Chương 1 QUY TRÌNH KIEM TOÁN TONG MỨC ĐẦU TƯ XÂY ĐỰNG CONG TRINH 1.1 NỘI DUNG TONG MỨC DAU TU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Giới hiệu tổng quất về tổng mức dầu tư: Theo Thông tr 04/2010/TT-BXD, ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng thì tổng mức đầu tư xây dựng công trình chia. Nội dung e thể các khoản mục chỉ phi trong tổng mức diu tư quy định như sau: © Chỉ phí xây dựng = Chi phi hết bị = Chi phí bồi thường, hỗ tro vt định cư © Chỉ phí quản lý dự án ~ Chi phí tư vấn đầu tư xây đựng. = Chỉ phí khác = Chi phí dự phòng Theo thông kể các loi công trình như đối với xây dựng din dụng, giao thông. thi nhóm chỉ phí xây đựng là lớn nhất, thường chiếm tỷ trọng 40%.
Vi dụ: dự án mà luận văn đang nghiên cứu thì nhóm chi phí xây dựng chiếm tới 80% 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây a) Tính theo thế kế cơ sở của dự án. Trong đó, chỉ phí xây đựng được tính theo khối lượng chủ yêu từ thiết kể cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giš xây dựng phủ hợp với thị trường; chỉ phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phủ hợp với thiết kế công nghệ, gi hit bị trên thị tường và các yếu tổ khác, nếu có; chỉ phí bồi thường giải phóng mặt bằng, ái định cu được tính theo khối lượng phải đền bù, tái định cư của dy án va các chế độ của nhà nước có liên quan; chỉ phí. khác được xác định bing cách lập dự toin hoặc tạm tinh theo tỷ lệ phần trim (%6) trên tổng chỉ phí xây dmg và chỉ phí thiết bị chi phí dự phòng được xác định theo quy định.
b) Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo điện tích, công nang sử dụng (sau đây gọi là giá xây cdựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự. án có điều chính, bỗ sung những chỉ phí chưa tính trong gia xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đều trị ©) Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chỉ phí chưa xác định "rong tổng mức đầu tư; &) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, điểm b và điểm e Trong luận văn này tác giả sẽ chọn phương pháp a để nghiên cứu về tổng mức đầu tư xây dựng 1. QUY TRÌNH KIEM TOÁN TONG MỨC ĐẦU TƯ “Theo quyết định số 04/2013/QD-KTNN ngày 05 tháng 04 năm 2013 của Kiểm toán.
Nha nước thì có 6 bước để tiền hành kiểm toán về tổng mức đầu tư. Các bước đó là Bước 1: Công tác chuẩn bị kiểm toán, trong đỏ có các mục vẻ khảo sắt, thủ thập thông kin đự án đầu tư; đánh giá thông tn thụ thập được và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, xác định trọng tâm và rồi ro kiểm toán; lập kế hoạch. kiểm toán cuộc kiểm toán dự án đầu tư. Bước 2: Thục hiện kiểm toán tuân thủ pháp luật, ch độ quản lý dự ấn đầu tr, chế 46 tài chính kế toán, trong đó có các mục về kiểm toán công tác lập, thắm định, phê đuyệt dự ân đầu tu; kiểm toán công te thực hiện dự én đầu tư; kiém toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thắc, sử dụng: kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của nhà nước.
Bước 3: Thực hiện kiểm toán công tác quản lý chất lượng và tiến độ của dự án đầu we Bước 4: Thue hiện im toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư thực hiện, trong đó có các mục về kiểm toán nguồn vốn đầu tr; kiểm toán chỉ phi đầu tr; kiểm toán chỉ phí đầu tu tính vào chỉ phí công trình; kiém toán giá tị bản giao cho sin xuất sử dụng: kiểm toán tinh hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng. Bước 5: Thực hiện kiểm toán kính t, hiệu lực va hiệu quả của dự án âu tr xây dựng công trình. Bước 6: Báo cáo toán và kiểm tra việc thực Jn kiến nghị kiểm toán Đối với dự án ma luận văn dang nghiền cứu, do dự ún đã hoàn thành nên phải thực hiện kiểm toán theo trình tự cả 6 bước trên.1 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỆM TOÁN TONG MỨC ĐẦU TƯ TRONG cá C GIẢI DOAN THY HIỆN DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG -Kiém toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đã tư về xây dựng Kiểm toán tính hiệu lực và hiệu qua của dự ân đầu tư Kid toán báo cáo quy in vốn đầu tự hoàn think 1.1 KIEM TOÁN VIỆC CHAP h NH PHÁP LUẬT, CH ĐỘ QUẦN LÝ. BAU TƯ VÀ XÂY DUNG 1.1 Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: (Can cứ kiếm toán a- Căn c pháp ý: Luật xây dựng, Luật đầu thầu và các văn bản hướng din thi hành, Các văn bản của Bộ Xây dựng.
bb Hồ sơ dự ân đầu tự ~ Bio cáo đầu dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây đựng công trình và quyết định của cấp có thẳm quyển cho phép tiễn hành đầu tr XDCT; - Dự toán kinh phí được phê duyệt, ~ Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập ban quản lý dự én, hop đồng thuê tư vẫn quản lý dự án (nếu có); Ê hoạch năm về chuẩn bị đầu tư giao; Hợp đồng khảo sát, tư ẩn lập Báo cáo đầu. tự, đự ấn đầu tự; - Giấy phép kinh doanh, chúng chỉ hành nghề của đơn vi khảo sắt, tư vin, lập báo cáo đầu tự; - Văn bản thẩm định phê duyét dự ấn đầu tr hoc báo cáo kin tế, kỹ thuật; ~ Văn bản nghiệm thu bàn giao tả liệu, - Tải liệu khác( cổ). Nội dung kiếm toán: - Thâm quyn của cắp quyết định đầu tr Kiểm tra việc ra quyết định dầu tư có đúng thẳm quyền không (VD: Thắm quyền ‘chi được ra quyết định nhóm C nhưng ra quyết định nhóm B.); Dược quy định chỉ it tạ phụ lục của Nghỉ định số 12/2009/ND.CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. Trong đó - Các dự án quan trọng q gia có tổng mite tur được quy định theo Nghị quyết số 49/2010/NQ-QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc Hội ~ Logi din nhóm A, có tổng mức đầu tưtrên 500 tỷ đồng, tùy theo loại công trình - Loai dự án nhóm B, có tổng mức đầu tư trên 30 tỷ đồng dén 1.500 tỷ đồng tùy theo loại công trình.
- Loai dự án nhóm C, có tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng tỷ theo ngành, lĩnh vực euthé - Thâm quyén của đơn vị thẳm định báo cáo đầu tr Kiểm tra chức năng của đơn vị thắm định báo cáo đầu tư có đúng chức năng không? Quy định tại chương II, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chỉnh phủ = Năng lực của các đơn vị tư vẫn Kiểm tra giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vẫn: xem có giấy phép không, phi hợp với nội dung dự án đầu tư dang thực hiện không: Dược quy định tại chương IV, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phú. - Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tr Báo cáo đầu tư có được lập, thẩm định, phê duyệt đúng quy định vẻ trình tự, thời gian và nội dung: Quy định tại chương II, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 thing 02 năm 2009 của Chính phủ. = Hồ sơ thiết kế cơ sở có diy đủ, phù hợp với chủ trương, mục iêu đầu tư không? - Tổng mức đầu tư cổ lập trên cơ sử kế cơ sở không? ~ Chủ trương xây dựng: 1.12 Kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tr: “Căn cứ kiểm toán: ~ Hỗ sơ khảo sit, thiết kế dự oán; Biển bản thẳm định thiết kế, dự toán: ~ Quyết định phê đuyệtthết kể, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình ~ Hỗ sơ dau thầu và quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu kẻm theo báo cáo đánh giá xếp hạng nha thầu của chủ đầu tư (tường hợp dẫu thầu): quyết định chỉ định thu (rường hop chỉ định thu, chảo hàng cạnh tranh) - Giấy phép kinh doanh của đơn vị nhận ~ Chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia thực hiện dự án (nếu yêu cầu phải ứng chỉ hành nghề) ~ Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây dựng, mua sắm thiết bị va chỉ phi khác. ~ Kế hoạch đầu tư hàng năm.
- Nhật ký thi công. Các quy định về quân lý giá, thi công xây dựng, chất lượng, thanh quyết toán + Các căn cứ khác Nội dung kiếm toán ~ Tính hợp pháp của các cơ quan tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn th công.eó đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh. chứng chỉ hành nghé phù hợp theo quy định). - Việ chấp hành quy định về: + Thâm quyén của cơ quan thắm định: thiết kế, dự toán và quyết toán; + Thẩm quyển của cơ quan ra quyết định phê duyệt hoặc p giấy phép = Việc chấp hành tỉnh t, thủ sục đầu tr + Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; +n it kế kỹ thuật, tổng dự toán phải được thẩm định trước khi phê duyệt + Điều kiện khỏi công công trình: Công trình xây dựng chỉ được khởi công khí đáp ling các điều kiện quy định tại Digu 72 Luật xây dựng.
- Kiểm ta nội dung các văn bản quy định về thủ tye đầu tơ. So sinh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước.