Luận Văn: Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng tại NHCSXH Tỉnh Nam Định - Hoàng Trung Công

Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh Nam Định. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, phát triển tín dụng an toàn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng NHCSXH Nam Định

Hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tỉnh Nam Định mang những đặc thù riêng biệt, tập trung vào việc cung cấp tín dụng chính sách cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mục tiêu không phải là lợi nhuận mà là an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững. Tuy nhiên, chính đặc thù này lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ, khiến cho công tác quản trị rủi ro tín dụng trở thành nhiệm vụ cốt lõi, quyết định đến sự an toàn và hiệu quả quản trị rủi ro của toàn hệ thống. Việc hiểu rõ bản chất của rủi ro tín dụng trong môi trường tín dụng chính sách là bước đầu tiên để xây dựng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả.

1.1. Vai trò đặc thù của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Không giống các ngân hàng thương mại hoạt động vì lợi nhuận, Ngân hàng Chính sách Xã hội được thành lập với sứ mệnh thực thi các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước. Đối tượng phục vụ chính là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, những nhóm yếu thế gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn thương mại. Do đó, hoạt động của NHCSXH không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn có giá trị xã hội sâu sắc, góp phần tạo việc làm, cải thiện đời sống và ổn định xã hội tại địa phương. Theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg, NHCSXH thực hiện cho vay ưu đãi nhằm tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, đảm bảo nguồn lực tài chính của Nhà nước được sử dụng đúng mục đích. Đặc điểm này đòi hỏi một cơ chế quản trị rủi ro tín dụng riêng biệt, phù hợp với đối tượng khách hàng có khả năng tài chính hạn chế và dễ bị tổn thương trước các biến động kinh tế-xã hội.

1.2. Khái niệm và các hình thức rủi ro tín dụng chính sách

Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHCSXH được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết. Rủi ro này biểu hiện dưới hai hình thức chính. Thứ nhất là rủi ro đọng vốn, xảy ra khi khách hàng không trả nợ đúng hạn, gây ảnh hưởng đến kế hoạch quay vòng vốn của ngân hàng. Thứ hai, nghiêm trọng hơn, là rủi ro mất vốn, khi khách hàng không thể trả được một phần hoặc toàn bộ khoản nợ, gây thiệt hại trực tiếp đến nguồn vốn của Nhà nước. Hậu quả của rủi ro tín dụng không chỉ làm suy yếu hoạt động của ngân hàng, giảm chất lượng tín dụng, mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của Chính phủ và làm giảm cơ hội tiếp cận vốn của các đối tượng chính sách khác trong tương lai.

II. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng NHCSXH Nam Định

Thực tiễn hoạt động tại NHCSXH tỉnh Nam Định cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng đối mặt với không ít thách thức. Tỷ lệ nợ quá hạnnợ xấu NHCSXH vẫn tồn tại, phản ánh những khó khăn trong việc thu hồi vốn vay từ các đối tượng đặc thù. Việc phân tích sâu vào thực trạng này, xác định các nguyên nhân cốt lõi từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan là cơ sở quan trọng để xây dựng các giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng toàn chi nhánh.

2.1. Thực trạng nợ quá hạn và chất lượng tín dụng tại Nam Định

Theo số liệu tổng hợp trong giai đoạn 2012 - 2016 tại NHCSXH Nam Định, tình hình nợ quá hạn có những biến động đáng chú ý. Bảng 3.4 trong luận văn của Hoàng Trung Công (2018) chỉ ra rằng mặc dù tổng dư nợ tăng đều qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn đã có xu hướng giảm, thể hiện nỗ lực trong công tác quản lý. Tuy nhiên, giá trị nợ quá hạn tuyệt đối vẫn là một con số đáng kể, đặt ra thách thức cho việc xử lý rủi ro tín dụng. Các nguyên nhân chính dẫn đến nợ quá hạn bao gồm: khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, kinh doanh thua lỗ do thiếu kinh nghiệm, hoặc gặp rủi ro khách quan như thiên tai, dịch bệnh. Việc duy trì và cải thiện chất lượng tín dụng tại các phòng giao dịch NHCSXH các huyện Nam Định đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ và các biện pháp can thiệp kịp thời.

2.2. Nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến rủi ro

Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại NHCSXH Nam Định có thể chia thành hai nhóm chính. Về mặt khách quan, các yếu tố như thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường nông sản gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất và trả nợ của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Bên cạnh đó, các rủi ro bất khả kháng như người vay qua đời, mất tích không có người thừa kế cũng là nguyên nhân phổ biến. Về mặt chủ quan, nguyên nhân đến từ chính người vay và cả phía ngân hàng. Người vay có thể thiếu kiến thức sản xuất, sử dụng vốn sai mục đích, hoặc cố tình chây ì trả nợ. Về phía ngân hàng, công tác thẩm định tín dụng đôi khi chưa sâu sát, việc giám sát khoản vay sau giải ngân còn lỏng lẻo, và sự phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác chưa thực sự đồng bộ. Nhận diện rõ các nguyên nhân này là chìa khóa để xây dựng chính sách tín dụng và quy trình quản trị phù hợp.

III. Phương pháp nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng hiệu quả

Để chủ động trong quản trị rủi ro tín dụng, NHCSXH Nam Định cần áp dụng các phương pháp nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng một cách khoa học và có hệ thống. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo từ khách hàng và thực hiện một quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ là hai trụ cột chính. Điều này không chỉ giúp sàng lọc các khoản vay tiềm ẩn rủi ro ngay từ đầu mà còn tạo cơ sở cho các hoạt động giám sát khoản vay và can thiệp kịp thời, đảm bảo an toàn vốn và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro.

3.1. Các dấu hiệu nhận biết sớm rủi ro từ phía khách hàng

Nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường là yếu tố then chốt để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Các cán bộ tín dụng cần chú ý đến các biểu hiện như: khách hàng trì hoãn hoặc gây khó khăn trong việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn; chậm trễ cung cấp báo cáo tài chính (nếu có) mà không có lý do thuyết phục; đề nghị gia hạn nợ nhiều lần không rõ nguyên nhân. Ngoài ra, sự sụt giảm bất thường trong số dư tài khoản tiền gửi, chậm thanh toán lãi, hoặc có dấu hiệu sử dụng vốn vay ngắn hạn cho mục đích đầu tư dài hạn cũng là những cảnh báo quan trọng. Việc xây dựng một hệ thống theo dõi và cảnh báo dựa trên các dấu hiệu này sẽ giúp ngân hàng có hành động kiểm soát rủi ro tín dụng sớm, trước khi khoản nợ chuyển thành nợ xấu NHCSXH.

3.2. Quy trình thẩm định tín dụng cho các đối tượng chính sách

Mặc dù đối tượng vay vốn là chỉ định, quy trình thẩm định tín dụng vẫn phải được thực hiện nghiêm ngặt và phù hợp. Quá trình thẩm định không chỉ đánh giá phương án sản xuất kinh doanh mà còn phải xem xét kỹ lưỡng về "nhân cách" và "năng lực" trả nợ của người vay. Cán bộ tín dụng cần phỏng vấn trực tiếp, tìm hiểu uy tín của người vay trong cộng đồng thông qua Tổ Tiết kiệm và Vay vốn và chính quyền địa phương. Việc đánh giá năng lực trả nợ phải dựa trên tổng thu nhập của hộ gia đình và tính khả thi của dự án xin vay. Một quy trình thẩm định chặt chẽ, minh bạch sẽ giúp loại bỏ những hồ sơ vay vốn không hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tín dụng ngay từ khâu đầu vào, đảm bảo nguồn vốn chính sách được sử dụng đúng mục đích và phát huy hiệu quả.

IV. Bí quyết kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng NHCSXH

Công tác kiểm soát rủi ro tín dụngxử lý rủi ro tín dụng đòi hỏi một chiến lược đa tầng, kết hợp giữa giám sát thường xuyên, dự phòng tài chính và các biện pháp xử lý quyết liệt. Tại NHCSXH Nam Định, việc phát huy vai trò của các tổ chức ủy thác và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn là yếu tố then chốt trong việc giám sát. Đồng thời, việc trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và có quy trình xử lý nợ có vấn đề rõ ràng sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và duy trì sự ổn định tài chính.

4.1. Tăng cường giám sát khoản vay qua mô hình cho vay ủy thác

Mô hình cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và mạng lưới Tổ Tiết kiệm và Vay vốn là một đặc thù và cũng là thế mạnh của NHCSXH. Để tăng cường giám sát khoản vay, cần nâng cao trách nhiệm của các tổ chức nhận ủy thác và ban quản lý Tổ. Các cuộc họp tổ định kỳ không chỉ là nơi thu lãi, thu tiết kiệm mà còn là diễn đàn để nắm bắt tình hình sử dụng vốn, những khó khăn của hộ vay. Cán bộ ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra thực địa, đối chiếu thông tin để phát hiện sớm các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích hoặc có nguy cơ phát sinh nợ quá hạn. Sự giám sát cộng đồng này tạo ra áp lực xã hội tích cực, giúp nâng cao ý thức trả nợ của người vay.

4.2. Vai trò quan trọng của việc trích lập dự phòng rủi ro

Trích lập dự phòng rủi ro là một công cụ tài chính bắt buộc và thiết yếu để bù đắp những tổn thất tiềm tàng từ rủi ro tín dụng. Việc phân loại nợ thành các nhóm (Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ, Nợ có khả năng mất vốn) là cơ sở để xác định mức trích lập dự phòng cụ thể. Theo quy định, các khoản nợ có mức độ rủi ro càng cao thì tỷ lệ trích lập càng lớn. Quỹ dự phòng rủi ro giúp NHCSXH có nguồn lực tài chính để xử lý các khoản nợ xấu NHCSXH mà không làm ảnh hưởng đột ngột đến kết quả hoạt động chung. Việc trích lập đầy đủ và minh bạch không chỉ tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước mà còn phản ánh đúng thực trạng chất lượng tín dụng và năng lực tài chính của chi nhánh.

4.3. Các biện pháp xử lý nợ có vấn đề và thu hồi vốn

Khi một khoản vay phát sinh vấn đề, việc áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời là rất quan trọng. Các biện pháp bao gồm điều chỉnh kỳ hạn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho những khách hàng gặp khó khăn tạm thời nhưng có thiện chí hợp tác. Đối với các trường hợp chây ì, không hợp tác, ngân hàng cần áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn như gửi thông báo thu hồi nợ, phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức nhận ủy thác để đôn đốc. Trong trường hợp bất khả kháng (người vay chết, mất tích, thiên tai...), ngân hàng sẽ lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định của Chính phủ. Quy trình xử lý rủi ro tín dụng cần được thực hiện một cách nhất quán, công bằng và minh bạch để vừa thu hồi được vốn cho Nhà nước, vừa đảm bảo tính nhân văn của tín dụng chính sách.

V. Hướng đi tương lai cho quản trị rủi ro tín dụng bền vững

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong dài hạn, quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH Nam Định cần hướng tới sự bền vững. Điều này đòi hỏi sự cải tiến liên tục trong chính sách tín dụng, hoàn thiện cơ chế phối hợp và ứng dụng công nghệ hiện đại. Tương lai của công tác quản trị rủi ro không chỉ dừng lại ở việc xử lý các vấn đề đã phát sinh mà phải tập trung vào phòng ngừa, cảnh báo sớm và nâng cao năng lực cho cả cán bộ và người vay vốn.

5.1. Kiến nghị hoàn thiện chính sách tín dụng và cơ chế xử lý

Để hoạt động tín dụng chính sách hiệu quả hơn, cần có những kiến nghị hoàn thiện về mặt cơ chế. Thứ nhất, cần áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt hơn, phù hợp với từng chương trình và mức độ rủi ro. Thứ hai, cần nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm cho các phòng giao dịch NHCSXH các huyện Nam Định trong việc ra quyết định cho vay và xử lý nợ. Luận văn của Hoàng Trung Công (2018) cũng đề xuất Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ người nghèo tham gia các dịch vụ bảo hiểm (nông nghiệp, thân thể) để hạn chế tác động tiêu cực khi rủi ro xảy ra. Một chính sách tín dụng toàn diện, kết hợp giữa cho vay và các dịch vụ hỗ trợ khác sẽ giúp người vay sử dụng vốn hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tín dụng một cách bền vững.

5.2. Nâng cao năng lực và ứng dụng công nghệ trong giám sát

Yếu tố con người và công nghệ là hai động lực chính cho sự phát triển. Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn để nâng cao nghiệp vụ thẩm định tín dụnggiám sát khoản vay cho đội ngũ cán bộ. Đồng thời, cần tăng cường năng lực cho cả ban quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn và các hộ vay thông qua các buổi hướng dẫn về kỹ thuật sản xuất, quản lý tài chính. Về công nghệ, việc đầu tư xây dựng một hệ thống thông tin quản lý tín dụng hiện đại là cấp thiết. Hệ thống này sẽ giúp số hóa hồ sơ, theo dõi dư nợ theo thời gian thực, tự động phân loại nợ và đưa ra các cảnh báo sớm về rủi ro tín dụng. Ứng dụng công nghệ sẽ giúp quá trình đo lường rủi ro tín dụng và kiểm soát trở nên chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm những nội dung sau : Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nam Định. Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm quản trị rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nam Định. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.

Tổng quan nghiên cứu 1. Các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM  Tài liệu nghiên cứu nước ngoài: Tác giả Ara Hosna, Bakaeva Manzura và Sun Juanjuan: “Quản trị rủi ro và khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại ở Thụy Điển” , 2009 sử dụng việc phân tích các biến phụ thuộc ROA, ROE và các biến độc lập NPLR, CAR của 4 ngân hàng thƣơng mại lớn Nordea, SEB, Svenska Handelsbanken và Swedbank ở Thụy Điển, so sánh từng chỉ tiêu đã tổng kết rằng: Quản trị rủi ro tín dụng có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động của cả 4 ngân hàng. Trong đó, chỉ số CAR đóng góp tích cực cho khả năng sinh lợi của các ngân hàng (ROE) trong khi NPLR chỉ ra các tác động tiêu cực. Tuy nhiên, khi so sánh hai yếu tố này, NPLR có ảnh hƣởng lớn hơn tới ROE so với CAR.

Tác giả cũng so sánh tác động của 2 chỉ tiêu NPRL và CAR trƣớc và sau khi áp dụng Basel II vào hoạt động của các ngân hàng. Kết quả cho thấy, NPLR và CAR là yếu tố dự báo yếu kém của những thay đổi trong ROE trƣớc khi thực hiện Basel II, và đã trở thành yếu tố dự báo mạnh mẽ hơn sau khi ứng dụng Basel II. Từ đó tác giả khẳng định rằng, việc áp dụng Basel II làm tăng hiệu quả quản trị rủi ro trong ngân hàng (NPLR và CAR) lên khả năng sinh lời (ROE). Fanli và Yijun Zou: “Tác động của quản lý rủi ro tín dụng trên khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Trường hợp nghiên cứu tại các nước Châu Âu”, 2014 tác giả đã nhận định rằng: Các ngân hàng thƣơng mại ngày nay là những tổ chức tài chính lớn nhất trên thế giới, với rất nhiều chi 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhánh và các công ty con.

Tuy nhiên, các ngân hàng thƣơng mại đang phải đối mặt với rủi ro khi họ đang hoạt động. Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt, xem xét rằng việc cấp tín dụng là một trong những nguồn thu nhập chính của ngân hàng thƣơng mại. Do đó, việc quản lý các rủi ro liên quan đến tín dụng có ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các ngân hàng. Mục đích của nghiên cứu này là để cung cấp cho các bên liên quan những thông tin chính xác liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại với tác động của nó đối với khả năng sinh lời.

Mục đích chính của nghiên cứu là để điều tra nếu có một mối quan hệ giữa quản lý rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại ở châu Âu. Trong mô hình nghiên cứu, Các chỉ tiêu ROE, ROA đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nghiên cứu thu thập dữ liệu 47 ngân hàng thƣơng mại ở châu Âu 2007 - 2012 và đƣa ra bốn giả thuyết có liên quan đến câu hỏi nghiên cứu. Kết quả cho thấy việc quản lý rủi ro tín dụng có ảnh hƣởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

 Tài liệu nghiên cứu trong nước Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu của các chuyên gia, giáo sƣ thực hiện về quản trị rủi ro tín dụng. Hầu hết các nghiên cứu này cho thấy quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng là một vấn đề lớn, có ảnh hƣởng sâu rộng tới nền kinh tế của các quốc gia. Các tác giả đã tập trung làm rõ những vấn đề mang tính khoa học lý luận và thực tiễn có liên quan, đƣa ra đƣợc những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng. TS Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thƣơng mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

Tài liệu trình bày các vấn đề cơ bản về quản trị và nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại. Cuốn sách gồm 12 chƣơng, mang đến cho ngƣời đọc tổng quan về ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng, nguồn vốn 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và quản lý nguồn vốn, tài sản và quản lý tài sản và các hoạt động khác của ngân hàng. Tài liệu dành riêng 3 chƣơng để giới thiệu và đi sâu nghiên cứu về hoạt động tín dụng, các nghiệp vụ tín dụng, chính sách tín dụng, các nghiệp vụ tín dụng, RRTD và quản lý RRTD. Quản lý RRTD bao gồm: hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi bằng cách thực hiện các quy định về an toàn tín dụng đƣợc ghi trong luật các tổ chức tín dụng và trong các nghị định của NHNN, xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau, xây dựng chính sách tín dụng và qui trình phân tích tín dụng, xác định dấu hiệu của các khoản vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng và đa dạng hóa danh mục.TS Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội.

Nội dung quản trị RRTD đƣợc giới thiệu chi tiết trong tài liệu. Tài liệu đã giới thiệu tổng quan về tín dụng ngân hàng qua khái niệm tín dụng ngân hàng, đặc điểm tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng ngân hàng, phân loại tín dụng ngân hàng, các phƣơng thức cho vay, chính sách tín dụng ngân hàng, kiểm tra tín dụng. Tài liệu còn cung cấp kiến thức về phân tích tín dụng gồm có phân tích định tính và phân tích định lƣợng truyền thống. Bên cạnh đó, tài liệu còn đƣa ra phƣơng pháp phân tích định lƣợng theo các mô hình hiện đại nhƣ: mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình cấu trúc kì hạn RRTD.

Tài liệu còn chỉ ra những biểu hiện và các bƣớc xử lý nợ có vấn đề, cụ thể một số đặc điểm chung cho hầu hết các khoản tín dụng có vấn đề nhƣ: sự chậm trễ và bất thƣờng, không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tài chính và trả nợ theo lịch đã thỏa thuận, chậm trễ trong việc liên lạc với cán bộ tín dụng… Năm 2014, Thạc sĩ Đào Thị Thanh Tú trên tạp chí Tài Chính, tháng 07/2014 đã đƣa ra bài viết: ―Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM Việt Nam‖. Bài viết nhấn mạnh cần xây dựng hệ thống quản trị 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com rủi ro theo chuẩn mực quốc tế - Hiệp ƣớc Basel và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro hoạt động của các NHTM. Thạc sĩ Huỳnh Thị Hƣơng Thảo, ―Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho Việt Nam‖, Tạp chí Tài chính, tháng 09/2014. Bài viết nêu lên thực trạng thị trƣờng công cụ phái sinh để quản lý rủi ro tín dụng ở Việt Nam, nguyên nhân chƣa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng, đồng thời đƣa ra một số giải pháp để phát triển nghiệp vụ phái sinh tín dụng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Tú – năm 2012―Quản lý rủi ro tín dụng ta ̣i Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam‖. Luận án đã phát triển hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng áp dụng cho ngân hàng đó là xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo hƣớng tiếp cận những phƣơng pháp quản lý rủi ro tín dụng hiện đại; áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng; nâng cao hiệu quả tính minh bạch của quản lý rủi ro tín dụng, ngân quyết định và quản lý khoản vay dựa trên hệ thống phân tích và rà soát tín dụng hàng nên xây dựng các chính sách tín dụng mới từ khâu hậu kiểm, tƣ vấn đến ra. Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoài Phƣơng - năm 2012 ―Quản lý nợ xấu ta ̣i ngân hàng thƣơng ma ̣i Việt Nam‖ , đã đƣa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học đầy đủ hơn so với quy trình hiện tại. Luận án chỉ ra các ngân hàng phải ƣớc lƣợng đƣợc xác suất vỡ nợ của khoản vay , từ đó xác định với xác suất vỡ nợ nhƣ thế nào thì đƣợc coi là nợ xấu và các ngân hàng phải xây dựng quy trình và tổ chức đo lƣờng tổn thất của nợ xấu để từ đó có cách ngăn ngừa và xử lý thích hợp.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hải Đăng (2011)―Ha ̣n chế rủi ro tín dụng ta ̣i ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Vũng Tàu‖, đã hệ thống lại những vấn đề mang tính lý luận về rủi ro tín dụng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng. Luận văn đã phân tích thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Vũng Tàu, từ đó đánh giá kết quả đạt đƣợc những hạn chế và nguyên nhân trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng và đề xuất ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Vũng Tàu. Luận văn thạc sĩ của tác giả Tƣởng Thiều Nga - năm 2009 ―Giải pháp quản trị nghiệp vụ phân loa ̣i nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoa ̣i Thƣơng Đồng Nai‖, đã trình bày sự cần thiết phải quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Đồng Nai. Qua đó đánh giá đƣợc những ƣu điểm và hạn chế trong công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Ngoại Thƣơng Đồng Nai .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ