Đồ án tốt nghiệp khảo sát và xây dựng quy trình bảo dưỡng hệ thống truyền lực xe ford escape

Đồ án tốt nghiệp khảo sát và xây dựng quy trình bảo dưỡng hệ thống truyền lực xe Ford Escape, đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ của xe.

Chuyên ngành

Công nghệ ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Truyền Lực Xe Ford Escape

Hệ thống truyền lực xe Ford Escape là một trong những thành phần quan trọng nhất, chịu trách nhiệm truyền động lực từ động cơ đến các bánh xe chủ động. Hệ thống truyền lực thủy cơ trên Ford Escape được thiết kế để đảm bảo hiệu suất cao, độ tin cậy và dễ bảo dưỡng. Hệ thống này bao gồm ly hợp, hộp số tự động, cầu chủ động và các bộ phận liên quan khác. Nhiệm vụ chính của hệ thống truyền lực là biến đổi momen quay, thay đổi chiều quay bánh xe, và truyền công suất một cách hiệu quả. Việc hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống này là cơ sở để thực hiện bảo dưỡng hệ thống truyền lực đúng cách và kịp thời.

1.1. Các Nhiệm Vụ Của Hệ Thống Truyền Lực

Hệ thống truyền lực có nhiệm vụ truyền momen quay từ động cơ đến bánh xe theo các chế độ hoạt động khác nhau. Nó phải thay đổi momen và chiều quay của bánh xe phù hợp với yêu cầu lái xe, đóng và ngắt momen khi cần thiết. Hệ thống cũng giúp tăng khả năng vận hành của xe trên các địa hình khác nhau, từ đó cải thiện hiệu suất và độ an toàn của phương tiện.

1.2. Yêu Cầu Kỹ Thuật Của Hệ Thống

Bảo dưỡng hệ thống truyền lực đòi hỏi công suất truyền tải phải đạt hiệu suất cao, đáng tin cậy trong mọi điều kiện hoạt động. Cấu tạo phải đơn giản, dễ tháo lắp và bảo dưỡng. Ford Escape được thiết kế với các tiêu chí kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo độ bền và hiệu suất lâu dài của hệ thống.

II. Quy Trình Kiểm Tra Định Kỳ Hệ Thống Truyền Lực

Bảo dưỡng định kỳ hệ thống truyền lực xe Ford Escape là yếu tố then chốt để đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất của xe. Quy trình kiểm tra phải được thực hiện theo lịch bảo dưỡng khuyến cáo của nhà sản xuất. Các bước kiểm tra bao gồm kiểm tra mức dầu hộp số, tình trạng dầu, kiểm tra rò rỉ dầu từ các bộ phận, kiểm tra hoạt động của ly hợp biến mô, và kiểm tra cầu chủ động. Quy trình bảo dưỡng cần được thực hiện bởi những kỹ thuật viên chuyên nghiệp có kinh nghiệm với các xe Ford Escape để đảm bảo độ chính xác và an toàn.

2.1. Kiểm Tra Mức Và Chất Lượng Dầu Hộp Số

Kiểm tra mức dầu hộp số là bước đầu tiên trong quy trình bảo dưỡng. Dầu hộp số phải được kiểm tra khi động cơ nóng và đứng yên trên mặt phẳng. Mức dầu phải nằm trong khoảng quy định trên thước đo. Ngoài ra, cần quan sát màu sắc và mùi của dầu để phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng. Dầu tối đen hoặc có mùi cháy là dấu hiệu cần thay dầu gấp.

2.2. Kiểm Tra Các Bộ Phận Liên Quan

Kiểm tra rò rỉ dầu từ hộp số, cầu chủ động và các khớp nối là phần không thể thiếu. Kiểm tra hoạt động mượt mà của hộp số tự động, phản ứng của bạn đạp ga, độ bền của các dây đai, và tình trạng của phanh động cơ. Các dấu hiệu bất thường như tiếng gầm, rung lắc hoặc chuyển số chậm cần được chẩn đoán ngay lập tức.

III. Quy Trình Thay Dầu Và Thay Lọc Dầu Hộp Số

Thay dầu hộp số là một phần quan trọng của bảo dưỡng hệ thống truyền lực Ford Escape. Thông thường, dầu hộp số nên được thay sau mỗi 80.000 đến 160.000 km tùy thuộc vào điều kiện lái xe. Quy trình thay dầu bao gồm nâng xe an toàn, tháo nút xả dầu, để dầu cũ chảy hoàn toàn, làm sạch từng nút xả dầu, sau đó đổ dầu mới loại phù hợp theo tiêu chuẩn nhà sản xuất. Lọc dầu hộp số cũng nên được kiểm tra và thay thế nếu cần. Việc sử dụng dầu đúng loại và chất lượng cao là rất quan trọng để bảo vệ hệ thống truyền lực khỏi hư hỏng.

3.1. Các Bước Thay Dầu Hộp Số

Quy trình thay dầu hộp số bắt đầu bằng việc nâng xe và đảm bảo an toàn. Tháo nắp bảo vệ, xác định vị trí nút xả dầu, tháo nút và để dầu cũ chảy hoàn toàn vào bát. Làm sạch nút xả dầu, kiểm tra và thay vành đệm nếu cần thiết. Sau đó, đổ dầu mới loại ATF (Automatic Transmission Fluid) theo đúng dung tích quy định, kiểm tra mức dầu bằng thước đo.

3.2. Chọn Loại Dầu Phù Hợp

Việc chọn loại dầu hộp số đúng là rất quan trọng cho hiệu suất của hệ thống truyền lực Ford Escape. Dầu ATF loại Mercon SP hoặc tương đương được khuyến cáo sử dụng. Sử dụng dầu sai loại có thể gây hư hỏng các bộ phận bên trong hộp số, làm giảm tuổi thọ của hệ thống. Luôn tham khảo sổ tay hướng dẫn hoặc nhãn hiệu trên nắp hộp số để xác định loại dầu chính xác.

IV. Chẩn Đoán Và Khắc Phục Hư Hỏng Hệ Thống Truyền Lực

Chẩn đoán hư hỏng hệ thống truyền lực Ford Escape đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và công cụ chẩn đoán hiện đại. Các hư hỏng phổ biến bao gồm chuyển số chậm, rung lắc khi chuyển số, mất động lực, rò rỉ dầu, và các mã lỗi hiển thị trên bảng điều khiển. Việc sử dụng máy quét mã lỗi (scanner) để đọc các mã lỗi từ bộ điều khiển PCM (Powertrain Control Module) là bước quan trọng. Bảo dưỡng và sửa chữa phải được thực hiện bởi các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng và an toàn cho phương tiện.

4.1. Các Hư Hỏng Thường Gặp Và Nguyên Nhân

Hư hỏng hệ thống truyền lực thường bao gồm ly hợp biến mô bị lỗi, cầu chủ động bị rò rỉ dầu, bộ vi sai bị hư, hoặc các van điều khiển bị tắc. Nguyên nhân có thể là dầu bẩn, dầu cũ không được thay đúng lúc, hoặc các bộ phận bị hao mòn theo thời gian. Chẩn đoán đúng nguyên nhân là chìa khóa để khắc phục hiệu quả.

4.2. Phương Pháp Chẩn Đoán Hiện Đại

Sử dụng máy quét mã lỗi để đọc các mã lỗi từ PCM là phương pháp chẩn đoán hiện đại. Các kỹ thuật viên cũng kiểm tra hoạt động động cơ thực tế, quan sát tình trạng chuyển số, kiểm tra áp suất dầu, và thực hiện các bài kiểm tra lái thử để xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng. Dữ liệu chẩn đoán giúp xác định liệu cần thay thế linh kiện hay chỉ cần điều chỉnh, tiết kiệm chi phí sửa chữa.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của hệ thống truyền lực. Nhiệm vụ Hệ thống truyền lực của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận nối chuyển động từ động cơ đến cầu chủ động, bao gồm: Ly hợp, hộp số, hộp phân phối và truyền lực chính các đăng, vi sai và các bán trục có các nhiệm vụ sau: - Truyền và phân phối momen quay và công suất từ động cơ đến các bánh xe chủ động theo từng chế độ hoạt động của xe. - Làm thay đổi mômen và chiều quay của bánh xe theo yêu cầu.

- Đóng và ngắt mômen khi cần thiết. - Biến đổi mômen xoắn phù hợp với điều kiện đường sá và làm tăng tính năng ưu việt của xe. Yêu cầu  Công suất phải được truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động với một hiệu suất cao.  Công suất sẽ được truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động một cách đáng tin cậy.

 Hệ thống có thể thay đổi được momen của động cơ một cách dễ dàng  Cấu tạo của hệ thống phải đơn giản, dễ tháo lắp, dễ bảo dưỡng, dễ sửa chữa. Phân loại Hệ thống truyền lực được phân loại theo đặc điểm sau: - Phân chia theo hình thức truyền năng lượng: + Hệ thống truyền lực cơ khí bao gồm các bộ truyền ma sát, các hộ biến tốc, hộp phân phối truyền động các đăng, loại này được dung phổ biến. + Hệ thống truyền lực cơ khí thủy lực bao gồm các bộ truyền cơ khí, bộ truyền thủy lực. + Hệ thống truyền lực điện tử bao gồm các nguồn điện, các động cơ điên, rơ le điện từ, dây dẫn.

+ Hệ thống truyền lực thủy lực bao gồm bơm thủy lực, các động cơ thủy lực, van điều khiển, ống dẫn. Tuy nhiên phổ biến hơn cả là hệ thống truyền lực cơ khí thủy lực và điện tử. - Phân chia theo đặc điểm biến đổi các số truyền. + Phân chia theo đặc điểm biến đổi các số truyền gồm truyền lực có cấp và truyền lực vô cấp.

- Phân chia theo phương pháp điều khiển thay đổi tốc độ. + Điều khiển bằng cần số. SVTH: Nguyễn Tuấn Vũ 1 Lớp: DHOTOCK15A2 Đồ Án tốt nghiệp Đại học Khoa Cơ khí Động lực + Điều khiển bán tự động. + Điều khiển tự động.

Hiện nay chúng ta thường gặp: HTTL cơ khí có cấp điều khiển bằng cần số và HTTL cơ khí thủy lực điều khiển tự động. Sơ đồ, cấu tạo của hệ thống truyền lực 1. Cách bố trí chung của hệ thống truyền lực a) Cách bố trí. Kết cấu, bố trí chung của hệ thống truyền lực phụ thuộc vào kết cấu, bố trí chung của xe (động cơ đặt phía trước hoặc phía sau) và số cầu chủ động của xe.

Như vậy, xe có thể có hệ thống truyền lực một cầu chủ động, hệ thống truyền lực hai cầu chủ động hoặc hệ thống truyền lực ba cầu chủ động với động cơ đặt phía trước hoặc phía sau xe. Người ta thường chia hệ thống dẫn động ra làm 2 loại gồm: Xe FF (động cơ đặt phía trước – dẫn động bánh trước): ở loại này, lực dẫn động từ động cơ đặt theo chiều ngang xe qua hộp số, rồi đến bộ vi sai và cuối cùng đến các bánh xe phía trước. Trong hệ thống này, bánh trước của xe làm hai nhiệm vụ vừa dẫn động, vừa dẫn hướng cho xe. Ưu điểm của loại này là kết cấu của hệ thống truyền lực đơn giản, gọn nhẹ hơn do không có trục các đăng, do vậy giảm được chi phí chế tạo.

Ngoài ra do công suất được truyền trực tiếp vào bánh dẫn động nên độ bám đường tốt hơn, xe di chuyển ổn định hơn, thêm vào đó nó tiết kiệm được nhiên liệu hơn và tăng được diện tích buồng lái. Khác với xe FF, xe FR (động cơ đặt trước – dẫn động bánh sau) công suất từ động cơ qua hộp số, trục các-đăng, bộ vi sai rồi mới đến các bánh dẫn động phía sau. Do vậy, đây chính là nhược điểm của nó. Hệ thống dẫn động cồng kềnh hơn khiến cho trọng lượng của xe tăng lên.

Tuy nhiên, nó cũng có những ưu điểm nhất định so với xe FF đó là khả năng tăng tốc tốt hơn và giải thoát được bánh trước khỏi nhiệm vụ dẫn động. Ngoài hai hệ thống dẫn động chủ yếu trên, thực tế các nhà sản xuất còn chế tạo các hệ thống dẫn động khác như: hệ dẫn động với động cơ đặt sau và bánh sau chủ động (RR); hệ dẫn động với động cơ đặt giữa, cầu sau chủ động…. Sơ đồ bố trí chung của một số hệ thống truyền lực của xe hai cầu chủ động đươc giới thiệu cụ thể như sau: Cách bố trí gọn hơn vì động cơ nằm ngang. - Sơ đồ 4×4 Được dùng trên xe hai cầu chủ động như: GAZ-63, GAZ-66.

Đặc điểm của sơ đồ này là có bộ vi sai giữa hai cầu và bộ khóa vi sai khi cần thiết. Toàn bộ cơ cấu này xếp gọn một góc trong hộp phân phối. SVTH: Nguyễn Tuấn Vũ 2 Lớp: DHOTOCK15A2 Đồ Án tốt nghiệp Đại học Khoa Cơ khí Động lực Hình 1. Cầu của xe 2 cầu chủ động Thường được dùng trên xe tải URAL-375, ở sơ đồ này trong hộp phân phối có cơ cấu kiểu hệ bánh răng trụ nhằm chia công suất ra cầu trước, cầu giữa, cầu sau.

Giữa cầu sau và cầu giữa lại sử dụng vi sai kiểu bánh răng nón. b) Ký hiệu hệ thống truyền lực. Vì mức độ của hệ thống truyền lực, nên hệ thống truyền lực nên có các hệ thống thường dùng như: - Loại ký hiệu 4WD: Cho tất cả các xe có 4 bánh chủ động. - Loại ký hiệu AWD: Cho tất cả các xe có cấu trúc kiểu cầu trước thường xuyên ở trạng thái chủ động, cầu sau truyền lực trong một số trường hợp nhất định.

Cấu tạo chung của hệ thống truyền lực a)Ly hợp Công dụng, yêu cầu và phân loại. - Công dụng: Ly hợp là một cụm chi tiết quan trọng, có tác dụng tách nối truyền động từ động cơ đến hộp số khi gài số, hay nói cách khác, ly hợp là bộ phận dùng để nối trục khuỷu động cơ với hệ thống truyền lực, để truyền mômen quay được êm và cắt truyền động đế hệ thống truyền lực nhanh chóng, dứt khoát. Ngoài ra, ly hợp còn là cơ cấu an toàn cho hệ thống truyền lực khi quá tải. - Yêu cầu: + Ly hợp phải truyền được mômen quay lớn nhất của động cơ mà không bị trượt ở bất cứ điều kiện sử dụng nào.

+ Đóng êm để tăng từ từ mômen quay lên trục của hệ thống truyền lực, không gây va đập các bánh răng. + Mở dứt khoát nhanh chóng nghĩa là cắt hoàn toàn truyền động từ động cơ đến hệ thống truyền lực trong thời gian rất ngắn. SVTH: Nguyễn Tuấn Vũ 3 Lớp: DHOTOCK15A2 Đồ Án tốt nghiệp Đại học Khoa Cơ khí Động lực + Mômen quán tính của các chi tiết bị động phải nhỏ để giảm các lực va đập lên bánh răng. + Đóng vai trò như một bộ phận an toàn để tránh tác dụng của hệ thống truyền lực, những lực qua lớn khi xẩy ra quá tải.

+ Điều khiển nhẹ nhàng và lực điều khiển nhỏ. + Các bề mặt ma sát thoát nhiệt tốt, đảm bảo sự làm việc bình thường. + Kết cấu đơn giản, trọng lượng nhỏ, làm việc bền, độ tin cậy cao, điều chỉnh và chăm sóc dễ dàng. - Phân loại: + Theo nguyên tắc làm việc (cách truyền mômen xoắn từ trục động cơ đến trục sơ cấp hộp số):  Ly hợp ma sát: mômen truyền nhờ các bề mặt ma sát.

 Ly hợp thuỷ lực: mômen truyền nhờ chất lỏng.  Ly hợp điện từ: mômen truyền nhờ tác dụng từ trường nam châm điện  Ly hợp liên hợp: mômen truyền nhờ các loại liên kết trên. Trên ô tô tải và máy kéo thường sử dụng phổ biến loại ly hợp ma sát, ly hợp thủy lực thường dùng trên xe ô tô tải hạng nặng hoặc xe chuyên dùng. + Theo cách tạo lực ép:  Ly hợp ma sát ép bằng lò xo: là loại ly hợp dùng lò xo tạo lực ép lên đĩa ép.

Lò xo có thể là lò xo trụ bố trí xung quanh (một hoặc hai dãy) hoặc ở giữa, lò xo đĩa, lò xo côn.  Ly hợp ma sát ép bằng lực điện từ: lực ép là lực điện từ.  Ly hợp ma sát ép bằng lực bán li tâm: lực ép sinh ra bởi các lò xo và lực ly tâm của các trọng quay. Loại này được sử dụng trên ôtô du lịch và ôtô vận tải nhỏ vì ở đấy mômen cực đại của động cơ tương ứng với số vòng quay tương đối cao.

 Ly hợp ma sát ép bằng lực li tâm: thường dùng để làm dễ dàng điều khiển ôtô. Trong các li hợp loại li tâm dùng để đóng và mở li hợp, còn lực ép để ép lên đĩa là do lò xo. + Theo trạng thái làm việc:  Ly hợp thường đóng: loại này được sử dụng hầu hết trên các ôtô hiện nay.  Ly hợp thường mở: loại này thường được sử dụng trên máy kéo + Theo phương pháp dẫn động điều khiển li hợp:  Ly hợp điều khiển bằng cơ học có trợ lực lò xo.

 Ly hợp điều khiển bằng cơ học có trợ lực thủy lực.  Ly hợp điều khiển bằng cơ học có trợ lực khí nén. + Theo số lượng đĩa ma sát chia làm 2 loại: SVTH: Nguyễn Tuấn Vũ 4 Lớp: DHOTOCK15A2 Đồ Án tốt nghiệp Đại học Khoa Cơ khí Động lực  Ly hợp một đĩa ma sát.  Ly hợp nhiều đĩa ma sát.

Ngoài ra còn có một số cách phân loại khác. Và hiện nay các loại ly hợp ma sát một đĩa, hai đĩa kiểu lò xo, và loại bán ly tâm được sử dụng nhiều nhất và thông dụng nhất.  Công dụng, yêu cầu và phân loại: - Công dụng: + Thay đổi tỷ số truyền khi các lực cản của xe thay đổi. + Thay đổi chiều quay của trục bị động để xe có thể chạy lùi.

+ Ngắt truyền động lâu dài giữa động cơ và các bánh xe để động cơ có thể hoạt động ở chế độ chạy chậm không kéo tải trong khi xe dừng. - Yêu cầu: + Có tỷ số truyền thích hợp để đảm bảo chất lượng động học và tính kinh tế nhiên liệu của ô tô. + Hiệu suất truyền động cao. + Điều khiển sang số đơn giản, nhẹ nhàng và hiệu suất cao.

+ Hộp số được thiết kế nhỏ, gọn nhưng làm việc vẫn đảm bảo được độ tin cậy và đáp ứng được mọi yêu cầu kỹ thuật, tính chất động lực học của xe. + Có khả năng trích công suất ra ngoài để dẫn động các thiết bị phụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ