Chương 1. Khái quát vẻ quy chế thành viên độc lập Hội đồng quan tri trong ngân hàng thương mại cỗ phản. Banh giá quy chế pháp lý vé thành viên độc lập Hội ding quản trị trong ngân hang thương mại cỗ phần ở Việt Nam và thực tiễn thí hành ở thành phổ Hà Nội. Kiến nghị hoản thiện quy chế pháp lý của thảnh viên độc lâp Hồi đẳng quản trị trong ngân hàng thương mại cỗ phân và nâng cao hiệu quả áp dung ở Việt Nam 7 CHUONG1 KHAI QUAT VE QUY CHE THANH VIEN BOC LAP HOIDONG QUAN TRI TRONG NGAN HANG THƯƠNG MAI CO PHAN 11.
Khai quat vé quan tri ngan hang thương mại cô phần, thành viên độc lập Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại cỗ phần và vai trò của thành viên độc lập Hội đẳng quản trị trong ngân hàng thương mại cỗ phần 1. Khái niệm quân trị ngân hàng thương mại cỗ phầm a Định nghĩa quản trị ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại cổ phân lả ngân hàng thương mại được tổ chức. đưới hình thức công ty cỗ phân". Vì vậy, quản trí ngân hàng thương mại cỗ phân về cơ bản cũng xuất phát từ hoạt đông quản trị công ty.
Quản trị công ty Ja thuật ngữ pháp lý được chuyển ngữ từ khái niệm "Coporafe Governance"3. "uy nhiền, thuật ngữ này không có khái niệm duy nhất mã có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau. Theo nghĩa hẹp, QTCT bao gém các vẫn để về cầu trúc quản lý của công ty bao gồm các mỗi quan hệ giữa các thành viến, bô phận trong công ty. Luật Công ty của Vương quốc Anh năm 1985 xác định: "Quản tri céng ty ia một thiết chế pháp j# về mỗi quan hệ giữa cỗ đồng, các nhà quản iÿ và Kiểm soái viên".
Tương tự, Giáo sử ra M. Millstein cho rằng. "Quán tri cong ty 1a Việc công ty dp ching những phương pháp mang tính nội bộ đỗ quấn If hoat đồng của công ty. Nb được thễ hiện qua những mắt liên lê nội bộ về cơ cẩu quyển hạn và trách nhiệm giãa các chủ thể góp vỗn, hội đẳng quấn trì và các Thuần 1 Diu Lait ác TCTD sẵn đổtbổ amg 2017 * Word Bank G006), Đánh giá nh uốn cổng cia Pr Nem Báo cov thà tuần tã Chuỗn, samx vi Nguyin the (ROSC), IFC G010), ấn neg qin ị cổng Dri.
qin cng t tai Vat Naz, HANS 8 maha qué Ij", Peter Gourvetich va James I. Shinn trong tac phdm Quyền lực. chính tr và kiểm soát công ty dé cap voi QTCT nw mét khái niệm "sói vả “yên lực và trách nhiệm Nó là cẩu trúc quyền lực trong đó mỗi công ty sẽ quyết Äịnh rỡ ai chủ tiền, ai nhận tiền, ai chỉ định công việc; ai quyết địmh về Việc nghiên cửa và phát triễn, về việc sáp nhập và mua lai, cũng nine thud va sa thải giám đốc điều hành." Theo ngiữa rông, QTCT thiét lập một tổ hợp các mỗi quan hệ giữa các bên tham gia vảo công ty và các muc tiéu đây đủ của QTCT. Ở góc nhìn này, tên cạnh việc điều hảnh và quản lý công ty, QTCT còn hướng tới mục tiêu đâm bảo quyển, lợi ích cho các bên liên quan vả lợi ch của toàn xã hội.
Theo Sir Cadbury tai Diễn đản Toản cẩu vẻ QTCT/Ngân hảng thể giới năm 2000, *QTCT liên quam đến việc giữt cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế và xã hội, giữa các mục tiêu cả nhân và cộng đông. Kimôn khổ QTCT được tiết lập nhằm kimyễn khích việc sử đhmg một cách có hiện quả các nguồn iực và đồng. thời yên câu trách nhiệm dẫn đường cho các nguồn lực này. Mục tiêu của.
©TCT là làm cho qnyằn lợi của các cả nhân, công ty và xã hội phù hop trở niên gẵn gilt với nhan nhất" Theo Ngân hàng thê giới (World Bank: "Quản trị công ty là hệ thông các yễu tổ pháp iuật, thể chỗ và thông lệ quản lý của. doanh nghiệp, cho pháp tìm hút các nguỗn tài chính và nhân lực, hoạt động cô hiện quả, trên cơ sỡ đô tao ra các giá trị kinh tổ lân đài cho các cỗ đông, “uyễn lợi của các bên liền quan và vã hội. Nỗi cách Rhác quấn trì công ty là cơ chế đãm bão tính công bằng, mình bạch đỗ giải quyết các vẫn đề xung đột Tợi ích giữa chữ số lu và người quân If thong qua quá trinh cu thé hoá việc phân phối quyền và trách nhiệm của HĐQT, Ban giám đốc, cỗ đông và những. An Hang nà rat So ee be on Sạn mm nh can gà, (oe, CEM TS dae Hope HY at Die (GTZ) NHB Go Thang Vint, TPHCM.
THTSNGNGthiệnTu dit Nga ứcng TăngQ0 phi pundưacnn104clu đền mảng cổng ở Đông A mmửhinghoững, dán T 9 ngubt cd itén quan, trong a, chi 76 quy dink, quy trình ra quyết dinh vé cdc van dé céng ty dé xdy dung muc tien, cach tine dat duoc me teu, kiểm soát. thành quả, đồng thot kimyyén Riích sử dụng tài nguyên liệu qu" Hiện nay, định nghĩa được xem là rông nhất và có sức ảnh hưởng lớn nhất là của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ghi nhận trong Cuẩỗn "Các nguyên tắc quản trị công ty" xuất bản năm 2004 như sau: "Quản trị công ty là một yễu tổ then chốt 4 ddy mạnh hiện quả thị trường, phát triển Sinh tế cling nữ tăng cường lòng tin của nhà đầu ti. Quản trị công ty liên quan đến tới một tập hợp các mỗi quan hệ giữa Ban Giảm đốc, Hôi đồng quân trị, các cỗ đông và các bên có quyên lợi liên quan khác. Quân trị công ty cũng thiết lập cơ cẩu qua đó giúp xâp' đựng mục tiêu của công ty, xác đinh _?hương tiện dé đạt được các nmục tiều đó, và giám sát hiệu quả thực hiện mục tiêu.
Quản trị công ty tốt cân tạo được sự kimyễn khúch đối với Hội đồng quản trị và Bam Giảm đốc để thực hiện các mục tiêu vì lợi ích công ty và cỗ đông. và phải tạo điều kiện giám sát hiệu gud Swetén tat cia hệ thồng quản trì công ty hiệu quả trong phạm vì một công ty và trong cả nên kinh tế nỏi chng góp phẩm tạo ra mức độ tm tưởng ià nền táng cho sự vận hành của kinh té thị trường. Nhờ đö, cìi phí vốn thấp hơn và công ty được kimyễn Rhích sử đng. các nguôn iực hiệu quã hơn.
và vì thé cig cd su phat triển" Ở Việt Nam, khái niệm về QTCT lân đâu tiên được ghi nhận tại khoản. 1 Điều 2 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ban hành vẻ Quy chế Quản trị công ty áp dung cho các công ty niêm yết trên Sỡ Giao dich chứng khoán/Trung tam Giao dịch chứng khoản 13/03/2007. Theo đỏ: "Quổn tị công ƒy là hệ thống các quy tắc đỗ đãm bảo cho công ty được định hướng điều hành và. được Kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cỗ đông và những gust lién quan dén công ty".
Quy ché này cũng xác định rõ các nguyên tắc 5 ape otc4angildikkloetpertegpvemanekpravils.5034103 t 11 my cp nghy 199031) 10 QTCT và được nêu cụ thể hơn tại khodn 1 Biéu 2 Nghi dinh 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 của Chính phủ Hướng dẫn về QTCT áp dụng với công ty đại chúng như sau "Quan tri công ty là hệ thống các nguyên tắc, bao gồm: a) Đảm bảo cơ cẵu quản trì hợp if; b) Đâm bão hiệu quả hoại động cũa HĐQT. Ban kiễm soát: ©) Đảm bảo quyền lợi của cỗ đông và những người có liên quan, 4) Đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đồng; đ) Công Khai minh bạch mọi hoạt động của công ty" Các nguyên tắc nảy tương đông với các nguyên tắc QTCT được đưa ra '°bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD). Nhưng nhìn chung, chúng. đều hướng tới mục đích nang cao hiệu quả kinh doanh, bảo vệ quyển, lợi ích vả tạo nên sự hải hoả của các mối quan hệ trong công ty.
"Từ những phân tích trên, có thể hiểu quần trị NHTMCP là đoàn bổ các nguyên tắc điều chỉnh mỗi quan hệ giữa các bộ phân trong cơ cẵu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phân, mỗi quan hệ giữa các cổ đồng với những người có liên quan đôn ngân hàng thương mại cỗ phần nhằm thực hiện một cách có hiệu quã hoạt động quấn if, điều hành ngân hàng báo vệ công bằng. và hợp lý quyển lợi của các chủ tễ liên quan và đâm bảo tỉnh công khai, ‘minh bạch trong mọi hoạt động của NHTMCP. Đặc điễm của quân trị ngân hàng thương mại cỗ phân NHTMCP là các doanh nghiệp đặc biệt, cũng cấp các dịch vụ về tài chính nhằm thu lợi nhuận, do vậy hoạt động quản trị không những tác động đến giá tị cũa ngân hàng va gia von cia ho ma cén tác động dén giá vin của các doanh nghiệp và hô gia đình mã họ cho vay vốn. Công tac quản trì tại ngân hàng sẽ tác động trực tiếp không chỉ đến giá trì của ngân hàng mã còn.
tới vị thé va uy tín của ngân hảng. Nói một cách tổng quát, vẫn đê quản trị tác. a đông đến khả năng chấp nhân rồi ro của ngân hàng, lá thước đo cho kha năng chống đỡ của ngân hảng trước biển động của nền kinh tế. Không những thế, hoạt động của ngân bảng tác động đến sự luân chuyển nguồn vốn cia nén kinh tế bởi lẽ các ngân hảng huy động và phân bổ tiết kiếm của xã hội.
Cũng bởi NHTMCP là các doanh nghiệp đặc biệt nên hoạt động của các ngân hàng cũng có những đặc thù khác với các doanh nghiệp Thứ nhất, quản ta NHTMCP điều chỉnh cụ thể về cơ cầu tổ chức, quản. lý, điều hành của NHTMCP. Quần trì NHTMCP sác định quyển hạn và trách nhiệm giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau trong ngân hảng, Dao gồm các cỗ đông, HĐQT, Ban điểu hành, BS. Đồng thời, quản trị ngân hảng cũng lập ra các nguyên tắc và quy tình, thủ tục ra các quyết định trong ngân hàng, qua đó ngăn chăn sự lạm dụng quyển lực và chức vụ, giảm thiểu những rũi ro liên quan đến hoặc có nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan, những sung đột lợi ích tiêm năng và từ những việc không có tiêu chuẩn rõ rang hoặc không tuân thủ các quy định về công bổ thông tin va không min bạch Thứ hai, quần trị NHTMCP đâm bảo cho việc định hướng hoạt đông và kiểm soát hoạt động ngân hàng của cỗ đông và giải quyết hải hoà những xung đột lợi ích trong hoạt động của ngân hàng.
Quin trị được đất trên cơ sở của sư tách biệt giữa quản lý và sở hữu. NHTMCP, NHTMCP do các cổ đông là chủ sở hữu, nhưng để ngân bảng tôn.