Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, khu vực nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển tại nhiều địa phương vẫn còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, kết cấu hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, trường học, trạm y tế còn thiếu đồng bộ và tình trạng ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng. Nhằm giải quyết các bất cập này, Đảng và Nhà nước đã ban hành chủ trương xây dựng nông thôn mới thông qua Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

Xã Quảng Bị là một xã ven đô nằm ở phía Nam huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên là 717,50 ha và quy mô dân số tính đến năm 2012 là 12.435 người. Mặc dù có tiềm năng phát triển và cơ hội tiếp cận khoa học kỹ thuật, nền kinh tế của xã vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp, hạ tầng cơ sở chưa đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn phát triển bền vững. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn về quy hoạch không gian, phát triển kinh tế - xã hội gắn với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội và hiện trạng xây dựng của xã Quảng Bị.
  2. Xác định quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất xây dựng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.
  3. Quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã gắn với đề án kết cấu hạ tầng nông thôn mới về địa điểm xây dựng và quy mô đất đai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và phương án định hướng quy hoạch theo 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Quảng Bị.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Quảng Bị, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng thu thập giai đoạn 2006 - 2012; thời kỳ quy hoạch xác định cho giai đoạn 2013 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành về quy hoạch nông thôn:

  • Khái niệm quy hoạch nông thôn mới theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng Nông thôn (QCVN 14/2009/BXD).
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới (19 tiêu chí).
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 và Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP. Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, Công văn số 2543/BNN-KTHT và Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.
  • Các văn bản chỉ đạo của TP. Hà Nội: Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND, Quyết định số 2333/QĐ-UBND, Quyết định số 6330/QĐ-UBND, Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 20/QĐ-UBND của UBND xã Quảng Bị.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu thống kê khí tượng, thủy văn, địa hình, tài nguyên đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội đã công bố từ UBND xã Quảng Bị và các phòng ban huyện Chương Mỹ.
  • Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn trực tiếp người dân và cộng đồng địa phương về thực trạng công trình công cộng, hệ thống giao thông, thủy lợi, điều kiện sinh hoạt.
  • Phương pháp kế thừa và tham khảo ý kiến chuyên gia: Nghiên cứu các quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật và tham vấn cán bộ quản lý đất đai, chuyên gia quy hoạch.
  • Phương pháp minh họa bản đồ: Xây dựng bản đồ hiện trạng tổng hợp sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và bản đồ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng MicroStation và AutoCAD.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bao gồm khái niệm theo QCVN 14/2009/BXD, quan điểm chỉ đạo và các yêu cầu kỹ thuật: bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại gắn với giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương; tuân thủ các quy chuẩn xây dựng, bảo vệ môi trường và di tích lịch sử. Tác giả trình bày quy trình 7 bước xây dựng nông thôn mới cấp xã (từ thành lập Ban chỉ đạo, tuyên truyền, khảo sát 19 tiêu chí, xây dựng đề án, lập quy hoạch đến thực hiện và giám sát định kỳ). Đồng thời, chương này phân tích nội dung chi tiết của 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thuộc các nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, và Hệ thống chính trị.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xác định mục tiêu tổng quát, đối tượng và phạm vi nghiên cứu trên địa bàn xã Quảng Bị. Nội dung nghiên cứu được chia làm 3 nhóm việc:

  1. Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường (đối chiếu theo 19 tiêu chí NTM).
  2. Dự báo tiềm năng đất đai, quy mô dân số, lao động và xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
  3. Lập phương án quy hoạch không gian, sử dụng đất, vùng sản xuất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình áp dụng 4 phương pháp nghiên cứu và công cụ phần mềm biên tập bản đồ.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên

  • Vị trí địa lý: Xã nằm phía Nam huyện Chương Mỹ, cách trung tâm Hà Nội 25 km về phía Tây Nam; phía Đông giáp xã Hoàng Diệu và Thượng Vực; phía Tây giáp sông Bùi; phía Nam giáp xã Hồng Phong và Đồng Phú; phía Bắc giáp xã Tốt Động.
  • Địa hình và đất đai: Địa hình tương đối bằng phẳng chạy dọc sông Bùi. Tổng diện tích tự nhiên là 717,50 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 522,80 ha (72,83%), đất phi nông nghiệp là 146,87 ha (20,47%), đất khu dân cư nông thôn 46,64 ha (6,50%) và đất chưa sử dụng 1,14 ha (0,20%).
  • Khí hậu - Thủy văn: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa đồng bằng Bắc Bộ; nhiệt độ cao nhất 31°C, thấp nhất 18°C; độ ẩm trung bình 82%; lượng mưa trung bình 1.640 mm/năm. Nguồn nước mặt chính từ sông Bùi và máng Thập Cửu; tầng nước ngầm ở độ sâu từ 10 - 30 m.

2. Hiện trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2012

Kinh tế xã tăng trưởng bình quân 9,2%/năm, giá trị sản xuất năm 2012 đạt 146,167 tỷ đồng. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp (từ 62,3% năm 2006 xuống 30,0% năm 2012), tăng công nghiệp - xây dựng (từ 9,9% lên 14,0%) và thương mại - dịch vụ (từ 27,8% lên 56,0%). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 6,5 triệu đồng/năm (2006) lên 12,4 triệu đồng/năm (2012). Sản lượng lương thực có hạt năm 2012 đạt 5.412 tấn, bình quân 435 kg/người/năm.

Về mặt xã hội, toàn xã có 12.435 nhân khẩu (3.186 hộ, bình quân 3,90 người/hộ), mật độ dân số 1.733,10 người/km². Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 chiếm 10,89% (347 hộ). Lực lượng lao động có 6.830 người (chiếm 55% dân số), cơ cấu theo ngành như sau:

STT Ngành nghề Số lao động (người) Cơ cấu (%)
1 Nông nghiệp 4.370 63,98
2 Công nghiệp - Xây dựng 1.235 18,08
3 Thương mại - Dịch vụ 1.225 17,94
Tổng 6.830 100,00

3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

  • Giao thông: Tổng chiều dài đường giao thông là 49,655 km, gồm: trục xã/liên xã 10,29 km (đã bê tông hóa 3,89 km - đạt 37,8%); trục thôn 7,34 km (bê tông hóa 6,34 km - đạt 86,38%); đường ngõ xóm 11,895 km (cứng hóa 3,785 km - đạt 31,82%); đường trục chính nội đồng 18,70 km (mới bê tông hóa 1,50 km - đạt 8,33%). Rãnh thoát nước đã xây được 12,725 km nhưng chưa có nắp đậy.
  • Thủy lợi: Tưới chủ động 516 ha (100% diện tích) với 7 trạm bơm tưới; tiêu úng chủ động 274 ha (53%) qua trạm bơm tiêu đồng Sải (công suất 6.000 m³/h). Hệ thống kênh chính dài 18,80 km đã kiên cố hóa 11,80 km (62,76%), các tuyến kênh nhánh còn lại là mương đất.
  • Hệ thống điện: 100% hộ dân dùng điện lưới; toàn xã có 7 trạm biến áp với tổng công suất 1.980 kVA, 5,9 km đường trung thế và 11,3 km đường hạ thế; đường tỉnh lộ 419 có 1,6 km chiếu sáng công cộng.
  • Giáo dục, Y tế, Văn hóa: Có 3 điểm trường mầm non (664 trẻ), 2 điểm trường tiểu học (734 học sinh), 1 trường THCS (680 học sinh). Các trường đều thiếu phòng chức năng và hạng mục phụ trợ. Trạm y tế xã có khuôn viên 1.200 m², đạt chuẩn năm 2006 nhưng thiết bị đã cũ. Toàn xã chưa có nhà văn hóa và khu thể thao cấp xã; cả 4/4 thôn chưa có nhà văn hóa đạt chuẩn. Toàn xã có 7 công trình di tích lịch sử, đình, chùa (tổng diện tích 8.552 m²).
  • Môi trường: Chưa có hệ thống nước sạch tập trung (dân cư dùng nước giếng khoan); nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý; rác thải thu gom về 4 điểm tập kết (tổng diện tích 3.900 m²). Toàn xã có 9 nghĩa trang (78.200 m²) chưa phân định rõ khu hung táng và cát táng.

4. Quy hoạch phát triển nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020

  • Định hướng phát triển kinh tế: Dự kiến tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2012 - 2015 là 15%/năm, giai đoạn 2015 - 2020 là 15%/năm. Mục tiêu đến năm 2020: Nông nghiệp giảm xuống 18%, Công nghiệp - Xây dựng tăng lên 22%, Thương mại - Dịch vụ tăng lên 60%. Giá trị sản xuất đạt 479,30 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng/năm; sản lượng lương thực 4.978,4 tấn.
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2015 Năm 2020 So sánh 2020 / 2012
Tổng giá trị sản xuất (triệu đồng) 146.167 238.300 479.300 +333.133
- Nông nghiệp 43.850 57.200 86.300 +42.450
- Công nghiệp - Xây dựng 20.463 42.900 105.400 +84.937
- Thương mại - Dịch vụ 81.854 138.200 287.600 +205.746
Cơ cấu kinh tế (%) 100 100 100
- Nông nghiệp 30 24 18 -12
- Công nghiệp - Xây dựng 14 18 22 +8
- Thương mại - Dịch vụ 56 58 60 +4
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/năm) 12,4 18,0 35,0 +22,6
Sản lượng lương thực có hạt (tấn) 5.412,0 4.940,8 4.978,4 -433,6
  • Dự báo dân số và cơ cấu lao động đến năm 2020: Dân số dự kiến đạt 13.575 người; lực lượng lao động đạt 7.560 người. Lao động nông nghiệp giảm xuống còn 1.810 người (23,94%), lao động công nghiệp - xây dựng tăng lên 3.860 người (51,06%), lao động thương mại - dịch vụ đạt 1.890 người (25,00%).
  • Quy hoạch không gian sản xuất:
    • Vùng sản xuất lúa chất lượng cao: Khu Cõi Ngoài - Môi Xá (55 ha), đồng Môi - đồng Gáo (44 ha), Đội 8 - đồng Dâu (20 ha).
    • Mô hình lúa - cá: Tổng diện tích 51 ha tại thôn Liên Hợp, thôn 2, thôn 5.
    • Trồng hoa và cây cảnh: Quy mô 20 ha tại khu đồng Vâng (thôn Liên Hợp 17 ha, thôn 5 là 3,35 ha).
    • Vùng chăn nuôi tập trung: Khu Gò Hạc quy mô 3 ha.
    • Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Cụm tiểu thủ công nghiệp đồng Nguộn (5 - 10 ha); cải tạo chợ Quảng Bị diện tích 4.400 m² (185 gian hàng).
  • Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: Bê tông hóa 8,26 km đường ngõ xóm (mặt đường ≥ 2,5 m), bê tông hóa 17,20 km đường trục chính nội đồng (nền rộng 5 m); làm mới 11,86 km rãnh thoát nước; xây mới 3 cây cầu giao thông; kiên cố hóa thêm 6,60 km kênh chính; xây dựng 2 trạm biến áp mới (trạm số 9 tại thôn 2 công suất 300 kVA, trạm số 7 tại thôn 5 công suất 320 kVA); kéo mới 1 km đường trung thế và 3 km đường hạ thế; xây mới 2 trạm cấp nước sạch; quy hoạch 4 điểm bãi rác tập trung và mở rộng 4 nghĩa trang nhân dân.
  • Quy hoạch khu trung tâm xã: Tổng diện tích 7,5539 ha (Bắc giáp Thịnh Đa, Nam giáp Gò Con Ngựa, Đông giáp TL419, Tây giáp kênh Thập Cửu). Bố trí trụ sở UBND xã, cải tạo và xây mới trụ sở công an, quân sự (0,1 ha), mở rộng trường THCS thêm 2.000 m², chỉnh trang trường tiểu học, trường mầm non trung tâm, xây mới nhà văn hóa và sân thể thao xã (1,15 ha tại Gò Con Ngựa), cải tạo ao cá Bác Hồ làm hồ cảnh quan điều hòa.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết tiềm năng và khó khăn nội tại của xã Quảng Bị, ghi nhận kết quả dồn điền đổi thửa và quy hoạch vùng chăn nuôi bước đầu. Đồng thời, chương này chỉ ra các tồn tại của khóa luận: chưa xây dựng được bản đồ chi tiết cho từng chuyên ngành, số liệu phân tích còn mang tính định tính do thời gian ngắn, và đề xuất các kiến nghị với cơ quan cấp trên về phân bổ vốn hỗ trợ theo Quyết định 800/QĐ-TTg, hỗ trợ chuyên môn lập bản đồ số hóa và tăng cường giám sát thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hiện trạng kinh tế - xã hội, đất đai và kết cấu hạ tầng của xã Quảng Bị đối chiếu với 19 tiêu chí NTM, từ đó đề xuất đồ án quy hoạch tổng thể giai đoạn 2013 - 2020.

Về kế hoạch tài chính, tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới cho toàn xã là 292,193 tỷ đồng, với cơ cấu phân bổ theo các hạng mục như sau:

STT Hạng mục công trình Vốn đầu tư (triệu đồng)
1 Giao thông 108.932
2 Phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất 83.150
3 Trường học 42.663
4 Thủy lợi 36.952
5 Môi trường 26.640
6 Trụ sở Ủy ban nhân dân 13.900
7 Bưu điện 200
8 Nhà ở dân cư 1.800
9 Cơ sở vật chất văn hóa 3.500
10 Y tế 2.800
11 Hệ thống chính trị 770

Cơ cấu nguồn vốn thực hiện đề án gồm:

  • Vốn ngân sách xã: 159,000 tỷ đồng.
  • Vốn công trình mục tiêu của huyện: 37,000 tỷ đồng.
  • Vốn huy động từ doanh nghiệp: 25,959 tỷ đồng.
  • Vốn ngân sách thành phố: 24,000 tỷ đồng.
  • Vốn nhân dân đóng góp: 15,699 tỷ đồng.
  • Vốn ngân sách hỗ trợ khác: 14,000 tỷ đồng.
  • Vốn xã hội hóa: 13,000 tỷ đồng.
  • Vốn đóng góp tự nguyện: 0,400 tỷ đồng.

Lộ trình thực hiện được phân kỳ theo từng năm:

  • Giai đoạn 2012 - 2013: Lập quy hoạch, tuyên truyền, dồn điền đổi thửa, xây dựng trụ sở UBND, trạm y tế, làm đường liên xã.
  • Năm 2014 - 2015: Xây dựng hạ tầng an ninh, quân sự, trạm biến áp, trường học, bê tông hóa giao thông nội đồng, hỗ trợ cải tạo nhà ở hộ nghèo, phấn đấu đạt các tiêu chí Giao thông, Thủy lợi, Trường học.
  • Năm 2016 - 2018: Hoàn thành cơ sở vật chất trường học, chợ nông thôn, hệ thống truyền thanh, đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ cấu lao động, Hệ thống chính trị, Chợ.
  • Năm 2019 - 2020: Hoàn thiện nhà văn hóa thôn, khu thể thao, hệ thống xử lý môi trường, hoàn thành toàn bộ 19/19 tiêu chí NTM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra 3 hạn chế chính:

  1. Chưa xây dựng được bản đồ quy hoạch chi tiết cho từng ngành, từng lĩnh vực riêng biệt.
  2. Do phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tập ngắn, các số liệu mới chỉ phân tích ở mức cơ bản, còn mang tính chất định tính.
  3. Một số định hướng và giải pháp quy hoạch chưa đạt đến mức độ chi tiết kỹ thuật thi công.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là đo đạc địa chính phân hạng đất đai chi tiết, ứng dụng GIS để số hóa bản đồ quy hoạch phân khu chức năng và lập dự toán thiết kế kỹ thuật cho từng hạng mục công trình hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Lâm học, Quy hoạch nông thôn, Phát triển nông thôn và Địa lý kinh tế. Nghiên cứu cung cấp phương pháp tiếp cận thực tiễn trong việc khảo sát, tổng hợp số liệu 19 tiêu chí nông thôn mới cấp xã, quy trình tích hợp quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phân vùng kinh tế nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vùng ven đô Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới của xã Quảng Bị tại thời điểm nghiên cứu (năm 2012) như thế nào? Tại thời điểm năm 2012, xã Quảng Bị mới chỉ cơ bản đạt các tiêu chí về Điện, Bưu điện, An ninh trật tự xã hội. Phần lớn các tiêu chí quan trọng khác chưa đạt chuẩn, bao gồm: Giao thông (trục xã mới đạt 37,8%, nội đồng đạt 8,33%), Thủy lợi (kênh mương kiên cố hóa 62,76%), Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa (chưa có nhà văn hóa xã, 4/4 thôn chưa có NVH đạt chuẩn), Chợ, Thu nhập (12,4 triệu đồng/người/năm), Hộ nghèo (10,89%), Làng văn hóa (chưa thôn nào đạt), và Môi trường (chưa có nước sạch tập trung).

2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư và nguồn lực tài chính lớn nhất của đề án được xác định từ đâu? Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quảng Bị giai đoạn 2013 - 2020 là 292,193 tỷ đồng. Trong đó, nguồn lực tài chính lớn nhất là vốn ngân sách xã với 159,000 tỷ đồng (chiếm trên 54% tổng vốn), được tạo nguồn chủ yếu thông qua khai thác quỹ đất (đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất, thu tiền sử dụng đất).

3. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động của xã Quảng Bị đến năm 2020 là gì? Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Nông nghiệp giảm xuống 18%, Công nghiệp - Xây dựng tăng lên 22%, Thương mại - Dịch vụ tăng lên 60%. Tương ứng với đó, cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh mẽ: tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 63,98% (năm 2012) xuống còn 23,94% (năm 2020), lao động công nghiệp - xây dựng tăng lên 51,06% và thương mại - dịch vụ đạt 25,00%.

4. Không gian trung tâm xã Quảng Bị được quy hoạch với quy mô và phân khu chức năng ra sao? Khu trung tâm xã có diện tích 7,5539 ha (giáp dân cư Thịnh Đa ở phía Bắc, Gò Con Ngựa ở phía Nam, đường 419 ở phía Đông, kênh Thập Cửu ở phía Tây). Quy hoạch bao gồm: chỉnh trang trụ sở UBND xã, xây mới trụ sở công an và quân sự (0,1 ha), mở rộng trường THCS thêm 2.000 m², chỉnh trang trường tiểu học và mầm non khu A, xây mới trung tâm văn hóa thể thao xã tại Gò Con Ngựa (1,15 ha), và cải tạo ao cá Bác Hồ làm hồ điều hòa cảnh quan.

5. Chỉ tiêu quy hoạch nâng cấp hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng được xác định cụ thể như thế nào? Đề án xác định mục tiêu bê tông hóa 17,20 km đường trục chính nội đồng với nền đường rộng 5 m, bê tông hóa 8,26 km đường ngõ xóm (mặt đường rộng từ 2,5 m), làm mới 11,86 km rãnh thoát nước, xây dựng 3 cây cầu mới, kiên cố hóa thêm 6,60 km kênh chính và nâng cấp, cải tạo 5 trạm bơm tưới tiêu trên địa bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Công An đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng của xã Quảng Bị, huyện Chương Mỹ trước yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Thông qua hệ thống phương pháp điều tra thứ cấp, khảo sát PRA và công cụ biên tập bản đồ MicroStation/AutoCAD, nghiên cứu đã xây dựng phương án quy hoạch phân vùng sản xuất, phân bố không gian hạ tầng kỹ thuật và xác định lộ trình phân kỳ nguồn vốn 292,193 tỷ đồng đến năm 2020. Đây là công trình học thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu và định hướng quy hoạch cho địa phương trong quá trình hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới.