MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết củ đề tài Thành phố Pleiku là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Gia Lai; Theo quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 22/01/2014, thành phố Pleiku là một trong những đô thị hạt nhân trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, là đô thị trung tâm của khu vực Bắc Tây Nguyên, có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng. Trong thời gian qua, việc đầu tƣ xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku đã có nhiều bƣớc phát triển rõ rệt, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố nói riêng và của cả Tỉnh nói chung. Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác quy hoạch xây dựng và quản lý phát triển đô thị còn một số tồn tại, hạn chế nhƣ: Việc lập quy hoạch xây dựng (quy hoạch xây dựng đô thị , quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới) chƣa đồng bộ; công tác điều chỉnh quy hoạch, nhất là điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng tại một số khu vực đã lập quy hoạch trên địa bàn thành phố còn nhiều bất cập, điều chỉnh nhiều lần, có xu hƣớng gia tăng dân số, tầng cao, mật độ sử dụng đất và giảm các quỹ đất hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật gây nguy cơ quá tải hạ tầng đô thị trong thời gian tới.
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, với mục tiêu chấn chỉnh công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố theo Đồ án “Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” đã đƣợc UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt tại Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 định hƣớng phát triển trở thành thành phố “Cao nguyên xanh vì sức khỏe”. Vì vậy, công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku cần đƣợc chú trọng và quản lý một cách rõ ràng, khoa học, tránh việc chồng chéo, điều chỉnh quy hoạch nhiều lần gây lãng phí nguồn kinh phí cho 2 công tác lập, quản lý quy hoạch; góp phần xác định các khu vực phát triển đô thị, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong thu hút đầu tƣ, phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. Quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị đóng vai trò quan trọng đến chất lƣợng công tác lập quy hoạch và phát triển đô thị. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai” là cần thiết và cấp bách, với mong muốn đề tài sẽ phần nào đóng góp xây dựng thành phố Pleiku ngày càng tốt đẹp hơn.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị. - Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2017 - 2020.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trên các mặt nội dung sau: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hƣớng, chiến lƣợc phát triển đô thị; Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch xây dựng đô thị; Quản lý hoạt động quy hoạch xây dựng đô thị; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch xây dựng đô thị; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch xây dựng đô thị - Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu công tác Quy hoạch xây dựng đô thị giai đoạn từ 2017 - 2020, định hƣớng và giải pháp thực hiện đến năm 2030. P ƣơng p áp ng ên ứu: 4. Phương pháp thu thập dữ liệu: 4. Dữ liệu thứ cấp: - Các tài liệu, thông tin, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc; báo, tạp chí liên quan đến Quy hoạch xây dựng, tài liệu trên mạng Internet có liên quan đến đề tài nghiên cứu, thu thập tổng hợp kết quả quản lý Quy hoạch xây dựng của các đơn vị, định hƣớng chính sách của cơ quan quản lý Nhà nƣớc về Quy hoạch xây dựng.
- Số liệu về tình hình phát triển kinh tế, xã hội của thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai - Đề tài còn tiến hành thu thập số liệu các đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị và tiến độ thực hiện các dự án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thành phố Pleiku từ Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Gia Lai, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Gia Lai, phòng Quản lý đô thị thành 4 phố Pleiku, phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Pleiku và một số cơ quan, đơn vị có liên quan. Dữ liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua phỏng vấn khảo sát. Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi theo mẫu đã đƣợc thiết kế, từ đó thu thập các số liệu để đánh giá. * Kích thƣớc mẫu: 100 quan sát.
* Đối tƣợng khảo sát: + Cán bộ, công chức quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị cấp Tỉnh: 20 quan sát + Cán bộ, công chức quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng đô thị cấp Thành phố: 40 quan sát + Cán bộ quản lý nhà nƣớc cấp xã, phƣờng: 40 quan sát - Phƣơng pháp khảo sát: phát phiếu khảo sát. - Thiết kế mẫu phiếu điều tra: Gồm 2 phần: - Phần I: Thông tin cá nhân của ngƣời đƣợc điều tra nhƣ: tên, tuổi, địa chỉ, nơi công tác, trình độ văn hóa,… - Phần II: Thông tin khảo sát và các câu hỏi đƣợc thiết kế theo thang hỏi Likert với 5 mức độ: 1- Rất không đồng ý; 2- Đồng ý; 3- Bình thƣờng; 4 - Đồng ý; 5- Rất đồng ý. (Xem phụ lục) Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này. Khi đó ý nghĩa của từng giá trị trung bình đƣợc xác định nhƣ sau: Từ 1.80: Rất không đồng ý Từ 1.60: Không đồng ý Từ 2.40: Không đồng ý cũng không phản đối Từ 3.00: Rất đồng ý Nhƣ vậy, giá trị trung bình của các câu trả lời khảo sát càng cao thể hiện sự đồng ý cao với các nhận định đƣợc đƣa ra.
Phương pháp phân tích: 4. Phương pháp thống kê mô tả Sử dụng số liệu thống kê và kết quả điều tra thu thập về công tác quản lý các quy hoạch xây dựng đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt đƣợc thu thập từ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Pleiku để mô tả, đánh giá thực trạng, phân tích biến động và mối liên hệ. tìm ra quy luật biến thiên của các chủ thể nghiên cứu, nguyên nhân, các yếu tố ảnh hƣởng đến các quy luật này. Mục đích là thông qua các hiện tƣợng bên ngoài phân tích, nhận xét, đánh giá nhiều chiều để tìm đƣợc ra bản chất của vấn đề, cuối cùng là đƣa ra các hƣớng tác động, khắc phục sao cho đạt đƣợc yêu cầu đặt ra.
Phương pháp so sánh Phƣơng pháp này sử dụng dựa trên số liệu của một kỳ làm gốc lấy các kỳ sau để so sánh với kỳ gốc để biết mức độ tăng, giảm của năm sau so với năm trƣớc. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng cả so sánh tuyệt đối và tƣơng đối để có những số liệu làm cơ sở phân tích mức độ thay đổi của từng chỉ số. Phƣơng pháp này thông qua việc so sánh công tác quản lý quy hoạch xây dựng, các hoạt động cấp phát vốn để phục vụ cho các đồ án quy hoạch xây dựng qua các năm, từ đó đƣa ra những đánh giá phân tích về hoạt động quản lý quy hoạch xây dựng đô thị tại UBND thành phố Pleiku. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan Phan Huy Đƣờng (2010), “Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế”, Nhà xuất bản đại học quốc gia, Hà Nội.
Trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ 6 phận cấu thành của quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Giáo trình đã cung cấp những kiến thức về lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của công tác Quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Trong đó, tập trung nghiên cứu tổng quan về quản lý nhà nƣớc về kinh tế; quy luật và nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về kinh tế; công cụ và phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về kinh tế; mục tiêu và các chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế; thông tin và quyết định trong quản lý nhà nƣớc về kinh tế; bộ máy quản lý nhà nƣớc về kinh tế và cán bộ quản lý nhà nƣớc về kinh tế.
“Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế”, tác giả đã nêu lên vai trò của Nhà nƣớc trong xã hội, nêu lên đƣợc hệ thống các cơ quan quản lý các lĩnh vực xã hội nhƣ: tuyên truyền, cổ động, cƣỡng chế, và các cơ quan quản lý khoa học kỹ thuật, tài chính,… Nhà nƣớc phải gánh vác trƣớc xã hội là đảm bảo cho xã hội phát triển, các công dân đạt đƣợc nguyên vọng chính đáng của mình.