Giới thiệu dự án
Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nông hộ phân tán sang chăn nuôi công nghiệp tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ tự động hóa và kiểm soát an toàn sinh học nghiêm ngặt. Theo số liệu thống kê ngành nông nghiệp, các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp (Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumoniae) và rối loạn tiêu hóa (do Escherichia coli, Salmonella spp.) gây tổn thất từ 15% đến 25% tổng năng suất đàn thương phẩm và làm tăng chỉ số chuyển đổi thức ăn (FCR) lên 0.3 - 0.5 điểm nếu không có quy trình quản lý chuẩn hóa.
Đề tài “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại Công ty Cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường TP Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh” được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán kiểm soát dịch tễ, tối ưu hóa tốc độ tăng trọng và hoàn thiện quy trình thú y khép kín trên quy mô công nghiệp 500 nái sinh sản và hàng vạn lợn thịt thương phẩm.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| VẤN ĐỀ VÀ THÁCH THỨC CỐT LÕI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Áp lực mầm bệnh đa chủng: Hội chứng hô hấp phức hợp (PRDC) & tiêu chảy cấp |
| 2. Khí hậu ven biển Cẩm Phả: Độ ẩm cao (81.3%), biên độ nhiệt biến động lớn |
| 3. Yêu cầu nạc hóa cao: Đòi hỏi cân bằng dinh dưỡng khắt khe theo 2 giai đoạn |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Đánh giá thực trạng đàn lợn và hiệu quả vận hành chuồng trại khép kín tại Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường giai đoạn 2017 - 2019.
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và điều hòa tiểu khí hậu chuồng nuôi cho lợn ngoại thương phẩm qua từng giai đoạn thể trọng (từ 12 kg đến xuất bán trên 100 kg).
- Triển khai lịch tiêm phòng vắc-xin bảo hộ chủ động 100% cho đàn lợn thịt (quy mô 1.250 liều theo dõi).
- Thiết lập và kiểm chứng lâm sàng các phác đồ điều trị đặc hiệu cho 3 nhóm bệnh phổ biến: hội chứng hô hấp, hội chứng tiêu chảy và viêm khớp mủ do Streptococcus suis.
Phạm vi và giới hạn
- Địa điểm: Trang trại lợn công nghệ cao diện tích 6 ha, Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, phường Cửa Ông, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng: Đàn lợn thịt thương phẩm ngoại nhập (giống Landrace x Yorkshire x Duroc).
- Thời gian theo dõi thực địa: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 25/05/2019.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Mô hình chăn nuôi lợn thịt công nghiệp đòi hỏi sự tích hợp đồng bộ giữa cơ sở hạ tầng chuồng kín, công nghệ cấp thức ăn tự động và giải pháp quản lý dịch tễ học.
| Tiêu chí so sánh |
Chăn nuôi truyền thống / Hộ gia đình |
Chăn nuôi trang trại hở |
Mô hình chuồng kín công nghệ Đan Mạch (TTT) |
| Kiểm soát tiểu khí hậu |
Hoàn toàn phụ thuộc thời tiết |
Bạt che, quạt cục bộ, biến động nhiệt lớn |
Giàn mát Cooling Pad + Quạt hút âm áp tự động |
| Hệ thống cấp liệu |
Máng hở, nhân công thủ công |
Máng bán tự động, hao hụt 5 - 8% |
Hệ thống Silo cấp liệu tự động 100% Đan Mạch |
| An toàn sinh học |
Thấp, dễ lây nhiễm chéo |
Trung bình, cách ly từng phần |
Quy trình "Cùng ra - cùng vào" (All-in - All-out) |
| FCR (Hệ số tiêu tốn TA) |
2.8 - 3.2 kg TA/kg tăng trọng |
2.6 - 2.8 kg TA/kg tăng trọng |
2.3 - 2.5 kg TA/kg tăng trọng |
| Tỷ lệ sống đàn nuôi |
82 - 88% |
90 - 93% |
> 96.5% |
Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW
- Must have: Hệ thống khử trùng đa tầng (hố sát trùng Han-Iodine 10%, rắc vôi bột lối đi 2 lần/tuần, phòng tắm sát trùng bắt buộc trước khi vào chuồng); lịch tiêm phòng vắc-xin 6 mầm bệnh bắt buộc; hệ thống máng ăn tự động điều tiết lượng ăn.
- Should have: Bộ điều khiển cân bằng nhiệt độ theo tuần tuổi; vòi uống tự động núm van chống rò rỉ; cách ly lợn ốm tại ô cuối chuồng.
- Could have: Đèn sưởi gia nhiệt đầu giàn mát vào mùa đông; phân tách khẩu phần dinh dưỡng theo giới tính sau 50 kg.
- Won't have: Phương pháp tắm ướt trực tiếp thường xuyên cho lợn vỗ béo (nhằm tránh tăng độ dày mỡ lưng và thất thoát năng lượng).
Thiết kế hệ thống kỹ thuật và hạ tầng
Trang trại quy hoạch trên diện tích 6 ha bao gồm 6 chuồng thương phẩm (mỗi chuồng 20 ô, kích thước chuẩn 5m × 6m, sàn bê tông dốc 1.5 - 2%), 3 chuồng đẻ (50 ô/chuồng), 2 chuồng bầu (250 ô/chuồng), 1 chuồng hậu bị và 1 chuồng úm.
Quy chuẩn tiểu khí hậu và kiểm soát môi trường chuồng nuôi
- Vận tốc gió đối lưu tiêu chuẩn: 0.5 - 1.0 m/s.
- Độ dốc sàn chuồng tiêu thoát chất thải: 1.5 - 2.0% hướng về rãnh thoát ngầm.
- Định mức diện tích chuồng nuôi:
- Giai đoạn 10 - 35 kg: $0.4 - 0.5 \text{ m}^2/\text{con}$.
- Giai đoạn 35 - 100 kg: $0.8 \text{ m}^2/\text{con}$.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG NHIỆT ĐỘ CÀI ĐẶT CHUẨN THEO TUẦN TUỔI |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Tuần tuổi của lợn thịt | Nhiệt độ chuẩn (°C) | Giải pháp kỹ thuật vận hành |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Tuần 4 | 32°C - 33°C | Bật đèn sưởi, che giàn mát |
| Tuần 5 | 31°C - 32°C | Cân bằng quạt hút áp lực |
| Tuần 6 | 30°C - 31°C | Thông gió tự động mức 2 |
| Tuần 7 | 29°C - 30°C | Thông gió tự động mức 3 |
| Tuần 8 - 20 | 28°C - 29°C | Bật giàn mát theo cảm biến |
| Tuần 21 - Xuất bán | 27°C - 28°C | Chế độ thông gió công suất cao |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực nghiệm
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học thú y thực nghiệm kết hợp thống kê sinh học xử lý số liệu trên đàn quy mô công nghiệp:
$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{n_{\text{mắc}}}{N_{\text{theo dõi}}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ điều trị khỏi (%)} = \frac{n_{\text{khỏi}}}{n_{\text{điều trị}}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \left(1 - \frac{n_{\text{chết}}}{N_{\text{theo dõi}}}\right) \times 100$$
Quy trình vệ sinh - sát trùng chu trình "All-in - All-out":
- Xuất bán toàn bộ lợn trong ô/chuồng cùng một thời điểm.
- Thu gom cơ học toàn bộ chất thải hữu cơ, ngâm rửa bằng nước áp lực cao.
- Phun hóa chất sát trùng Han-Iodine 10% (tỷ lệ hoạt hóa $1/300$, định mức $1 \text{ lít dung dịch}/3 \text{ m}^2$).
- Quét vôi bột toàn bộ nền chuồng, vách tường cao 1.5 m.
- Để trống chuồng nghiêm ngặt từ 7 đến 10 ngày trước khi nhập đàn mới.
Triển khai thực nghiệm và Kết quả
Quy trình tiêm phòng vắc-xin bảo hộ đàn
Trong suốt 23 tuần thực tập thực địa, quy trình miễn dịch chủ động được áp dụng nghiêm ngặt cho 1.250 cá thể lợn thịt theo lịch trình chuẩn hóa:
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| LỊCH TRÌNH VẮC-XIN VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM |
+-----------+----------------------+--------------------+---------------+---------------------+
| Tuần tuổi | Loại vắc-xin | Đường cấp | Bệnh phòng ngừa| Tỷ lệ an toàn (%) |
+-----------+----------------------+--------------------+---------------+---------------------+
| Tuần 4 | Circo + Myco | Tiêm bắp (IM) | PCV2 + Suyễn | 100% (1250/1250 con)|
| Tuần 6 | CSF1 (C-strain) | Tiêm bắp (IM) | Dịch tả lợn 1 | 100% (1242/1242 con)|
| Tuần 8 | AD (Aujeszky) | Tiêm bắp (IM) | Bệnh Giả dại | 100% (1235/1235 con)|
| Tuần 9 | CSF2 + FMD1 (O, A) | Tiêm bắp (IM) | Dịch tả 2+LMLM| 100% (1230/1230 con)|
| Tuần 12 | FMD2 | Tiêm bắp (IM) | Lở mồm long m.| 100% (1230/1230 con)|
| Tuần 22 | FMD3 | Tiêm bắp (IM) | Lở mồm long m.| 100% (1230/1230 con)|
+-----------+----------------------+--------------------+---------------+---------------------+
Phác đồ điều trị và Thuật toán can thiệp lâm sàng
def veterinary_treatment_protocol(symptoms, body_weight_kg):
"""
Thuật toán can thiệp điều trị bệnh lâm sàng trên đàn lợn thịt
"""
treatment_plan = {}
if "respiratory_cough" in symptoms:
# Hội chứng hô hấp: Viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae & bội nhiễm
dose_nova_gentylo = body_weight_kg * (1.0 / 10.0) # 1ml / 10kg TT
treatment_plan["Primary_Drug"] = f"Nova-Gentylo: {dose_nova_gentylo:.1f} ml IM q24h x 3-5 days"
treatment_plan["Supportive"] = "Bromhexine 1ml/10kg TT + Vitamin C 5% IM"
elif "watery_diarrhea" in symptoms:
# Hội chứng tiêu chảy do E. coli, Salmonella spp.
dose_nor100 = body_weight_kg * (1.0 / 10.0) # Norfloxacin 1ml / 10kg TT
treatment_plan["Primary_Drug"] = f"Nor100 (Norfloxacin): {dose_nor100:.1f} ml IM q24h x 3 days"
treatment_plan["Supportive"] = "Dextrose 5% + Điện giải Oresol pha nước uống tự do"
treatment_plan["Enterotoxin_Inhibitor"] = "Men vi sinh Probiotic E.Lac 2g/lít nước"
elif "joint_swelling_lameness" in symptoms:
# Bệnh viêm khớp mủ do Streptococcus suis
dose_vetrimoxin = body_weight_kg * (1.0 / 20.0) # Amoxicillin LA 1ml / 20kg TT
dose_analgin = body_weight_kg * (1.0 / 10.0) # Giảm đau, hạ sốt 1ml / 10kg TT
treatment_plan["Primary_Drug"] = f"Vetrimoxin LA: {dose_vetrimoxin:.1f} ml IM (nhắc lại sau 48h)"
treatment_plan["Anti_inflammatory"] = f"Analgin/Ketovet: {dose_analgin:.1f} ml IM q24h x 3 days"
treatment_plan["Metabolic_Boost"] = "Vimekat: 1ml/5kg TT tiêm bắp phục hồi trao đổi chất"
return treatment_plan
Kết quả chẩn đoán và điều trị thực nghiệm
Trong 6 tháng theo dõi trên quy mô đàn lợn thương phẩm, kết quả chẩn đoán và can thiệp điều trị được tổng hợp chi tiết:
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN LỢN THỊT |
+----+----------------------+--------------------+---------+---------+-----------+--------------+
| STT| Bệnh danh | Phác đồ đặc trị | Số mắc | Số khỏi | Số không | Tỷ lệ khỏi |
| | | | (con) | (con) | khỏi (con)| thành công |
+----+----------------------+--------------------+---------+---------+-----------+--------------+
| 1 | Hội chứng hô hấp | Nova-Gentylo | 87 | 82 | 5 | **94.25%** |
| | (Mycoplasma + kế phát)| 1ml/10kg TT/ngày | | | | |
| 2 | Hội chứng tiêu chảy | Nor100 | 61 | 58 | 3 | **95.08%** |
| | (E. coli, Salmonella)| 1ml/10kg TT/ngày | | | | |
| 3 | Viêm khớp mủ | Vetrimoxin LA + | 14 | 14 | 0 | **100.00%** |
| | (Streptococcus suis) | Analgin + Ketovet | | | | |
+----+----------------------+--------------------+---------+---------+-----------+--------------+
| | TỔNG CỘNG | | 162 | 154 | 8 | **95.06%** |
+----+----------------------+--------------------+---------+---------+-----------+--------------+
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH THỰC ĐỊA TẠI TRẠI
100% |================================================ [100.0%] Viêm khớp mủ
95% |========================================== [95.08%] Tiêu chảy khuẩn
90% |======================================== [94.25%] Hô hấp phức hợp
+--------------------------------------------------
0% 25% 50% 75% 100%
Phân tích biến động cơ cấu đàn qua 3 năm (2017 - 2019)
- Năm 2017: 15 đực giống, 265 nái hậu bị, 435 nái sinh sản, 9.776 lợn con xuất chuồng.
- Năm 2018: 35 đực giống, 290 nái hậu bị, 492 nái sinh sản, 10.987 lợn con xuất chuồng (tăng 12.39% so với 2017).
- 6 tháng đầu năm 2019: 22 đực giống, 196 nái hậu bị, 406 nái sinh sản, 5.449 lợn con thương phẩm nhập chuồng nuôi thịt ổn định.
Đổi mới và Đóng góp kỹ thuật
- Công nghệ tự động hóa cấp thức ăn siro từ Đan Mạch: Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp cơ học thủ công gây ức chế thần kinh (stress) ở lợn, giảm thất thoát thức ăn từ 6.5% xuống dưới 1.2%, tối ưu hóa năng suất lao động (1 kỹ thuật viên quản lý 2.000 lợn thịt).
- Quy chuẩn dinh dưỡng 3 pha của De Heus:
- Pha 1 (12 - 30 kg / Cám 3804): Đậm độ dinh dưỡng cao ($3.150 - 3.250 \text{ Kcal/kg}$, Protein thô 18 - 19%, Lysine cao) kích thích tối đa số lượng tế bào cơ và phát triển khung xương dài đòn.
- Pha 2 (30 - 60 kg / Cám 3540): Protein thô 16 - 17%, cân đối khoáng đa vi lượng để phát triển khối cơ.
- Pha 3 (61 kg - Xuất bán / Cám 3000): Protein thô 14 - 16%, giảm năng lượng khẩu phần ($3.000 - 3.100 \text{ Kcal/kg}$) nhằm hạn chế tích lũy mỡ lưng, nâng tỷ lệ nạc thịt xẻ lên trên 61%.
- Phác đồ phối hợp kháng sinh có hướng đích: Việc kết hợp Gentamicin + Tylosin trong Nova-Gentylo cho hiệu lực tiêu diệt Mycoplasma hyopneumoniae vượt trội so với phác đồ đơn chất Penicillin/Streptomycin truyền thống (đã bị kháng thuốc theo nghiên cứu của Trương Quang Hải, 2012).
Ứng dụng thực tế và Triển khai sản xuất
Kịch bản vận hành thực tế tại trang trại
- Kịch bản chuyển mùa đông - xuân: Độ ẩm không khí tăng trên 85%, nhiệt độ hạ dưới 18°C. Kỹ thuật viên che phủ 80% bề mặt giàn mát, kích hoạt hệ thống đèn sưởi sợi đốt đầu giàn gió, giảm tần suất hút của quạt cuối chuồng xuống 50% để tránh gió lùa trực tiếp nhưng duy trì $0.5 \text{ m/s}$ nhằm giải phóng khí $CO_2, NH_3, H_2S$.
- Kịch bản điều trị tiêu chảy cấp: Khi phát hiện ô chuồng có tỷ lệ phân lỏng màu trắng lầy nhầy $> 5%$, lập tức cách ly cá thể bệnh về ô cuối chuồng; tiêm bắp Nor100 ($1 \text{ ml}/10 \text{ kg TT}$), pha dung dịch Glucose 5% + Điện giải vào máng uống tự động riêng biệt; phun sát trùng bề mặt sàn ô chuồng bằng Han-Iodine 10% 2 lần/ngày.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỊNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ (ROI) |
+-----------------------------+---------------------+-------------------------------+
| Hạng mục chi phí / Lợi nhuận| Quy mô 1.000 lợn thịt| Ghi chú phân tích |
+-----------------------------+---------------------+-------------------------------+
| Chi phí vắc-xin & thú y | 185.000 VNĐ/con | Tiêm phòng 6 bệnh + Sát trùng |
| Thức ăn tinh hỗn hợp | 2.150.000 VNĐ/con | Hệ số FCR đạt 2.4 |
| Con giống ngoại nhập | 1.300.000 VNĐ/con | Cai sữa 28 ngày (7 - 8 kg) |
| Điện, nước, khấu hao chuồng | 160.000 VNĐ/con | Hệ thống tự động Đan Mạch |
| Giá thành sản xuất 1 con | 3.795.000 VNĐ/con | Trọng lượng xuất chuồng 105 kg|
| Doanh thu xuất bán (52k/kg) | 5.460.000 VNĐ/con | Lợn siêu nạc chất lượng cao |
| **LỢI NHUẬN RÒNG DỰ KIẾN** | **1.665.000 VNĐ/con**| **Tỷ suất ROI đạt ~43.8%** |
+-----------------------------+---------------------+-------------------------------+
Hạn chế và Hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Vị trí địa lý gần biển dẫn đến không thể khoan giếng lấy nước ngọt tại chỗ, trang trại phải mua nước ngọt từ bên ngoài cho lợn uống, làm gia tăng chi phí vận hành từ 3 - 5%.
- Nền nhiệt độ mùa hè ven biển Quảng Ninh có thời điểm vượt quá 37°C kèm độ ẩm cao, đòi hỏi giàn làm mát phải vận hành 100% công suất, tiềm ẩn nguy cơ ẩm cục bộ nếu quạt thông gió gặp sự cố điện lưới.
Hướng phát triển đề xuất
- Lắp đặt hệ thống cảm biến IoT quan trắc tự động nồng độ khí $NH_3, H_2S$, nhiệt độ và độ ẩm theo thời gian thực để tự động điều tiết biến tần quạt hút.
- Ứng dụng chế phẩm vi sinh sinh học Probiotic thế hệ mới (chủng Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus) trộn trực tiếp vào thức ăn nhằm thay thế hoàn toàn kháng sinh phòng ngừa đường tiêu hóa.
- Nghiên cứu sâu hơn về tính kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập tại chỗ thông qua kỹ thuật kháng sinh đồ định lượng MIC.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ CHUYỂN GIAO TRI THỨC |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị thực tiễn tiếp nhận |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------+
| **Sinh viên Thú y** | Bộ dữ liệu lâm sàng thực tế, kỹ năng tiêm vắc-xin 1.250 liều|
| | và phương pháp xử lý số liệu dịch tễ học chuẩn xác. |
| **Kỹ sư chăn nuôi** | Quy chuẩn quản lý tiểu khí hậu và vận hành chuồng kín tự |
| | động hóa công nghệ Đan Mạch. |
| **Chủ trang trại** | Mô hình kinh tế thực chứng, cắt giảm tỷ lệ chết xuống <4% |
| | và tối ưu hóa hệ số FCR mang lại ROI >40%. |
| **Nhà nghiên cứu** | Dữ liệu so sánh hiệu lực kháng sinh trên vi khuẩn đường ruột|
| | và hô hấp trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp Việt Nam. |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống chuồng kín nuôi lợn thịt là gì?
Cần trang bị đồng bộ: hệ thống làm mát Cooling Pad bằng tấm cellulose, quạt hút thông gió âm áp công suất lớn ($0.5 - 1.0 \text{ m/s}$), trần chống nóng, sàn bê tông dốc $1.5 - 2.0%$, silo cấp thức ăn tự động và nguồn điện dự phòng 24/7 đề phòng mất điện gây ngạt đàn.
2. Giới hạn quy mô đàn tối ưu cho một đơn vị chuồng thương phẩm là bao nhiêu?
Mỗi đơn nguyên chuồng nuôi tiêu chuẩn nên bố trí 20 ô (kích thước $5\text{m} \times 6\text{m}$), mật độ $0.8 \text{ m}^2/\text{con}$, dung lượng tối đa 400 - 500 lợn thịt/chuồng để đảm bảo lưu thông không khí và kiểm soát dịch bệnh theo nguyên tắc "Cùng vào - Cùng ra".
3. Có nên tắm cho lợn thịt hàng ngày trong chuồng kín hay không?
Không nên. Khuynh hướng chăn nuôi lợn cao sản hiện đại chỉ tắm trong trường hợp bất khả kháng. Việc tắm nước lạnh thường xuyên kích thích lợn tăng sinh lớp mỡ lưng để chống rét, làm giảm tỷ lệ nạc quầy thịt và tăng nguy cơ nhiễm lạnh đường hô hấp.
4. Chi phí đầu tư hệ thống máng ăn tự động Đan Mạch có thời gian thu hồi vốn (Payback Period) bao lâu?
Nhờ cắt giảm 85% nhân công cho ăn và giảm 5% hao hụt thức ăn rơi vãi, chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống máng Silo tự động sẽ được thu hồi hoàn toàn sau 2.5 - 3 lứa nuôi (tương đương 12 - 15 tháng).
5. Biện pháp cấp bách khi phát hiện lợn nghi mắc bệnh hô hấp phức hợp (PRDC)?
Lập tức cách ly lợn về ô cuối chuồng, kiểm tra vận tốc gió và nồng độ khí chuồng nuôi; tiêm bắp phác đồ Nova-Gentylo ($1 \text{ ml}/10 \text{ kg TT}$) kết hợp Bromhexine long đờm và Vitamin C hạ nhiệt trong 3 - 5 ngày liên tục.
Kết luận
Đề tài tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thư đã hệ thống hóa và chứng minh tính ưu việt của việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học khép kín tại Công ty Cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường. Với việc tiêm phòng vắc-xin đạt độ an toàn 100% trên 1.250 lượt lợn, tỷ lệ điều trị thành công bệnh hô hấp đạt 94.25%, bệnh tiêu chảy đạt 95.08% và bệnh viêm khớp đạt 100%, mô hình khẳng định tính khả thi cao, bảo đảm hiệu quả kinh tế bền vững và là tài liệu tham khảo giá trị cho ngành chăn nuôi lợn thịt công nghiệp hiện đại.