Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh đặc trưng của mô hình công ty đối vốn, giữ vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội nhờ khả năng tập trung, điều tiết và luân chuyển nguồn tư bản linh hoạt. Với ưu thế về tính hoàn thiện của cơ cấu vốn, trình độ tổ chức mang tính xã hội hóa cao cùng khả năng phân tán rủi ro cho nhà đầu tư, công ty cổ phần luôn là phương thức thu hút vốn ưu tiên tại các nền kinh tế phát triển. Tại Việt Nam, dù ra đời muộn hơn so với thế giới (bắt đầu từ Luật Công ty năm 1990), loại hình công ty này đã phát triển nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng vượt bậc về số lượng cổ đông tham gia góp vốn.
Thực tiễn này đòi hỏi hệ thống pháp luật phải liên tục hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm xác định rõ ràng quyền, nghĩa vụ và cơ chế bảo vệ quyền lợi chính đáng cho cổ đông, qua đó tạo môi trường đầu tư minh bạch và huy động hiệu quả nguồn lực xã hội. Vấn đề cổ đông và bảo vệ cổ đông từng được tiếp cận dưới nhiều góc độ trong các công trình như nghiên cứu của Friedrich Kubler và Simon (1992), luận văn của Nguyễn Thị Phan Mai (2014), Đỗ Thị Khánh Huyền (2013), khóa luận của Đỗ Thị Thu Vân (2015), Nguyễn Xuân Nam (2012). Tuy nhiên, sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành đặt ra yêu cầu phải tiếp tục hệ thống hóa, đánh giá thực trạng quy chế pháp lý của cổ đông, đồng thời đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế để tìm ra giải pháp hoàn thiện phù hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về công ty cổ phần, khái niệm, đặc điểm và phân loại cổ đông, cũng như nội dung cấu thành quy chế pháp lý của cổ đông trong công ty cổ phần.
- Hệ thống hóa, phân tích và đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật thực định Việt Nam hiện hành về xác lập, thay đổi, chấm dứt tư cách cổ đông, cùng các nhóm quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
- Nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia trên thế giới (Pháp, Đức, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ và một số nước Đông Nam Á) về quy chế pháp lý cổ đông, chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt.
- Đề xuất các nguyên tắc, phương hướng và nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy chế pháp lý về cổ đông công ty cổ phần tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ pháp lý về cổ đông trong công ty cổ phần, bao gồm quy định về xác lập, thay đổi, chấm dứt tư cách cổ đông; quyền tài sản, quyền quản lý và các nghĩa vụ pháp lý của cổ đông.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Phá sản năm 2014, các luật chuyên ngành liên quan (Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán, Luật Các tổ chức tín dụng) cùng văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định 01/2014/NĐ-CP); kết hợp chọn lọc nghiên cứu luật công ty của Pháp, Đức, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Singapore, Malaysia, Thái Lan và Philippines.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng trên cơ sở các khái niệm học thuật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định:
- Khái niệm công ty cổ phần: Tiếp cận dưới góc độ ngôn ngữ học (Từ điển Bách khoa Việt Nam, 2000), góc độ pháp lý (Từ điển Luật học - Viện Khoa học Pháp lý, Bộ Tư pháp, 2006) và quy định tại Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân với số lượng tối thiểu là 03 và không giới hạn tối đa, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn đã góp).
- Khái niệm cổ đông: Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Khóa luận cũng so sánh với quan niệm của một số nước như Singapore (nơi mọi thành viên góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân hay công ty đại chúng đều được gọi là cổ đông).
- Khái niệm quy chế pháp lý của cổ đông: Hệ thống các văn bản pháp luật chứa đựng quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với cổ đông công ty cổ phần, quy định về xác lập, thay đổi, chấm dứt tư cách cổ đông, quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
- Cơ sở văn bản pháp luật: Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ (1990, 1999, 2005, 2014, 2020), Luật Phá sản năm 2014, Nghị định số 01/2014/NĐ-CP; Luật Thương mại Pháp (các điều L232-11, L232-13, L232-14, L225-115), Luật Công ty Trung Quốc năm 2005 (sửa đổi năm 2013, hiệu lực 2014), Luật Công ty Đức, Luật Công ty Nhật Bản, các quy định pháp luật công ty của Anh, Hoa Kỳ và các nước Đông Nam Á.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước. Các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể được sử dụng gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (nghiên cứu sự hình thành, phát triển của quy chế pháp lý cổ đông gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp (mổ xẻ các điều khoản luật thực định, làm rõ bản chất quyền và nghĩa vụ của từng loại cổ đông).
- Phương pháp so sánh và đối chiếu pháp luật (so chiếu quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 với Luật Doanh nghiệp các thời kỳ trước, đối chiếu giữa pháp luật Việt Nam với pháp luật của các quốc gia thuộc hệ thống Civil Law và Common Law).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu văn bản pháp luật, các giáo trình, sách chuyên khảo, từ điển luật học và các bản án, quyết định tư pháp quốc tế điển hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về quy chế pháp lý của cổ đông công ty cổ phần
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về công ty cổ phần, cổ đông và cấu trúc quy chế pháp lý của cổ đông:
- Đặc điểm công ty cổ phần: Công ty có tư cách pháp nhân độc lập, tài sản tách biệt với tài sản cổ đông; vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, mỗi cổ phần thể hiện mệnh giá thực tế; số lượng thành viên tối thiểu là 03 cổ đông (giảm từ mức 07 cổ đông theo Luật Công ty 1990) và không giới hạn tối đa; cơ cấu tổ chức quản lý linh hoạt lựa chọn giữa 2 mô hình theo Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020; khả năng huy động vốn rộng rãi thông qua phát hành chứng khoán; chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn của cổ đông.
- Đặc điểm của cổ đông: Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức (trong nước hoặc nước ngoài); phải nắm giữ số lượng cổ phần tối thiểu là 01 cổ phần và không bị giới hạn tối đa (trừ tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại theo Điều 7, Điều 9 Nghị định 01/2014/NĐ-CP hoặc mức trần 50% trong danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường); có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ các hạn chế luật định); chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn tương ứng với phần vốn góp (ngoại lệ phải liên đới chịu trách nhiệm khi nhận chi trả cổ tức hoặc hoàn lại vốn trái pháp luật).
- Phân loại cổ đông:
- Căn cứ vào loại cổ phần sở hữu: Cổ đông phổ thông (sở hữu cổ phần phổ thông) và cổ đông ưu đãi (gồm cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác theo Điều lệ). Cổ đông ưu đãi có các đặc quyền riêng về tài sản hoặc biểu quyết nhưng bị hạn chế một số quyền quản trị thông thường.
- Căn cứ vào thời điểm tham gia: Cổ đông sáng lập (sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập khi đăng ký thành lập) và cổ đông thường.
- Các tiêu chí khác: Cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và nhà đầu tư nước ngoài; cổ đông lớn và cổ đông thiểu số.
- Nội dung quy chế pháp lý: Bao gồm các nhóm quy phạm điều chỉnh việc xác lập, thay đổi, chấm dứt tư cách cổ đông; nhóm quyền tài sản, quyền quản trị - quản lý, quyền tiếp cận thông tin; nghĩa vụ của cổ đông phổ thông và nghĩa vụ riêng của cổ đông sáng lập.
Chương 2: Thực trạng quy chế pháp lý về cổ đông công ty cổ phần ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới
Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng pháp luật thực định Việt Nam và kinh nghiệm pháp lý quốc tế:
1. Thực trạng pháp luật Việt Nam:
- Xác lập tư cách cổ đông: Thực hiện qua mua cổ phần phát hành (cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán theo Khoản 2 Điều 120); nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho cổ phần; hoặc chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi. Tư cách cổ đông chỉ chính thức được xác lập kể từ thời điểm thông tin người sở hữu được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký cổ đông theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 và Khoản 6 Điều 127.
- Thay đổi và chấm dứt tư cách cổ đông: Cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, nhưng cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Việc chấm dứt tư cách diễn ra do sự kiện khách quan (công ty giải thể, phá sản, chuyển đổi loại hình, cổ đông chết) hoặc chủ quan (chuyển nhượng, tặng cho, yêu cầu công ty mua lại). Tác giả chỉ ra bất cập: Luật Doanh nghiệp chưa quy định rõ trình tự chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng quản trị khi không tham gia hoạt động 6 tháng liên tục (là đương nhiên chấm dứt hay phải qua Đại hội đồng cổ đông bãi miễn).
- Quyền của cổ đông:
- Nhóm quyền tài sản: Quyền hưởng cổ tức (tiền mặt, cổ phần hoặc tài sản khác khi công ty kinh doanh có lãi, hoàn thành nghĩa vụ thuế, bù lỗ các năm trước theo Điều 135); quyền ưu tiên mua cổ phần mới chào bán và chuyển nhượng quyền ưu tiên; quyền tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu theo Khoản 3 Điều 120); quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần khi biểu quyết không thông qua việc tổ chức lại hoặc sửa đổi Điều lệ (Điều 132); quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (dành cho cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu từ 20% tổng số cổ phần phổ thông liên tục ít nhất 06 tháng theo Luật Phá sản 2014) và nhận tài sản còn lại theo thứ tự ưu tiên Điều 54 Luật Phá sản 2014; quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại (tác giả chỉ ra việc Luật Doanh nghiệp 2020 bỏ cụm từ "bất cứ khi nào" so với Luật 2005 gây băn khoăn về thời điểm thực hiện quyền).
- Nhóm quyền quản lý: Quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông; quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông (dành cho cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông); quyền biểu quyết (các nghị quyết quan trọng cần đạt từ 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp tán thành theo Khoản 1 Điều 148, hoặc trên 50% khi lấy ý kiến bằng văn bản); quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (dành cho cổ đông/nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông theo Khoản 5 Điều 115).
- Quyền tiếp cận thông tin và khởi kiện: Cổ đông sở hữu liên tục ít nhất 01 năm được quyền cùng luật sư, kiểm toán viên xem xét báo cáo tài chính, báo cáo Ban kiểm soát; nhóm cổ đông sở hữu từ 05% được trích lục biên bản, nghị quyết Hội đồng quản trị và yêu cầu Tòa án/Trọng tài hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trái luật (Điều 151); nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% có quyền khởi kiện trực tiếp hoặc nhân danh công ty đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc vi phạm trách nhiệm người quản lý (Điều 166).
- Nghĩa vụ của cổ đông: Thanh toán đủ, đúng hạn số vốn cam kết; không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông trái luật (nếu rút trái phép phải liên đới chịu trách nhiệm); tuân thủ Điều lệ, quy chế nội bộ; chấp hành nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; bảo mật thông tin được cung cấp.
2. Quy chế pháp lý cổ đông tại một số quốc gia:
- Cộng hòa Pháp: Luật Thương mại Pháp quy định loại cổ phần hưởng cổ tức phụ thêm (nắm giữ tối thiểu 2 năm không chuyển nhượng, mức phụ thêm do Đại hội đồng cổ đông quyết định không quá 10%, giá trị không quá 0,5% vốn góp); thời hạn thanh toán cổ tức muộn nhất là 09 tháng sau năm tài chính; trao quyền cho cổ đông quyết định mức lương, thu nhập của người lãnh đạo; áp dụng chế tài hình sự đối với người quản lý vi phạm; chế định người chưa thành niên tham gia công ty (phân biệt người có quyền tự lập và không có quyền tự lập).
- Cộng hòa Liên bang Đức: Quy trình thành lập chặt chẽ, cổ đông sáng lập phải thanh toán tiền mặt tối thiểu 25% giá phát hành tại thời điểm thành lập, góp tài sản hoàn thành trong 05 năm; cơ chế bảo vệ nghiêm ngặt cổ đông thiểu số qua chế độ kế toán, kiểm toán bắt buộc.
- Vương quốc Anh: Đề cao vai trò của Đại hội đồng cổ đông; toàn bộ thành viên Hội đồng quản trị (điều hành và không điều hành) do cổ đông bầu và có thể bị bãi nhiệm bất kỳ lúc nào; giám đốc chịu trách nhiệm pháp lý bảo đảm thông tin cung cấp cho cổ đông phải đầy đủ, chính xác.
- Trung Quốc: Luật Công ty năm 2014 bãi bỏ quy định vốn pháp định và vốn góp tối thiểu; mở rộng quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông cho mọi cổ đông; thiết lập định chế quản trị độc lập để giám sát cổ đông kiểm soát và ban điều hành; quy định rõ thứ tự phân phối lợi nhuận (bù lỗ $\rightarrow$ trích 10% quỹ tích lũy pháp định đến khi đạt 50% vốn điều lệ $\rightarrow$ quỹ phúc lợi $\rightarrow$ quỹ tự do $\rightarrow$ trả cổ tức trong vòng 02 tháng).
- Nhật Bản: Tương đồng với Việt Nam về hệ thống quyền của cổ đông, tuy nhiên không có quy định về cổ phần ưu đãi biểu quyết do Nhà nước nắm giữ.
- Hoa Kỳ: Cổ đông chú trọng mục tiêu tăng giá trị cổ phiếu hơn nhận cổ tức; áp dụng cơ chế bầu dồn phiếu (trong công ty đóng) và nguyên tắc đa số phiếu tương đối (plurality voting) để bầu ban giám đốc; tách bạch hoàn toàn quyền sở hữu và quyền quản lý điều hành.
- Một số nước Đông Nam Á: Pháp luật Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philippines trao quyền khởi kiện rộng rãi cho cổ đông thiểu số tại Tòa án khi công ty có hành vi áp bức hoặc người quản lý gian lận, vi phạm nghĩa vụ (dẫn chứng các vụ án như Teras Cargo Transport Pte Ltd tại Singapore, Parke v Daily News Ltd (1962) tại Philippines, Menier v Hooper’s Telegraph Works (1874)).
| Tiêu chí |
Pháp luật Việt Nam |
Pháp luật một số quốc gia đối chiếu |
| Quyền hạn của cổ đông với lương lãnh đạo |
Do Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông quyết định theo phân cấp thông thường |
Pháp cho phép cổ đông trực tiếp quyết định mức lương và mọi khoản thu nhập của lãnh đạo công ty. |
| Hạn mức và thời gian trả cổ tức |
Do Đại hội đồng cổ đông quyết định hằng năm; không có cổ tức phụ thêm |
Pháp có cổ tức phụ thêm (giữ CP $\ge 2$ năm, mức $\le 10%$); Trung Quốc bắt buộc trả cổ tức trong 02 tháng sau họp. |
| Cổ phần ưu đãi biểu quyết của Nhà nước |
Cho phép tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ |
Nhật Bản không duy trì cổ phần ưu đãi biểu quyết do đại diện nhà nước nắm giữ. |
| Cơ chế bầu người quản lý |
Bầu dồn phiếu hoặc bầu theo tỷ lệ Điều lệ |
Hoa Kỳ áp dụng nguyên tắc ứng viên đạt số phiếu lớn nhất sẽ trúng cử (đa số tương đối). |
| Bảo vệ quyền cổ đông thiểu số |
Nhóm cổ đông từ 01% được khởi kiện, từ 05% được trích lục tài liệu |
Singapore, Malaysia, Philippines trao quyền can thiệp tư pháp linh hoạt, cổ đông thiểu số khởi kiện thuận lợi. |
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy chế pháp lý cổ đông công ty cổ phần ở Việt Nam
Chương 3 xây dựng các nguyên tắc và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nguyên tắc hoàn thiện:
- Bảo đảm tính hợp hiến, thống nhất và đồng bộ với toàn bộ hệ thống pháp luật (đặc biệt giữa Luật Doanh nghiệp với Hiến pháp, Luật Chứng khoán, Luật Kiểm toán, Luật Các tổ chức tín dụng).
- Bảo đảm sự phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tình hình thực tiễn kinh tế - xã hội.
- Phương hướng và các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật: Bổ sung quy định rõ ràng về cơ chế nhận diện cổ đông và thời điểm xác lập tư cách cổ đông; khắc phục khoảng trống pháp lý về thủ tục bãi nhiệm, chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng quản trị khi vắng mặt 6 tháng liên tục; làm rõ quy định về quyền yêu cầu hoàn lại vốn của cổ đông ưu đãi hoàn lại khi công ty mất khả năng thanh toán; mở rộng phạm vi và đơn giản hóa thủ tục tiếp cận thông tin cho cổ đông; học hỏi mô hình thành viên quản trị độc lập của Trung Quốc để tăng cường giám sát người quản lý.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật: Nâng cao vai trò, tính minh bạch của các cơ quan đăng ký kinh doanh và Tòa án/Trọng tài trong giải quyết tranh chấp nội bộ công ty; thiết lập cơ chế bảo vệ hữu hiệu cho cổ đông thiểu số khi quyền lợi bị xâm phạm.
- Nhóm giải pháp tăng cường nhận thức pháp luật của cổ đông: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật doanh nghiệp giúp nhà đầu tư nắm vững quyền tài sản và quyền quản lý, chủ động thực hiện quyền biểu quyết và giám sát ban điều hành.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ các quy định thực định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các luật liên quan về xác lập, thay đổi, chấm dứt tư cách cổ đông; phân định chi tiết các quyền năng tài sản và quản trị tương ứng với các ngưỡng sở hữu cổ phần luật định (1%, 5%, 10%, 20%, 50%, 65%).
- Phát hiện và chỉ ra các điểm bất cập, thiếu thống nhất trong văn bản pháp luật hiện hành: vướng mắc về thời điểm xác lập tư cách cổ đông nhận chuyển nhượng; sự thiếu vắng quy trình cụ thể chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng quản trị vắng mặt 6 tháng liên tục; điểm mờ pháp lý khi Luật Doanh nghiệp 2020 lược bỏ cụm từ "bất cứ khi nào" đối với quyền yêu cầu của cổ đông ưu đãi hoàn lại.
- Phân tích và cung cấp bức tranh so sánh pháp luật toàn diện giữa Việt Nam và 7 quốc gia/khu vực (Pháp, Đức, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Đông Nam Á) trong việc bảo vệ quyền lợi cổ đông và kiểm soát người quản lý.
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ từ sửa đổi các điều khoản luật thực định, nâng cao năng lực thực thi của cơ quan tài phán đến việc nâng cao ý thức pháp lý của nhà đầu tư.
- Đóng góp của tác giả: Công trình cung cấp cái nhìn toàn diện, có hệ thống về quyền và nghĩa vụ của cổ đông; giúp người đọc và nhà đầu tư nhận thức rõ phương thức xác lập tư cách cổ đông, nhận diện các lợi ích và rủi ro pháp lý để đưa ra quyết định đầu tư chính xác; đồng thời đóng góp luận cứ tham khảo phục vụ quá trình hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu thuần túy dưới góc độ khoa học pháp lý lý luận và phân tích luật thực định kết hợp so sánh pháp luật; nguồn dữ liệu thực tiễn chủ yếu dựa trên các quy định văn bản và các vụ việc án lệ quốc tế điển hình, chưa có điều kiện khảo sát số liệu thực tế về số lượng tranh chấp giữa cổ đông với người quản trị tại hệ thống Tòa án Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền tiếp cận thông tin và quyền khởi kiện người quản lý của cổ đông thiểu số tại Tòa án Việt Nam; đánh giá hiệu quả vận hành của mô hình Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật học, Luật Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính: Cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh, sơ đồ hóa các điều khoản Luật Doanh nghiệp 2020 điều chỉnh quan hệ cổ đông.
- Các nhà đầu tư và nhà quản trị doanh nghiệp: Giúp nhận thức đầy đủ các giới hạn quyền hạn, nghĩa vụ pháp lý, cơ chế biểu quyết và các biện pháp tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi góp vốn vào công ty cổ phần.
- Phần đáng tham khảo nhất: Mục phân tích so sánh pháp luật quốc tế tại Chương 2 (đặc biệt là cơ chế cổ tức phụ thêm của Pháp, thứ tự phân phối lợi nhuận của Trung Quốc và quyền khởi kiện của cổ đông thiểu số tại các nước ASEAN) cùng bảng thống kê các quyền năng quản trị theo tỷ lệ sở hữu vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, thời điểm một cá nhân hoặc tổ chức chính thức được công nhận tư cách cổ đông công ty cổ phần là khi nào?
Theo Khoản 4 Điều 124 và Khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, người mua, nhận chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho cổ phần chỉ chính thức trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm các thông tin theo luật định của họ được ghi nhận đầy đủ vào Sổ đăng ký cổ đông của công ty.
2. Điều kiện về tỷ lệ sở hữu để cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền khởi kiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là gì?
Căn cứ Khoản 1 Điều 166 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi họ vi phạm nghĩa vụ người quản lý hoặc lạm dụng chức vụ gây thiệt hại.
3. Pháp luật Cộng hòa Pháp có quy định gì đặc thù về quyền hưởng cổ tức phụ thêm của cổ đông?
Theo Điều L232-14 Luật Thương mại Pháp, cổ đông nắm giữ cổ phiếu ghi danh với thời hạn ít nhất 02 năm không chuyển nhượng có thể được hưởng cổ tức phụ thêm. Tỷ lệ này do Hội nghị cổ đông bất thường quyết định nhưng không vượt quá 10% mức cổ tức thường và tổng giá trị cổ phần hưởng cổ tức phụ thêm không vượt quá 0,5% vốn góp của cổ đông đó.
4. Trình tự phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần theo Luật Công ty Trung Quốc năm 2014 được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 166 Luật Công ty Trung Quốc năm 2014, lợi nhuận sau thuế được phân phối theo thứ tự: (1) Bù đắp khoản thua lỗ năm trước; (2) Trích 10% vào quỹ tích lũy pháp định (cho đến khi quỹ đạt 50% vốn điều lệ); (3) Trích quỹ phúc lợi; (4) Trích quỹ tích lũy tự do (nếu Đại hội đồng cổ đông quyết định); (5) Chi trả cổ tức cho các cổ đông trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày bế mạc cuộc họp.
5. Nhóm cổ đông sở hữu bao nhiêu phần trăm cổ phần thì có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần?
Theo Khoản 5 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty mất khả năng thanh toán. Trường hợp sở hữu dưới 20% thì chỉ có quyền này nếu Điều lệ công ty có quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Trọng đã làm sáng tỏ một cách toàn diện khung lý thuyết và thực trạng quy chế pháp lý về cổ đông công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Thông qua việc phân tích đối chiếu với kinh nghiệm lập pháp của nhiều quốc gia phát triển và trong khu vực, công trình đã chỉ ra những điểm nghẽn thực tiễn và đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện có cơ sở khoa học. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế doanh nghiệp và hoạt động đầu tư kinh doanh.