Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến chè giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đóng góp nguồn ngoại tệ lớn và tạo sinh kế bền vững cho hàng triệu lao động tại các vùng trung du, miền núi. Việt Nam hiện đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè, với mạng lưới thương mại trải rộng trên 110 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó, vùng chè đặc sản Tân Cương (Thái Nguyên) nổi tiếng với các dòng chè xanh thượng hạng nhờ điều kiện thổ nhưỡng đặc thù và kỹ thuật chế biến truyền thống kết hợp công nghệ hiện đại.

Tuy nhiên, thực trạng sản xuất chè xanh quy mô công nghiệp tại các nhà máy chế biến xuất khẩu vẫn đối mặt với nhiều rủi ro kỹ thuật: biến động chất lượng nguyên liệu thu hái, tỷ lệ vô hoạt enzyme không đồng đều dẫn đến hiện tượng đỏ nước pha, kiểm soát độ dập tế bào lá chưa tối ưu làm vụn nát cánh chè, và tổn thất nhiệt năng trong quá trình sấy. Đề tài "Khảo sát quy trình chế biến chè xanh tại nhà máy chè xuất khẩu Tân Cương Thái Nguyên" (thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Cương Hoàng Bình) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các thách thức công nghệ này.

       QUY TRÌNH CHẾ BIẾN LIÊN HOÀN TẠI NHÀ MÁY (10-12 TẤN/NGÀY)

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Khảo sát và đánh giá cơ cấu giống, tiêu chuẩn phân loại nguyên liệu đầu vào theo tiêu chuẩn TCVN 2843-79.
  2. Phân tích nguyên lý vận hành và tối ưu hóa các thông số nhiệt - ẩm của hệ thống máy xào diệt men thùng quay liên tục.
  3. Đánh giá động học quá trình vò cơ học trên máy vò Roller, xác định tỷ lệ dập tế bào mô lá chè.
  4. Chuẩn hóa chế độ sấy sơ bộ bằng thiết bị sấy băng tải 6CH-20 kết hợp máy sao lăn thùng quay để cố định hương và ngoại hình cánh chè.
  5. Đánh giá chất lượng cảm quan của sản phẩm chè thành phẩm phẩm cấp OP (Orange Pekoe) và P (Pekoe) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218-1993.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dây chuyền sản xuất chè xanh công suất thiết kế 10–12 tấn nguyên liệu tươi/ngày tại Nhà máy Chè Xuất khẩu Tân Cương Hoàng Bình (xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên) trong giai đoạn sản xuất quý I/2012.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chất lượng chè xanh thành phẩm phụ thuộc trực tiếp vào các biến đổi sinh hóa của polyphenol, chlorophyll, caffeine và theanine dưới tác động nhiệt và cơ học. Các công nghệ diệt men và làm khô hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam có những ưu - nhược điểm đặc trưng:

Phương pháp công nghệ Cơ chế tác động Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro
Hấp hơi nước nóng (Steam Heating) Dùng hơi quá nhiệt (115–116°C, áp suất 5–6 atm) vô hoạt enzyme trong 1–3 phút Diệt men triệt để, giữ sắc xanh lục tự nhiên của chlorophyll, nước pha xanh trong Tăng ẩm bề mặt lá, đòi hỏi sấy khử ẩm sơ bộ; hương thơm cốm tự nhiên kém đậm đà
Sao chảo truyền thống (Pan Firing) Truyền nhiệt tiếp xúc trực tiếp từ bề mặt kim loại đốt nóng Tạo hương thơm mạnh nhờ phản ứng caramel hóa và Maillard; vị đượm đà Năng suất thấp, khó cơ giới hóa, nguy cơ cháy khét cục bộ cao nếu nhiệt không đều
Xào thùng quay liên tục (Rotary Drum Roasting) Khí nóng đối lưu kết hợp dẫn nhiệt từ thành vách thùng quay (260–280°C) Năng suất cao (260–300 kg/h), vận hành liên tục, giảm ẩm nhanh, giữ hương tự nhiên Đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ buồng đốt khắt khe để tránh hiện tượng đỏ nước chè

Yêu cầu phân loại nguyên liệu chè búp tươi nhập xưởng được chia thành 4 cấp chất lượng theo tỷ lệ lá bánh tẻ (TCVN 2843-79): Loại A (0–10% lá già bánh tẻ), Loại B (11–20%), Loại C (21–30%), Loại D (31–45%).

Thiết kế hệ thống dây chuyền công nghệ

Dây chuyền chế biến chè xanh tại nhà máy được thiết kế đồng bộ với hệ thống thiết bị nhập khẩu:

  • Thiết bị xào diệt men thùng quay: Thùng trụ dài 4m, đường kính thân 0,7m, tốc độ quay 25–32 vòng/phút. Công suất động cơ truyền động 4kW, quạt thổi lò 0,75kW, tích hợp 3 buồng đốt chịu nhiệt có ống khói cao 9m nhằm cách ly hoàn toàn khí thải khỏi nguyên liệu.
  • Máy vò chè kiểu Roller (4 máy): Thùng vò bằng thép không gỉ đường kính 0,72m, chiều cao 1,0m, mâm vò đường kính 0,8m xẻ gân cong chữ S gia tăng lực ma sát. Động cơ giảm tốc 5,5kW, tốc độ quay mâm vò 40–45 vòng/phút, dung tích nạp 70kg chè héo/mẻ.
  • Thiết bị sấy sơ bộ băng tải kiểu 6CH-20: Buồng sấy kín chứa 3 tầng băng tải làm việc 2 mặt với tổng diện tích truyền nhiệt $50\text{ m}^2$. Hệ thống cấp nhiệt gián tiếp qua calorife ống chùm, lưu lượng quạt ly tâm $17.000\text{--}20.000\text{ m}^3/\text{h}$, năng suất bay hơi nước $180\text{--}200\text{ kg ẫm}/\text{h}$.
  • Hệ thống phân loại và hoàn thiện: Bao gồm quạt phân cấp tỷ trọng công suất $200\text{--}250\text{ kg}/\text{h}$, máy tách cẫng 3 tầng lưới kim loại từ cỡ 6 đến 12, máy sàng vòi năng suất $1000\text{ kg}/\text{h}$ chia 5 cửa phân đoạn kích thước.

Phương pháp nghiên cứu và kiểm chuẩn (Methodology)

  1. Phương pháp xác định hoạt tính enzyme Polyphenoloxidase (PPO): Áp dụng phương pháp chỉ số Chloroform (phương pháp G.A. Buzun). Dưới tác dụng của hơi chloroform, màng tế bào bị phá vỡ, giải phóng enzyme PPO tiếp xúc với polyphenol trong môi trường hiếu khí. Nếu PPO chưa bị vô hoạt, lá chè sẽ chuyển sang màu nâu đỏ đậm trong vòng 15–30 phút.
  2. Phương pháp xác định độ dập tế bào lá chè: Tính toán tỷ lệ phần trăm các chất hòa tan giải phóng ra dung dịch sau vò so với tổng lượng chất hòa tan có thể chiết tách cực đại từ mô lá.
  3. Phương pháp đánh giá cảm quan 5 bậc có trọng số (TCVN 3218-1993): Đánh giá 4 chỉ tiêu: Ngoại hình ($k = 1,0$), Màu nước ($k = 0,6$), Mùi ($k = 1,2$), Vị ($k = 1,2$). Tổng điểm chất lượng được xác định theo công thức:

$$\text{Score} = \sum_{i=1}^{n} (D_i \times k_i)$$

Trong đó $D_i$ là điểm trung bình của hội đồng cho chỉ tiêu thứ $i$, $k_i$ là hệ số quan trọng tương ứng.


Implementation và kết quả

Quy trình vận hành kỹ thuật và thông số công nghệ

   TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU (Cơ cấu: Loại B 38.96%, Loại C 27.63%, Loại A 16.76%, Loại D 16.65%)
   HÉO SƠ BỘ: Lớp dày <25cm; Quạt cưỡng bức; Đảo rũ 1.5-2h/lần (Ẩm: 78% -> 73-75%)
   XÀO DIỆT MEN: T_vách = 260-280°C; Tốc độ 25-32 rpm; Thời gian 2-3 phút (Ẩm: 59-63%)
   LÀM NGUỘI NHANH: Quạt gió mát; Rũ tơi tản nhiệt phòng ủ nóng
   VÒ ROLLER 2 CẤP: Mẻ 70kg; 40-45 rpm; Vò 1 (40-45 min) -> Sàng tơi -> Vò 2 (40 min)
   SẤY SƠ BỘ (6CH-20): T_khí = 105-110°C; Thời gian 15-20 phút; Lớp dày 1-1.5cm (Ẩm: 25-30%)
   SAO LĂN TẠO HÌNH: Khối chè 90-95°C; Thời gian 35-40 phút; Thùng quay (Ẩm: 3-5%)
   PHÂN LOẠI & SAO HƯƠNG: Sàng vòi + Tách cẫng -> Quay hương 90-100°C, 15-30 phút (Ẩm: 2-3%)

Dây chuyền được vận hành theo các thông số kỹ thuật chuẩn hóa:

  • Héo sơ bộ: Giảm ẩm bề mặt lá chè bị ướt do mưa phùn mùa xuân, kéo dài 4–5 giờ, hạ thủy phần từ 78% xuống 73–75%.
  • Xào diệt men: Vách thùng đạt 260–280°C, thời gian lưu vật liệu 2–3 phút, làm bay hơi 20–30% lượng ẩm ban đầu, triệt tiêu mùi hăng xanh (hexenol, hexanal) và tạo tiền chất hương thơm (linalool, geraniol).
  • Vò chè hai lần: Vò lần 1 trong 40–45 phút, sàng phân loại tách búp nhỏ; phần còn lại vò lần 2 trong 40 phút nhằm cuộn xoăn cánh chè.
  • Sấy sơ bộ và sao lăn: Sấy băng tải 6CH-20 ở nhiệt độ không khí 105–110°C trong 15–20 phút, đưa ẩm về 25–30%. Sau khi ủ cân bằng ẩm 1–2 giờ, tiến hành sao lăn thùng quay ở nhiệt độ khối chè 90–95°C trong 35–40 phút, hạ ẩm xuống 3–5%.
  • Sao hương (quay hương): Gia nhiệt mẻ 10–12kg ở nhiệt độ 90–100°C trong 15–30 phút, đạt độ ẩm bảo quản an toàn 2–3%, cánh chè phủ phấn bạc đặc trưng.

Kết quả thử nghiệm và kiểm chuẩn chất lượng

Đánh giá mức độ vô hoạt enzyme Polyphenoloxidase (PPO)

Khảo sát 3 mẻ sao diệt men liên tiếp bằng phương pháp chỉ số Chloroform cho thấy:

Lần thực hiện Tỷ lệ tiêu diệt triệt để PPO (%) Tỷ lệ còn tàn dư PPO (%) Trạng thái cảm quan khối chè sau xào
Lần 1 80,00 20,00 Lá mềm dẻo, cọng gập không gãy, màu xanh vàng
Lần 2 80,00 20,00 Mùi hăng giảm rõ rệt, xuất hiện mùi cốm dịu
Lần 3 66,40 33,60 Một phần cuống lá bánh tẻ chưa chín đều
Trung bình 75,47 24,53 Tàn dư PPO trung bình toàn dây chuyền: ~22,8%

Nguyên nhân: Thời gian xào diệt men thực tế của nhà máy (2–3 phút) ngắn hơn mức khuyến nghị lý thuyết (6–8 phút đối với thiết bị thùng quay bán cơ giới), dẫn đến một phần enzyme PPO ở lõi cuọng lá chưa bị ức chế triệt để.

Đánh giá độ dập tế bào mô lá qua các giai đoạn vò

Chỉ số theo dõi Lần vò 1 (40–45 phút) Lần vò 2 (35–40 phút) Tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị
Độ dập mẻ 1 (%) 34,33 45,00 Dải tối ưu cho chè loại B: 45–55%
Độ dập mẻ 2 (%) 42,00 51,67 Dải tối ưu cho chè loại C: 40–48%
Độ dập mẻ 3 (%) 38,00 48,00 Tỷ lệ vụn nát cho phép: < 7,0%
Trung bình (%) 38,11 48,22 Đạt chuẩn kỹ thuật công nghệ

Độ dập tế bào trung bình đạt 48,22% sau 2 lần vò, đảm bảo dịch bào thoát đều lên bề mặt cánh chè, giúp các chất hòa tan (tanin, theanine, caffeine) chiết xuất tốt khi pha nhưng không làm tăng tỷ lệ nát vụn quá ngưỡng 7%.

Đánh giá cảm quan chè xanh thành phẩm (TCVN 3218-1993)

Mẫu chè khảo nghiệm Ngoại hình ($k=1,0$) Màu nước ($k=0,6$) Mùi hương ($k=1,2$) Vị ($k=1,2$) Tổng điểm chất lượng Phân cấp chất lượng
Mẫu OP (Nhà máy) 3,0 (Cánh dài xoăn đều, màu tro bạc) 3,0 (Xanh tươi) 4,0 (Thơm đượm mùi cốm) 3,0 (Chát đậm dịu, hậu ngọt) 13,00 Đạt chuẩn xuất khẩu
Mẫu P (Nhà máy) 3,0 (Cánh ngắn, xoăn, thoáng cẫng) 3,5 (Xanh vàng, sáng) 3,0 (Thơm tự nhiên) 3,0 (Chát đậm dịu, có hậu) 12,50 Đạt chuẩn xuất khẩu
Mẫu đối chứng OPVN 3,0 3,0 3,5 4,0 14,50 Đạt chuẩn quốc gia
Mẫu đối chứng PVN 2,5 3,0 3,0 3,0 13,50 Đạt chuẩn quốc gia

Đổi mới và đóng góp

  1. Bổ sung công đoạn héo sơ bộ cưỡng bức trong chế biến chè xanh:

    • Đổi mới: Áp dụng kỹ thuật rải lớp mỏng <25cm kết hợp quạt gió cưỡng bức trong 4–5 giờ cho nguyên liệu chè trung du mùa mưa phùn.
    • Hiệu quả: Khử ẩm bề mặt tự do, giảm nguy cơ hấp chín úng lá trong lò diệt men, kích thích enzyme thủy phân chuyển hóa protein thành các acid amin tự do (theanine, glutamic acid) tăng vị ngọt hậu.
  2. Ứng dụng giải pháp công nghệ Sấy - Sao phối hợp:

    • Đổi mới: Thay thế toàn bộ phương pháp sao chảo thủ công bằng dây chuyền liên hoàn: Sấy sơ bộ băng tải 6CH-20 (hạ ẩm từ 60% xuống 25–30%) + Sao lăn định hình thùng quay (hạ ẩm xuống 3–5%).
    • Hiệu quả: Giảm 42% thời gian xử lý nhiệt so với sao khô thuần túy, tiết kiệm 28% tiêu hao nhiên liệu than đốt, hạn chế tổn thất vitamin C và chlorophyll.
SO SÁNH THỜI GIAN VÀ HIỆU SUẤT XỬ LÝ NHIỆT GIỮA CÁC MÔ HÌNH
Sao khô truyền thống:   [========================================] 180 - 240 phút
Sấy sao phối hợp (NM):  [====================] 60 - 75 phút (-65% chu kỳ nhiệt)
  1. Tối ưu hóa công đoạn sao hương kiểm soát ẩm:
    • Chuẩn hóa chế độ sao hương ở nhiệt độ 90–100°C giúp hạ độ ẩm chè thành phẩm về mức tối ưu 2–3%, tạo lớp phấn tuyết bạc bên ngoài cánh chè và kích hoạt phản ứng caramel hóa tạo hương cốm non Tân Cương đặc trưng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và hiệu quả kinh tế

Quy trình chế biến khảo sát tại Nhà máy Chè Xuất khẩu Tân Cương Hoàng Bình đại diện cho mô hình sản xuất bán tự động tối ưu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại vùng chè trung du Bắc Bộ.

  • Năng lực sản xuất: Xử lý 10–12 tấn chè búp tươi/ngày, tương đương sản lượng thành phẩm 2,2–2,6 tấn chè búp khô/ngày.
  • Chi phí năng lượng: Hệ thống lò cấp nhiệt calorife gián tiếp giúp tối ưu hóa 25% lượng than đốt so với lò thủ công, đồng thời triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ nhiễm khói bụi khí than ($SO_2, CO$) vào khối chè.
  • Tỷ suất sinh lời (ROI): Doanh thu thực tế của nhà máy đạt 9,642 tỷ đồng (năm 2011) với sản lượng chè xanh 312 tấn và chè đen 49,5 tấn. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Nga, Đông Âu, Nhật Bản và Trung Đông.

Lộ trình nâng cấp và cải tiến công nghệ

   GIAI ĐOẠN 1 (Hiện tại)          GIAI ĐOẠN 2 (Nâng cấp)          GIAI ĐOẠN 3 (Tự động hóa)

Hạn chế và hướng phát triển

Các hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Tàn dư hoạt tính PPO còn cao (22,8%): Do thời gian xào diệt men ngắn (2–3 phút) và sự không đồng đều của nguyên liệu hỗn hợp (chè búp non lẫn lá bánh tẻ). Hiện tượng này tiềm ẩn nguy cơ oxy hóa polyphenol thứ cấp, làm biến màu nước chè sang đỏ sẫm sau 6–12 tháng bảo quản.
  • Kiểm soát nhiệt độ buồng đốt thủ công: Nhiệt độ vách thùng xào phụ thuộc vào kỹ năng tiếp than của công nhân, dễ gây dao động nhiệt độ trong dải 240–290°C.
  • Tổn thất cơ học trong quá trình vận chuyển: Tỷ lệ lá bị dập nát cơ học trong khâu thu gom từ hộ nông dân làm tăng cục bộ quá trình lên men tự phát trước khi vào xưởng.

Hướng giải quyết và nghiên cứu phát triển

  1. Tối ưu hóa chế độ diệt men: Kéo dài thời gian xào lên 3,5–4,5 phút hoặc nâng nhiệt độ vách thùng nạp liệu ban đầu lên 280–300°C để ức chế 100% enzyme PPO mà không làm cháy mép lá.
  2. Lắp đặt cảm biến nhiệt độ hồng ngoại và biến tần: Tự động điều khiển tốc độ cấp gió lò than và tốc độ quay của thùng diệt men, duy trì ổn định nhiệt độ vách ở mức $270 \pm 5^\circ\text{C}$.
  3. Hiện đại hóa công đoạn bao gói: Áp dụng công nghệ đóng gói hút chân không kết hợp bơm khí trơ ($N_2$) và bao bì màng nhôm phức hợp 3 lớp để ngăn chặn ẩm thẩm thấu và phản ứng oxy hóa chất béo tự do trong chè.

Đối tượng hưởng lợi

                             LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC BÊN
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Công nghệ Thực phẩm: Cung cấp bộ thông số vận hành thực nghiệm chi tiết của dây chuyền chế biến chè xanh công nghiệp quy mô 10–12 tấn/ngày, phục vụ công tác giảng dạy môn Công nghệ Chế biến Nông sản.
  • Kỹ sư vận hành nhà máy: Cung cấp cẩm nang xử lý sự cố công nghệ (khắc phục đỏ nước chè, điều chỉnh độ dập mâm vò Roller, tính toán cân bằng ẩm buồng sấy 6CH-20).
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã sản xuất chè: Mô hình điểm để cải tiến quy trình công nghệ, giảm tỷ lệ chè vụn dưới 7%, nâng cao điểm cảm quan và giá bán xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chè xanh sau chế biến đôi khi bị hiện tượng đỏ nước pha và cách khắc phục?

Hiện tượng đỏ nước bắt nguồn từ 3 nguyên nhân chính:

  • Hoạt tính enzyme polyphenoloxidase (PPO) chưa bị tiêu diệt hoàn toàn trong công đoạn diệt men (tàn dư PPO > 15%), dẫn đến phản ứng oxy hóa polyphenol thành theaflavin và thearubigin trong lúc vò và sấy.
  • Nhiệt độ diệt men không đạt ngưỡng ($< 250^\circ\text{C}$) hoặc thời gian quá ngắn ($< 2\text{ phút}$).
  • Khối chè sau diệt men không được làm nguội nhanh, bị ủ nóng tự phát gây biến tính nhiệt.

Khắc phục: Nâng nhiệt độ vách thùng xào lên $270\text{--}280^\circ\text{C}$, duy trì thời gian diệt men từ $3\text{--}4\text{ phút}$, và bố trí quạt làm mát cưỡng bức ngay tại cửa ra của chè.

2. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của công đoạn vò chè xanh khác gì so với chè đen?

Trong chế biến chè xanh, lá chè đã qua diệt men làm mềm dẻo mô tế bào nên thời gian vò ngắn hơn ($75\text{--}85\text{ phút}$, chia 2 lần). Mục đích chính là tạo hình cánh xoăn chặt và đạt độ dập tế bào vừa phải ($45\text{--}55%$) để khi pha chất hòa tan chiết xuất từ từ. Ngược lại, chè đen cần độ dập tế bào tối đa ($> 75\text{--}85%$) để giải phóng toàn bộ dịch bào tiếp xúc với oxy phục vụ quá trình lên men sinh hóa.

3. Nguyên lý làm việc của máy sấy sơ bộ băng tải 6CH-20?

Máy hoạt động theo nguyên tắc sấy ngược chiều, chéo dòng đối lưu. Không khí nóng từ bộ trao đổi nhiệt calorife ($105\text{--}110^\circ\text{C}$) được quạt ly tâm thổi ngược từ dưới lên qua 3 tầng băng tải chuyển động liên tục. Chè ẩm đi vào từ tầng trên cùng tiếp xúc với không khí ẩm ấm, sau đó rơi dần xuống các tầng dưới tiếp xúc với không khí khô nóng hơn, giúp giảm ẩm đồng đều từ $60%$ xuống $25\text{--}30%$ trong 15–20 phút mà không làm cháy bề mặt lá chè.

4. Vai trò sinh hóa của công đoạn sao hương (quay hương) là gì?

Sao hương ở nhiệt độ $90\text{--}100^\circ\text{C}$ kích thích phản ứng Maillard giữa đường khử và các acid amin tự do (đặc biệt là theanine, glutamic acid), tạo ra các hợp chất thơm dễ bay hơi nhóm pyrazine, pyrrole và furan. Đồng thời, quá trình ma sát cơ học nhẹ trong thùng quay làm bong lớp biểu bì ngoài tạo phấn tuyết bạc, đưa độ ẩm về mức an toàn tuyệt đối ($2\text{--}3%$) chống nấm mốc phát triển.

5. Chi phí đầu tư hệ thống dây chuyền 10–12 tấn/ngày và thời gian thu hồi vốn?

Dây chuyền thiết bị đồng bộ (máy xào thùng quay, 4 máy vò Roller, máy sấy 6CH-20, 2 máy sao lăn, hệ thống sàng quạt phân cấp) có tổng mức đầu tư thiết bị khoảng 1,2–1,8 tỷ đồng (thời giá lắp đặt). Với công suất chế biến trung bình 300–400 tấn chè thành phẩm/năm, doanh thu đạt 8–11 tỷ đồng/năm, biên lợi nhuận ròng dao động từ 12–18%, thời gian thu hồi vốn ước tính từ 2,5 đến 3,5 năm.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khảo sát và đánh giá thực nghiệm dây chuyền công nghệ chế biến chè xanh tại Nhà máy Chè Xuất khẩu Tân Cương Hoàng Bình. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính hợp lý và hiệu quả của quy trình công nghệ kết hợp giữa héo sơ bộ cưỡng bức, diệt men thùng quay liên tục, vò Roller 2 cấp (độ dập tế bào đạt $48,22%$), sấy sơ bộ 6CH-20 và sao lăn định hình. Sản phẩm chè thành phẩm đạt phẩm cấp OP và P với chất lượng cảm quan đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo TCVN 3218-1993.

Các đề xuất kỹ thuật về việc kéo dài thời gian diệt men, ổn định nhiệt độ buồng đốt và chuẩn hóa công đoạn bao gói hút chân không là cơ sở quan trọng để nhà máy nâng cao hơn nữa tỷ lệ thu hồi sản phẩm loại 1, giảm thiểu tàn dư enzyme PPO, và khẳng định vị thế thương hiệu chè đặc sản Tân Cương trên thị trường quốc tế.