ yếu dừng ở mức lý luận kỹ thuật hoặc hướng dẫn chung, chưa có nghiên cứu cụ thể nào chuẩn hóa thủ tục triển khai phần mềm quản lý giáo dục gắn với bộ hồ sơ kiểm soát biểu mẫu tại một doanh nghiệp CNTT ở Việt Nam.

Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng về vấn đề triển khai phần mềm ESAMS quản lý giáo dục tại NCSW

Chương 2 phản ánh toàn diện nguồn lực, kết quả hoạt động và thực trạng triển khai phần mềm tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: NCSW tiền thân là Trung tâm CNTT thuộc Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Kỹ thuật Nhật Cường (thành lập năm 2012), chính thức thành lập pháp nhân riêng năm 2016. Cơ cấu tổ chức gồm 4 khối (Khối Hỗ trợ, Khối Công nghệ, Khối Dự án, Khối Kinh doanh) và 10 đơn vị phòng ban chức năng. Quy mô nhân sự tính đến thời điểm nghiên cứu là 351 nhân viên; trong đó 71,23% có trình độ đại học chuyên ngành CNTT (gấp gần 5 lần khối cao đẳng, trung cấp). Về cơ cấu dự án ESAMS, nhân sự được phân bổ: 8 lập trình viên ESAMS, 10 nhân viên lập trình Web và 5 nhân viên thuộc phòng triển khai ESAMS.
  • Tình hình tài chính (2016–2017): Doanh thu bán hàng năm 2016 và 2017 đều đạt trên 13 tỷ đồng, mức tăng trưởng doanh thu năm 2017 đạt 29,7% so với năm 2016. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 tăng 28% do đầu tư hệ thống ERP (PRO ERP). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 1.786 triệu đồng, năm 2017 đạt 2.888 triệu đồng, tăng trưởng 40,2%.
  • Hạ tầng CNTT: Công ty trang bị 230 máy tính kết nối mạng nội bộ và Internet (chạy Windows 7, Windows 8, Windows 10) theo mô hình mạng Domain Network. 100% nhân viên có máy tính làm việc; số lượng máy tính để bàn nhiều gần gấp đôi máy tính xách tay.
  • Quy trình triển khai ESAMS hiện tại: Được vận hành theo chuỗi 5 bước chính gắn với các mã biểu mẫu quản lý chất lượng:
Bước quy trình Bộ phận thực hiện Hồ sơ/Biểu mẫu đầu vào Hồ sơ/Biểu mẫu đầu ra Nội dung công việc
1. Xây dựng/điều chỉnh tài liệu HDSD Bộ phận triển khai NCSW-DA-06-BM-05 (Thông báo phát hành sản phẩm) NCSW-DA-07-BM-01 (Hướng dẫn sử dụng phần mềm) Soạn thảo/sửa đổi HDSD theo bản cập nhật môi trường Beta
2. Đào tạo/hướng dẫn nội bộ Bộ phận triển khai NCSW-DA-07-BM-01 (Tài liệu HDSD) NCSW-DA-07-BM-02 (Danh sách ký dự), NCSW-DA-07-BM-03 (Biên bản đào tạo) Trưởng bộ phận triển khai huấn luyện tính năng cho nhân viên
3. Khai báo chức năng & phân quyền Quản trị hệ thống (hoặc Kiểm thử/Triển khai) NCSW-DA-06-BM-05 (Thông báo phát hành sản phẩm) NCSW-DA-07-BM-05 (Hướng dẫn phân quyền) Khai báo chức năng theo nghiệp vụ, phân quyền tài khoản quản trị trường
4. Bàn giao sản phẩm & triển khai Bộ phận triển khai Thông báo, công văn, kế hoạch bàn giao NCSW-DA-07-BM-10 (Biên bản bàn giao), NCSW-DA-07-BM-11 (Nhật ký hỗ trợ) Demo, bàn giao sản phẩm, theo dõi vận hành qua điện thoại/trực tiếp
5. Tiếp nhận yêu cầu và phản hồi Bộ phận triển khai Công văn, email, điện thoại kiến nghị của khách hàng Hồ sơ quy trình NCSW-DA-08 Ghi nhận phản ánh lỗi, điều phối xử lý theo quy trình hỗ trợ
  • Kết quả khảo sát 20 nhân sự:
    • Mức độ hài lòng với quy trình hiện tại: 5% Rất hài lòng (1/20), 15% Khá hài lòng (3/20), 45% Tạm hài lòng (9/20), 10% Chưa hài lòng (2/20) (tỷ lệ phản ánh quy trình còn rườm rà, mang nặng lý thuyết).
    • Nguyên nhân quy trình kém hiệu quả: 25% do nguồn nhân lực hạn chế (5/20), 15% do phần cứng và hạ tầng mạng (3/20), 10% do bản thân quy trình chưa rõ ràng (2/20), 20% do các nguyên nhân khác.
    • Sự quan tâm của Ban Giám đốc: 25% Rất quan tâm (5/20), 30% Khá quan tâm (6/20), 45% Quan tâm thông thường (9/20), 0% Không quan tâm.
    • Nhu cầu tập huấn nghiệp vụ: 75% Rất cần thiết (15/20), 15% Khá cần thiết (3/20), 10% Cần thiết (2/20).
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Phủ sóng diện rộng tới hơn 2.000 trường học, đáp ứng yêu cầu số hóa sổ điểm, quản lý kết quả học tập tiểu học và tuyển sinh đầu cấp; quy chế phân quyền chặt chẽ bảo vệ an toàn thông tin cơ sở dữ liệu học sinh.
    • Nhược điểm: Phản hồi hỗ trợ người dùng chậm trong giai đoạn cao điểm; thiếu nhật ký hỗ trợ chuẩn hóa cuối tháng dẫn đến khó đo lường độ hoàn thiện của hệ thống; nhân sự triển khai chỉ có 5 người nhưng phải kiêm nhiệm toàn bộ các khâu từ viết tài liệu, cài đặt, đào tạo đến trực đường dây nóng; hạ tầng máy chủ và đường truyền thường xuyên bị nghẽn (35% nhân viên ghi nhận phản ánh hệ thống bị treo khi giáo viên nhập điểm đồng thời).

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất quy trình, thủ tục triển khai phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS

Dựa trên chỉ đạo chiến lược từ bà Bùi Thanh Hương (Phó Giám đốc NCSW), tác giả xây dựng đề xuất cải tiến tập trung vào 3 trụ cột: kỹ thuật hạ tầng, cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ:

  • Định hướng kỹ thuật & nhân sự: Nâng cấp máy chủ, tối ưu hóa cơ sở dữ liệu và đường truyền; thiết lập tường lửa (firewall) bảo mật dữ liệu học sinh; mở các lớp tập huấn kỹ năng triển khai định kỳ; ban hành chính sách đãi ngộ, phụ cấp phù hợp cho nhân viên thực địa.
  • Tái cấu trúc tổ chức và phối hợp:
    1. Thành lập Bộ phận Đào tạo chuyên trách (tách riêng khỏi Bộ phận Triển khai kỹ thuật) nhằm chuyên môn hóa hoạt động hướng dẫn sử dụng, xây dựng bài giảng trực quan và trực tiếp xuống các trường hỗ trợ.
    2. Kiến nghị các trường học thành lập Tổ chuyên trách phần mềm ESAMS tại chỗ làm hạt nhân tiếp nhận chuyển giao, hướng dẫn lại cho giáo viên nội bộ và làm đầu mối tổng hợp lỗi gửi về công ty.
    3. Duy trì chế độ họp rút kinh nghiệm định kỳ hàng tuần, hàng tháng có biên bản lưu trữ chính thức.
  • Quy trình và thủ tục cải tiến: Chuẩn hóa lại các bước triển khai với việc bổ sung mắt xích đào tạo chuyên biệt:
    • Bước 1: Xây dựng/điều chỉnh tài liệu HDSD (Bộ phận triển khai thực hiện trên môi trường Beta; trường hợp gấp, căn cứ báo cáo của Ban Quản lý sản phẩm để hoàn thiện trước khi thông báo phát hành; mã đầu ra: NCSW-DA-07-BM-01).
    • Bước 2: Đào tạo/hướng dẫn nội bộ cho Bộ phận Đào tạo (Bộ phận triển khai bàn giao nghiệp vụ cho Bộ phận đào tạo; ký danh sách tham dự NCSW-DA-07-BM-02 nếu trên 3 người; lập biên bản NCSW-DA-07-BM-03).
    • Bước 3: Chuẩn bị tài liệu đào tạo khách hàng (Bộ phận Đào tạo biên soạn slide trình chiếu PowerPoint ngắn gọn, súc tích; xuất mã hồ sơ mới: NCSW-DA-07-BM-04).
    • Bước 4: Khai báo chức năng và phân quyền (Bộ phận quản trị hệ thống xử lý theo tài liệu lập trình; xuất mã NCSW-DA-07-BM-05 Hướng dẫn phân quyền).
    • Bước 5: Đào tạo khách hàng (Bộ phận Đào tạo trực tiếp hướng dẫn cán bộ, giáo viên các trường).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số thực chứng phản ánh quy mô triển khai và hiện trạng vận hành của dự án ESAMS tại NCSW:

Chỉ số / Hạng mục Dữ liệu thực chứng trong văn bản Ý nghĩa thực tiễn
Quy mô ứng dụng ESAMS 2.000 trường học, gần 2 triệu tài khoản Hệ thống quản lý giáo dục diện rộng cấp thành phố
Nhân sự dự án ESAMS 8 lập trình viên, 5 nhân viên triển khai Tỷ lệ nhân sự triển khai quá mỏng so với quy mô người dùng
Cơ cấu bằng cấp toàn công ty 71,23% tốt nghiệp đại học CNTT chất lượng cao Trình độ kỹ thuật cao nhưng thiếu kỹ năng sư phạm triển khai
Doanh thu 2016 / 2017 13 tỷ đồng / Tăng trưởng 29,7% năm 2017 Hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định
Lợi nhuận sau thuế 2016 / 2017 1.786 triệu VNĐ (2016) / 2.888 triệu VNĐ (2017) Lợi nhuận tăng 40,2% nhưng tỷ suất trên doanh thu còn thấp
Tỷ lệ nghẽn hệ thống giờ cao điểm 35% nhân viên nhận phản ánh hệ thống bị treo Đòi hỏi cấp thiết phải nâng cấp máy chủ và đường truyền
Nhu cầu đào tạo nghiệp vụ 75% nhân viên đánh giá "Rất cần thiết" Căn cứ đề xuất mở các lớp tập huấn kỹ năng nội bộ

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc khắc phục tính chung chung của các lý thuyết triển khai phần mềm bằng cách cụ thể hóa thành quy trình 5 bước cải tiến, phân định rõ trách nhiệm giữa nhân sự kỹ thuật và nhân sự đào tạo, đồng thời chuẩn hóa bộ mã biểu mẫu quản lý chất lượng (từ BM-01 đến BM-11 thuộc bộ thủ tục NCSW-DA-06/07/08), giúp giảm tải cho đội ngũ kỹ thuật và tối ưu hóa thời gian bàn giao cho các cơ sở giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện trên cỡ mẫu nội bộ nhỏ ($n = 20$ cán bộ nhân viên công ty), chưa mở rộng điều tra trực tiếp sự hài lòng và khó khăn của các đối tượng thụ hưởng thực tế là cán bộ quản lý, giáo viên tại các trường học; chuỗi số liệu tài chính và vận hành chỉ dừng lại ở giai đoạn 2016–2017; các công cụ phân tích định lượng nâng cao (hồi quy trong SPSS) mới dừng lại ở bước định hướng phương pháp luận mà chưa thể hiện kết quả kiểm định mô hình cụ thể trong văn bản.
  • Hướng mở: Cần khảo sát trên diện rộng đối với hàng nghìn giáo viên đang trực tiếp sử dụng sổ điểm điện tử và phân hệ tuyển sinh để đánh giá trải nghiệm người dùng (UX/UI); nghiên cứu đánh giá hiệu năng chịu tải của hệ thống cơ sở dữ liệu khi mở rộng triển khai ra các tỉnh, thành phố khác ngoài Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Quản lý dự án CNTT: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc một khóa luận phân tích quy trình nghiệp vụ triển khai phần mềm (khác biệt với các đồ án thuần lập trình phần mềm).
  • Chuyên viên triển khai (Deployment/Implementation Specialist) tại các doanh nghiệp phần mềm: Cung cấp phương pháp thiết kế bộ biểu mẫu kiểm soát chất lượng (từ biên bản phát hành, biên bản đào tạo đến nhật ký hỗ trợ) và bài học về việc phân tách bộ phận kỹ thuật với bộ phận đào tạo người dùng cuối.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận thuộc ngành đào tạo nào và có phải là đồ án viết mã nguồn xây dựng phần mềm không?
Khóa luận thuộc ngành Hệ thống thông tin kinh tế & Thương mại điện tử (Khoa HTTTKT&TMĐT, Trường Đại học Thương Mại). Đây không phải là đồ án lập trình phần mềm mà là đề tài nghiên cứu phân tích quy trình nghiệp vụ, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện thủ tục triển khai phần mềm tại doanh nghiệp.

Hệ thống phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS phục vụ những ai và quy mô triển khai như thế nào?
Phần mềm phục vụ công tác quản lý tập trung từ Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục đến Ban giám hiệu và giáo viên các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông. Hệ thống được triển khai trên 2.000 trường học tại Hà Nội với gần 2 triệu tài khoản, bao gồm các phân hệ chính: Tuyển sinh đầu cấp, Sổ điểm điện tử (THCS, THPT), Quản lý kết quả giáo dục tiểu học, Quản lý thi và Sổ liên lạc điện tử.

Nguyên nhân cốt lõi khiến quy trình triển khai phần mềm tại NCSW chưa đạt hiệu quả cao là gì?
Theo kết quả điều tra và phân tích thực trạng, nguyên nhân chính gồm: nhân sự triển khai quá mỏng (chỉ có 5 nhân viên) nhưng phải gánh vác toàn bộ các khâu từ viết tài liệu đến hỗ trợ trực tiếp; chưa có bộ phận chuyên trách đào tạo người dùng; hạ tầng phần cứng và đường truyền mạng bị quá tải khiến 35% nhân viên nhận được phản hồi hệ thống bị treo khi giáo viên đồng loạt nhập điểm.

Quy trình triển khai cải tiến trong Chương 3 có điểm gì khác biệt so với quy trình cũ?
Quy trình cải tiến bổ sung và tách biệt hoàn toàn Bộ phận Đào tạo khỏi Bộ phận Triển khai kỹ thuật. Nhân viên triển khai chỉ đào tạo nội bộ cho nhân viên đào tạo; sau đó Bộ phận Đào tạo chịu trách nhiệm soạn thảo bài giảng trình chiếu PowerPoint (mã mẫu NCSW-DA-07-BM-04) và trực tiếp hướng dẫn khách hàng. Đồng thời, quy trình đề xuất thành lập tổ chuyên trách ESAMS tại từng trường học để làm đầu mối tiếp nhận chuyển giao tại chỗ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nghiêm Xuân Nam đã phản ánh trung thực thực trạng vận hành và những rào cản thực tế trong quá trình đưa phần mềm Quản lý giáo dục ESAMS vào hệ thống trường học tại Hà Nội. Đề tài đã phân tích rõ nét sự bất cập giữa quy mô người dùng khổng lồ với năng lực bộ máy triển khai mỏng, từ đó đề xuất mô hình phân tách giữa bộ phận kỹ thuật và bộ phận đào tạo chuyên trách gắn liền với chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu kiểm soát. Đây là công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị triển khai các hệ thống thông tin phục vụ khu vực công.