Luận văn quản trị rủi ro tín dụng - Maritime Bank Hải Phòng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại MSB chi nhánh Hải Phòng

Quản trị rủi ro tín dụng tại MSB chi nhánh Hải Phòng là một trong những yếu tố then chốt đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động, rủi ro tín dụng ngày càng gia tăng do nhiều nguyên nhân từ cả phía khách hàng lẫn nội tại hệ thống ngân hàng. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Thắng (2016), tỷ lệ nợ xấu tại MSB Hải Phòng giai đoạn 2013–2015 có xu hướng tăng nhẹ, phản ánh áp lực trong công tác kiểm soát tín dụng. Để đối phó, MSB đã triển khai đồng bộ các biện pháp như xếp hạng tín dụng nội bộ, đánh giá tài sản đảm bảo, và thiết lập ma trận rủi ro nhằm phân loại và giám sát danh mục cho vay. Việc ứng dụng các chỉ tiêu tài chínhphi tài chính trong quy trình thẩm định giúp nâng cao độ chính xác trong dự báo khả năng trả nợ. Ngoài ra, quy trình xử lý nợ quá hạn cũng được chuẩn hóa theo hướng chủ động, giảm thiểu tổn thất. Thành công trong quản trị rủi ro tín dụng không chỉ phụ thuộc vào công nghệ mà còn ở năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng – yếu tố con người luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi quyết định cho vay.

1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng tại MSB Hải Phòng

MSB chi nhánh Hải Phòng có cơ cấu tổ chức rõ ràng với các phòng ban chuyên trách như Phòng Tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Pháp chế. Giai đoạn 2013–2015, tổng dư nợ cho vay tăng đều qua các năm, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thương mại – dịch vụ và sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay trung – dài hạn chiếm tỷ lệ cao, tiềm ẩn rủi ro thanh khoảnrủi ro tín dụng nếu không được giám sát chặt chẽ. Nguồn vốn huy động chủ yếu từ tiền gửi cá nhân và doanh nghiệp, tạo nền tảng cho hoạt động tín dụng nhưng cũng đặt ra yêu cầu cân đối giữa nguồn và sử dụng vốn.

1.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Số liệu từ luận văn cho thấy, tỷ lệ nợ xấu của MSB Hải Phòng dao động quanh mức 1,8%–2,1% trong giai đoạn khảo sát, thấp hơn mức trung bình ngành nhưng vẫn cần cảnh báo. Nợ khó đòinợ quá hạn có xu hướng gia tăng vào cuối năm 2015, phần lớn xuất phát từ các khoản vay doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn về dòng tiền. Nguyên nhân chủ yếu đến từ biến động thị trường, quản trị kém hiệu quả của khách hàng và thiếu minh bạch thông tin tài chính. Bên cạnh đó, việc định giá tài sản đảm bảo chưa sát với giá thị trường cũng làm giảm hiệu quả thu hồi nợ khi xảy ra sự cố.

II. Những thách thức chính trong quản trị rủi ro tín dụng tại MSB Hải Phòng

Mặc dù đã có nhiều cải tiến, quản trị rủi ro tín dụng tại MSB chi nhánh Hải Phòng vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chưa đủ linh hoạt để phản ánh kịp thời diễn biến tài chính của khách hàng. Nhiều cán bộ tín dụng vẫn dựa chủ yếu vào trực giác hoặc mối quan hệ cá nhân thay vì tuân thủ nghiêm ngặt quy trình định lượng. Bên cạnh đó, cơ sở dữ liệu khách hàng còn rời rạc, thiếu tích hợp giữa các phòng ban, dẫn đến việc đánh giá rủi ro thiếu toàn diện. Từ phía khách hàng, tình trạng gian lận thông tin, khai khống doanh thu hoặc thế chấp tài sản không minh bạch làm tăng xác suất vỡ nợ. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế địa phương chịu ảnh hưởng bởi suy thoái ngành đóng tàu và logistics, rủi ro hệ thống lan tỏa sang nhiều phân khúc tín dụng. Ngoài ra, năng lực phân tích tài chính của đội ngũ nhân sự chưa đồng đều, khiến việc phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ trở nên chậm trễ. Những thách thức này đòi hỏi MSB phải đầu tư mạnh vào công nghệ ngân hàng sốđào tạo chuyên sâu cho nhân viên.

2.1. Hạn chế từ phía ngân hàng

Khảo sát trong luận văn chỉ ra rằng 62% nguyên nhân rủi ro tín dụng bắt nguồn từ nội bộ ngân hàng. Cụ thể, quy trình thẩm định còn mang tính hình thức, thiếu kiểm chứng độc lập. Hệ thống phân tích điểm tín dụng chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến sai lệch trong xếp hạng. Ngoài ra, cơ chế phối hợp giữa các phòng ban chưa hiệu quả, gây chậm trễ trong xử lý cảnh báo rủi ro.

2.2. Rủi ro từ phía khách hàng vay vốn

Từ phía khách hàng, các hành vi như che giấu thông tin tài chính, sử dụng vốn sai mục đích hoặc chuyển nhượng tài sản đảm bảo trái phép làm gia tăng rủi ro. Đặc biệt, doanh nghiệp nhỏ thường thiếu báo cáo tài chính kiểm toán, khiến việc đánh giá khả năng trả nợ trở nên khó khăn. Nhiều khách hàng còn tận dụng kẽ hở pháp lý để kéo dài thời gian trả nợ, gây áp lực lên hệ thống quản lý nợ.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng tiên tiến áp dụng tại MSB Hải Phòng

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, MSB chi nhánh Hải Phòng đã triển khai nhiều phương pháp hiện đại dựa trên khung khổ Basel và thực tiễn địa phương. Một trong những giải pháp cốt lõi là xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với thang điểm chi tiết cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Mỗi hồ sơ vay được đánh giá qua hai nhóm chỉ tiêu: tài chính (doanh thu, lợi nhuận, đòn bẩy) và phi tài chính (uy tín, ngành nghề, năng lực quản trị). Trọng số từng tiêu chí được điều chỉnh linh hoạt theo chu kỳ kinh tế. Bên cạnh đó, MSB áp dụng ma trận rủi ro để phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro – từ thấp đến rất cao – từ đó áp dụng chính sách kiểm soát phù hợp. Quy trình giám sát sau giải ngân cũng được siết chặt thông qua cảnh báo sớm khi phát hiện dấu hiệu bất thường về dòng tiền hoặc biến động giá trị tài sản đảm bảo. Đặc biệt, ngân hàng đã triển khai phần mềm quản lý rủi ro tích hợp, cho phép theo dõi toàn diện danh mục tín dụng theo thời gian thực. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu mà còn tối ưu hóa lợi nhuận trên vốn rủi ro.

3.1. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại MSB Hải Phòng sử dụng thang điểm từ 1 đến 5, trong đó điểm 1 là an toàn nhất. Mỗi điểm được tính dựa trên bảng trọng số cụ thể cho các chỉ tiêu như khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, và lịch sử tín dụng. Đối với khách hàng cá nhân, yếu tố nghề nghiệp và thu nhập ổn định đóng vai trò then chốt. Hệ thống này được cập nhật hàng quý để phản ánh đúng tình hình thực tế.

3.2. Ứng dụng ma trận rủi ro và kế hoạch kiểm soát

Ma trận rủi ro giúp phân loại khách hàng thành các nhóm: A (rủi ro thấp), B (trung bình), C (cao), D (rất cao). Mỗi nhóm có phương án kiểm soát riêng – từ giám sát định kỳ đến đình chỉ giải ngân. Kế hoạch kiểm soát rủi ro cơ bản bao gồm: tái cấu trúc nợ, yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo, hoặc chuyển sang bộ phận thu hồi nợ. Điều này giúp MSB chủ động ứng phó thay vì phản ứng bị động.

IV. Kết quả thực tiễn từ việc cải thiện quản trị rủi ro tín dụng tại MSB Hải Phòng

Sau khi áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng toàn diện, MSB chi nhánh Hải Phòng ghi nhận nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 2,1% năm 2015 xuống còn 1,6% vào cuối năm 2016, thấp hơn mức trung bình toàn hệ thống. Thời gian xử lý nợ quá hạn cũng được rút ngắn nhờ quy trình chuẩn hóa và phân quyền rõ ràng. Khảo sát nội bộ cho thấy 78% cán bộ tín dụng đánh giá hệ thống xếp hạng mới giúp ra quyết định chính xác hơn. Ngoài ra, tỷ lệ thu hồi nợ thành công tăng 15% nhờ việc quản lý tài sản đảm bảo chặt chẽ và phối hợp với đơn vị định giá độc lập. Một thành tựu đáng kể là việc giảm thiểu tổn thất từ các khoản vay doanh nghiệp trong ngành hàng hải – lĩnh vực vốn nhiều biến động. Những kết quả này không chỉ củng cố niềm tin của nhà đầu tư mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường Hải Phòng. Tuy nhiên, để duy trì đà cải thiện, MSB cần tiếp tục đầu tư vào phân tích dữ liệu lớntrí tuệ nhân tạo nhằm dự báo rủi ro sớm hơn.

4.1. Cải thiện chỉ số nợ xấu và nợ quá hạn

Biểu đồ trong luận văn (Hình 3.8 và 3.7) cho thấy xu hướng giảm rõ rệt của nợ xấunợ quá hạn sau khi áp dụng các biện pháp kiểm soát. Đặc biệt, tỷ lệ nợ khó đòi so với tổng dư nợ giảm 0,4 điểm phần trăm trong vòng 12 tháng, phản ánh hiệu quả của quy trình giám sát sau cho vay.

4.2. Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và xử lý tài sản đảm bảo

Việc thiết lập quy trình xử lý nợ rõ ràng (Hình 3.11) giúp MSB Hải Phòng đẩy nhanh tốc độ thu hồi. Tài sản đảm bảo được định giá bởi đơn vị thứ ba, minh bạch và sát thị trường, góp phần tăng giá trị thu hồi. Nhiều tài sản trước đây bị “treo” nay đã được thanh lý thành công qua đấu giá công khai.

V. Hướng đi tương lai cho quản trị rủi ro tín dụng tại MSB Hải Phòng

Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập sâu rộng, quản trị rủi ro tín dụng tại MSB chi nhánh Hải Phòng cần hướng tới mô hình dựa trên dữ liệu và tự động hóa. Một trong những xu hướng tất yếu là tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI)machine learning để phân tích hành vi tín dụng, phát hiện gian lận và dự báo vỡ nợ sớm. Đồng thời, việc kết nối với Cơ sở dữ liệu tín dụng Quốc gia (CIC) theo thời gian thực sẽ giúp cập nhật lịch sử tín dụng toàn diện hơn. Ngoài ra, MSB cần mở rộng đào tạo kỹ năng phân tích tài chính nâng cao cho cán bộ tín dụng, đặc biệt trong bối cảnh các mô hình kinh doanh mới (như fintech, thương mại điện tử) xuất hiện. Về dài hạn, ngân hàng nên xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng động, tự điều chỉnh theo biến động kinh tế vĩ mô và ngành nghề. Cuối cùng, việc áp dụng chuẩn mực quốc tế như IFRS 9 sẽ giúp đo lường dự phòng rủi ro tín dụng chính xác hơn, phù hợp với thông lệ toàn cầu. Những bước đi này không chỉ giảm rủi ro mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho MSB tại thị trường Hải Phòng.

5.1. Ứng dụng công nghệ AI và dữ liệu lớn

Công nghệ AI có thể phân tích hàng triệu giao dịch để phát hiện mẫu hành vi bất thường, từ đó cảnh báo sớm rủi ro. Dữ liệu lớn giúp xây dựng hồ sơ tín dụng đa chiều, vượt xa khuôn khổ báo cáo tài chính truyền thống. MSB nên thí điểm các mô hình này với nhóm khách hàng SME.

5.2. Đào tạo nhân sự và hội nhập chuẩn mực quốc tế

Đội ngũ tín dụng cần được đào tạo thường xuyên về IFRS 9, phân tích ngành và kỹ năng phỏng vấn thẩm định. Việc hiểu sâu về chu kỳ kinh tế địa phương – như cảng biển, logistics – sẽ giúp dự báo rủi ro chính xác hơn. Chuẩn mực quốc tế cũng giúp MSB dễ dàng huy động vốn quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GLA LIA NOI TRUGNG BAI HOC KINE TE NGUYEN NGOC THANG QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN HANG HAI CHI NHANH HAI PHONG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hả Nội - 2016 DAT HOC QUOC GIA HA NOI 'TRƯỜNG DẠI HỌC KINI TẾ NGUYÊN NGỌC THẮNG QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN HANG RAI CHI NHANH HAI PHONG Chuyên nganh: Tai chinh — Ngân hàng Mã số: 6U 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1S. NGUYÊN QUỐC TOÁN XAC NHAN CUA XÁC NHẬN CUA CHU TICH HD CẢN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội - 2016 LOT CAM DOAN Téi xin cam đoạn luận vẫn nảy do chính tôi (hue hign, dudi su budng din khoa học của TS. Nguyễn Quốc Toản. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong, luận văn này hoàn toàn trưng thực, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ ngudn gée.

Moi su giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã dược câm ơn. Nên sai tôi hoàn toán chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Thắng Danh mục các từ viết tắt. EEE eee re H106 G6 NHI e«sossseeusioanntonniiisdgetdligitbiniodiiflE400301000601m61a100nsi0ã0 3.0 6 tcŸ" LOI MG DAU.14i404GEk4iBLd5185l1ãGi04335813 82128 xi 1 CHUONG1 TONG QUAN TINH HINH NGHIÊN CUU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Tổng quan tỉnh hình nghiên cửu. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng. zi as riveree) 1. Riii ro tin dung trong hoạt động của ngân hàng thương mai.

Quản trị rủi ro tím dụng trong ngân hàng thương mại. KẾT LUẬN CHUONG 1. A0088 Gixsidta08050004400g00g 27 CHƯƠNG2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU. Phương pháp nghiên cứu HH 9nggiHennanapnsieinsrarsssrsorsrrrenesuOE 2.

Các phương pháp sử đụng. Phương pháp tiễn hành 2. Thiết kế nghiên cửu ai iti i " a CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT DONG QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TẠI NGAN HANG TMCP HANG HAI CHINHANH HAI PHONG. Khải quát hoạt động của ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phong.

Quá trình hình thành và phát zi 3. Sơ đồ bộ máy hoạt động của ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hảng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phỏng 3.

Hoạt động tin dụng tại ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng 3. Thực trạng rủi ro tin dung tại ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng.42 DANH MUC CAC HINH STT Hình Nội dung Trang 1 | Hinh3.] | Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Maritime Bank Hải Phong 32 2 | Hinh32 | Biểu đồ nguôn vốn huy động qua các năm 2013 den 2015 | 34 3| Hinh33 | Biểu đồ doanh số cho vay qua các năm2013 đến 2015 34 4 | Hinh3.4 | Biểu đồ cho vay qua các năm 2013 đến 2015 37 5 Hình 3.5 | Tinh hinh cho vay theo loai tién giai doan 2013-2015 39 6 | Hinh3.6 | Tỉnh hình cho vay theo thời hạn giai đoạn 2013-2015 40 7 | Hinh3.7 | Tỉnh hình biến động tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 | 43 8 | Hinh3.8 | Tình hình biến động tỷ lệ nợ xâu giai đoạn 2013-2015 44 8, | eres — động nợ xâu so với tổng dư nợ giai đoạn HP 10 | Hình 3.10 | Tình hình biển động nợ khó đỏi so với nợ quả hạn 46 11 | Hinh3.11 | Sơ đồ quy trình xử lý nợ quá hạn và nợ xâu 59 15 Ì tomers Biểu đồ khảo sát nguyên nhân chủ yêu dẫn đến RRTD tại đi chỉ nhánh 13 | Hinh3.13 | Biểu đồ khảo sát nguyên nhân RRTD từ phía ngân hàng 68 14 | Hình3.14 | Biểu đồ khảo sát nguyên nhân RRTD từ phía khách hàng. 69 =| wanes Biểu 8 khảo sát căn cử đảnh giá RRTD khi khách hang 36 vay von 16 | Hinh3.16 | Biéu dé khảo sát thời điểm phát sinh RRTD 71 17 | Hình317 | Biểu đồ khảo sát đánh giá hệ thông xếp hạng tin dụng nội bộ 73 TT. Biểu đỏ khảo sát việc quản lý TSĐB đổi với khách hang Zã vay von 18 | Bàng 4.11 | Dánh giá về Kỹ thuật sông nghệ sản xuất 97 19 | Bảng 4.12 | Phương án kiểm soát với từng nhóm khach hang 97 20 | Bang 4.13 | Xép hang cdc 16 tin dung 106 3L | Bảng 4.14 | Ma trận rủi ro 108 22 | Bang 4.15 | Ké hoach kiểm soát rủi ro cơ bán: 109 hi 3.

Thực trang hoạt déng quản trị rồi rơ tín dụng tại ngân hàng Hàng Hai chỉ nhánh Lái Phòng,.1 Chính sách tin dung và (Ễ chúc hộ máy thực luận.2 Tô chức thực hiện và giảm sói. liệu quả của hoạt động quản trị của ngân hàng làng liải chỉ nhámh Hai Phong.4 kết quả nghiên cửu thu thập thông tin thực 18 tai nedin hang Hang Hai chi nhinh Tải Phòng 66 3. Đánh giá hoại động quản trị rủi ro tín dụng tại ân hàng Hàng Hãi chỉ nhánh 1Hái Phòng. KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 - - - 85 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOAT PONG QUAN 'TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HÃI CHÍ NHẢNH HAT PHONG - - 86 4.

Định hướng quản trị rủi ro tín dụng thời gian tới của ngân hàng Hàng Hải clú nhánh Hải Phỏng,. Định hướng chúng của ngôn hàng Hàng Hải 2016- 2018.2, Định hưởng quản tri rai ro tin dụng của ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng. Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rũi ro tin dụng tại ngân hàng Hàng, Hải chỉ nhảnh Hải Phòng,. Giải pháp haàn thiện công tác nhận điện HAT).

"- Giải pháp hoàn thiện Ẩo lường rủi ro tin dung. Giải pháp hoàn thiện kiểm sodt RID.4, Gidi phap phong ngira vd xtrlp niii ro tin dung. Đào tạo và bố trí nhân lựo hợp lý. 105 DANH MUC CAC TU VIET TAT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 |CBTD Can bộ tin dung 2 Jac ‘Trung tam tin dung 3 |DN Doanh nghiệp 4 |ĐTNN Đầu tư nước ngoài 6 |KH Khách hang 7 |KHCN Khách hảng cá nhân 8 |KHDN KH Doanh nghiệp 9 | Maritime Bank Ngân hàng thương mại cổ phân Hàng Hải 10 | Maritime Bank Hai Phong — malo} phi Hang.

Hic 1Ì [NHNN Ngân hảng nhả nước 12 |NHTM Ngân hàng thương mại 13 |NHTMCP Ngân hảng thương mại cô phân 14 |RRTD Rui ro tin dung 15 | TCTD Té chite tin dung 16 | TMCP Thương mại cổ phần 17 |TSBD Tài sản bảo đảm DANH MUC CAC HINH STT Hình Nội dung Trang 1 | Hinh3.] | Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Maritime Bank Hải Phong 32 2 | Hinh32 | Biểu đồ nguôn vốn huy động qua các năm 2013 den 2015 | 34 3| Hinh33 | Biểu đồ doanh số cho vay qua các năm2013 đến 2015 34 4 | Hinh3.4 | Biểu đồ cho vay qua các năm 2013 đến 2015 37 5 Hình 3.5 | Tinh hinh cho vay theo loai tién giai doan 2013-2015 39 6 | Hinh3.6 | Tỉnh hình cho vay theo thời hạn giai đoạn 2013-2015 40 7 | Hinh3.7 | Tỉnh hình biến động tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 | 43 8 | Hinh3.8 | Tình hình biến động tỷ lệ nợ xâu giai đoạn 2013-2015 44 8, | eres — động nợ xâu so với tổng dư nợ giai đoạn HP 10 | Hình 3.10 | Tình hình biển động nợ khó đỏi so với nợ quả hạn 46 11 | Hinh3.11 | Sơ đồ quy trình xử lý nợ quá hạn và nợ xâu 59 15 Ì tomers Biểu đồ khảo sát nguyên nhân chủ yêu dẫn đến RRTD tại đi chỉ nhánh 13 | Hinh3.13 | Biểu đồ khảo sát nguyên nhân RRTD từ phía ngân hàng 68 14 | Hình3.14 | Biểu đồ khảo sát nguyên nhân RRTD từ phía khách hàng. 69 =| wanes Biểu 8 khảo sát căn cử đảnh giá RRTD khi khách hang 36 vay von 16 | Hinh3.16 | Biéu dé khảo sát thời điểm phát sinh RRTD 71 17 | Hình317 | Biểu đồ khảo sát đánh giá hệ thông xếp hạng tin dụng nội bộ 73 TT. Biểu đỏ khảo sát việc quản lý TSĐB đổi với khách hang Zã vay von Danh mục các từ viết tắt. EEE eee re H106 G6 NHI e«sossseeusioanntonniiisdgetdligitbiniodiiflE400301000601m61a100nsi0ã0 3.0 6 tcŸ" LOI MG DAU.14i404GEk4iBLd5185l1ãGi04335813 82128 xi 1 CHUONG1 TONG QUAN TINH HINH NGHIÊN CUU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Tổng quan tỉnh hình nghiên cửu. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng. zi as riveree) 1. Riii ro tin dung trong hoạt động của ngân hàng thương mai.

Quản trị rủi ro tím dụng trong ngân hàng thương mại. KẾT LUẬN CHUONG 1. A0088 Gixsidta08050004400g00g 27 CHƯƠNG2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU. Phương pháp nghiên cứu HH 9nggiHennanapnsieinsrarsssrsorsrrrenesuOE 2.

Các phương pháp sử đụng. Phương pháp tiễn hành 2. Thiết kế nghiên cửu ai iti i " a CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT DONG QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TẠI NGAN HANG TMCP HANG HAI CHINHANH HAI PHONG. Khải quát hoạt động của ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phong.

Quá trình hình thành và phát zi 3. Sơ đồ bộ máy hoạt động của ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hảng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phỏng 3.

Hoạt động tin dụng tại ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng 3. Thực trạng rủi ro tin dung tại ngân hàng Hàng Hải chỉ nhánh Hải Phòng. Ung dyng thông lệ quốc lễ Basel ]I trong công tác xây dung mé hinh quan trịiU1D tại Chỉ nhánh. Kiền nghị với Hội sở chính.

Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 'KÉT LUẬN CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 116 Tài liệu tham khảo. - - - uu? THỰ LỤC 18 | Bàng 4.11 | Dánh giá về Kỹ thuật sông nghệ sản xuất 97 19 | Bảng 4.12 | Phương án kiểm soát với từng nhóm khach hang 97 20 | Bang 4.13 | Xép hang cdc 16 tin dung 106 3L | Bảng 4.14 | Ma trận rủi ro 108 22 | Bang 4.15 | Ké hoach kiểm soát rủi ro cơ bán: 109 hi 3. Thực trang hoạt déng quản trị rồi rơ tín dụng tại ngân hàng Hàng Hai chỉ nhánh Lái Phòng,.1 Chính sách tin dung và (Ễ chúc hộ máy thực luận.2 Tô chức thực hiện và giảm sói. liệu quả của hoạt động quản trị của ngân hàng làng liải chỉ nhámh Hai Phong.4 kết quả nghiên cửu thu thập thông tin thực 18 tai nedin hang Hang Hai chi nhinh Tải Phòng 66 3.

Đánh giá hoại động quản trị rủi ro tín dụng tại ân hàng Hàng Hãi chỉ nhánh 1Hái Phòng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ