Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ nhờ việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và việc nâng cấp quan hệ ngoại giao lên Đối tác Chiến lược Toàn diện với các đối tác lớn như Hoa Kỳ. Đồng thời, xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng và mở rộng nhà máy sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia (như Intel, Foxconn, Marvell, Apple) sang Việt Nam đã tạo ra nhu cầu lớn đối với ngành dịch vụ logistics và giao nhận vận tải quốc tế, đặc biệt là phương thức vận tải bằng đường biển.
Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ logistics, chuyên xử lý các mặt hàng có yêu cầu bảo quản và quản trị quy trình nghiêm ngặt như hàng may mặc, nông sản và thiết bị điện tử. Đây là những nhóm hàng có giá trị cao, dễ chịu tổn thất hoặc suy giảm phẩm chất khi tiếp xúc với các điều kiện môi trường bất lợi (như độ ẩm hoặc ngấm nước). Qua thực tế vận hành tại doanh nghiệp, quy trình tiếp nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển vẫn tồn tại một số hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro, xử lý chứng từ và làm thủ tục thông quan, gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và uy tín của doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là yêu cầu thực tiễn cấp bách đối với công ty.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị quy trình giao nhận của công ty.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận và quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hải quan nhằm nâng cao hiệu quả quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.
- Phạm vi không gian: Các hoạt động, nghiệp vụ trong quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển tại trụ sở chính và các chi nhánh của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 (khóa luận hoàn thành tháng 04/2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và các quy tắc thương mại quốc tế:
- Khái niệm nhập khẩu: Căn cứ theo Điều 28, Khoản 1, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
- Dịch vụ giao nhận vận chuyển: Căn cứ theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
- Người giao nhận (Freight Forwarder): Định nghĩa theo chuẩn của FIATA và Luật Thương mại Việt Nam năm 1997.
- Nội dung quản trị quy trình giao nhận: Khung lý thuyết quản trị được tiếp cận dưới 4 chức năng quản lý cốt lõi: Lập kế hoạch (dựa trên hợp đồng vận tải, khối lượng, đặc điểm hàng hóa, năng lực nội bộ); Tổ chức thực hiện (quy trình tác nghiệp 4 bước); Giám sát quá trình (giám sát thuê phương tiện, xếp hàng, hành trình tracing, dòng tiền cước và chứng từ); Điều hành quá trình (xử lý phát sinh về lịch trình, hư hỏng tại bãi CY/kho CFS, sai sót vận đơn, công nợ).
- Phân loại dịch vụ và chứng từ chuyên ngành: Phân loại khai báo hải quan (hình thức Khai thuê hải quan và Đại lý hải quan); dịch vụ vận tải đường bộ nội địa; dịch vụ kho bãi (kho thường, kho ngoại quan); các phương thức gửi hàng FCL (Full Container Load) giao tại bãi CY (Container Yard) và LCL (Less than Container Load) giao tại kho CFS (Container Freight Station). Hệ thống chứng từ gồm: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Master B/L, House B/L), Thông báo hàng đến (Arrival Notice), Lệnh giao hàng (D/O), Tờ khai hải quan (phân luồng xanh, vàng, đỏ), Giấy giới thiệu/Ủy quyền, Hóa đơn cược/nâng hạ vỏ container, Phiếu giao nhận container (EIR), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và Giấy báo nợ (Debit Note).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế, biến động tỷ giá, môi trường chính trị - pháp lý, cạnh tranh từ hơn 4.000 doanh nghiệp logistics nội địa và các tập đoàn quốc tế như DHL, Maersk, UPS, hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin); Nhóm yếu tố chủ quan (nguồn lực tài chính, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, chất lượng nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hàng hải Việt Nam) và báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2021 – 2023.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế hoạt động tác nghiệp, thu thập thông tin từ cán bộ, nhân viên thực hiện quy trình nhận hàng nhập khẩu tại các phòng ban của công ty trong thời gian thực tập.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2021 – 2023), phương pháp tổng hợp và phân tích logic nhằm làm rõ thực trạng và nguyên nhân của các tồn tại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển:
- Các nghiên cứu trong nước: Đề tài của Nguyễn Hoàng Yến (2020) tại Cảng SSIT; Hoàng Thị Huệ (2021) tại Công ty Vận tải Quốc tế Võ Lương; Nguyễn Thị Quỳnh Như (2021) tại Công ty Logistics Chim Bồ Câu; Nguyễn Vũ Hà (2021) tại Chi nhánh Melody Logistics Hà Nội. Các nghiên cứu đã chỉ ra ưu, nhược điểm trong quy trình giao nhận FCL/LCL nhưng chưa đi sâu vào bài toán quản trị tổng thể tại MTL.
- Các nghiên cứu nước ngoài: Nghiên cứu của Jian Li và Si Shen (2018) về đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng tại Cảng Qingdao (Trung Quốc); nghiên cứu của Milan Andrejic và Milorad Kilibarda (2018) ứng dụng phương pháp FMEA (Failure Modes and Effects Analysis) để phân tích rủi ro của forwarder trong luồng hàng hóa quốc tế.
Từ việc tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải quốc tế MTL
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, quy định pháp luật và nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế:
- Làm rõ bản chất dịch vụ giao nhận, phân biệt quyền hạn và trách nhiệm pháp lý giữa hình thức khai thuê hải quan và đại lý hải quan.
- Chuẩn hóa quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gồm 4 bước tác nghiệp:
- Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải (thông tin booking, ETD, ETA, POL, POD, DEM/DET).
- Chuẩn bị bộ chứng từ nhận hàng nhập khẩu (kiểm tra Pre-alert, đối chiếu Master B/L và House B/L, tiếp nhận Arrival Notice, thanh toán Local Charges như THC, CFS, D/O, CIC, LSS).
- Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (khai báo hải quan điện tử, xử lý theo kết quả phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lấy lệnh D/O, thanh toán cược vỏ container, nhận hàng tại bãi CY hoặc kho CFS).
- Quyết toán chi phí và phát hành Debit Note.
- Phân tích 4 nội dung quản trị (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Giám sát, Điều hành) cùng hệ thống chứng từ và các nhóm nhân tố tác động khách quan, chủ quan.
Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải quốc tế MTL
Chương 3 tập trung phân tích nguồn lực, kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị quy trình giao nhận tại công ty:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL thành lập ngày 09/01/2016, vốn điều lệ 8 tỷ VNĐ, trụ sở chính tại Cầu Giấy, Hà Nội và 3 văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh; là thành viên của Liên minh Logistics Toàn cầu (Global Logistics Alliance - GLA).
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 38 người (2021) lên 45 người (2022) và 52 người (2023). Lao động nữ chiếm đa số (gấp đôi nam giới); độ tuổi từ 30 – 40 tuổi chiếm trên 50%; lao động có trình độ đại học trở lên chiếm từ 89,38% (năm 2021) đến xấp xỉ 96% (năm 2023).
- Cơ sở vật chất: 2 kho thường thuê với diện tích 1.000 – 1.500 m²/kho trang bị hệ thống PCCC; đội xe gồm 12 xe tải (1T – 10T) và 2 xe container, kết hợp liên kết với CTCP Ngoại thương VT Việt Nam.
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
- Tài sản dài hạn tăng từ 7,738 tỷ VNĐ (2021) lên 9,3 tỷ VNĐ (2022) và đạt 11,2 tỷ VNĐ (2023); nợ phải trả ở mức 9,646 tỷ VNĐ, vốn chủ sở hữu đạt 15,250 tỷ VNĐ, hệ số thanh toán đạt 1,01 lần.
- Doanh thu năm 2021 đạt 12,1 tỷ VNĐ; năm 2022 tăng trưởng doanh thu 16% nhưng lợi nhuận sau thuế giảm khoảng 29% do chi phí đầu tư cố định tăng; năm 2023 doanh thu tăng 21,2% và lợi nhuận sau thuế phục hồi, đạt gần 2 tỷ VNĐ.
- Doanh thu từ dịch vụ vận tải đường biển giữ vai trò chủ lực, đóng góp từ 64% đến 67% tổng doanh thu toàn công ty (đạt khoảng 11,3 tỷ VNĐ năm 2023).
| Thị trường nhập khẩu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Trung Quốc |
49% |
55% |
50% |
| Hàn Quốc |
25% |
22% |
30% |
| Nhật Bản |
11% |
15% |
13% |
| Thị trường khác (EU, Trung Đông, Nam Á) |
15% |
8% |
7% |
| Tổng cộng |
100% |
100% |
100% |
- Thực trạng quản trị theo 4 khâu:
- Lập kế hoạch: Phân định nhiệm vụ rõ ràng theo bảng ma trận trách nhiệm giữa các bộ phận: Bộ phận Dịch vụ khách hàng (CUS), Bộ phận Chứng từ, Bộ phận Khai báo hải quan/Hiện trường (OPS), Đội vận tải và Phòng Kế toán.
- Tổ chức thực hiện: Triển khai đầy đủ 4 bước tác nghiệp từ tiếp nhận thông tin từ đại lý nước ngoài, xử lý chứng từ, làm thủ tục thông quan hải quan điện tử đến giao hàng tại kho của khách hàng.
- Giám sát và Điều hành: Theo dõi lịch trình phương tiện, kiểm tra chứng từ và xử lý các sự cố phát sinh (chậm tàu, sai lệch thông tin B/L, kiểm hóa luồng đỏ).
- Đánh giá chung: Doanh nghiệp có quy trình phân công minh bạch, nhân sự có trình độ chuyên môn cao, mạng lưới đại lý quốc tế rộng khắp. Tuy nhiên, vẫn còn sai sót trong khâu chứng từ dẫn đến chậm trễ thông quan, chi phí phát sinh ngoài kế hoạch và cơ cấu thị trường bị phụ thuộc lớn vào khu vực Đông Á.
Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu của Công ty TNHH Vận tải quốc tế MTL
Dựa trên định hướng phát triển 5 năm của công ty, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản trị: Tăng cường độ chính xác trong khâu lập kế hoạch và đối chiếu chứng từ (MBL, HBL, A/N, Invoice, Packing List); tối ưu hóa chi phí lưu kho bãi (DEM/DET) và các khoản phụ phí Local Charges; nâng cao năng lực ứng phó sự cố trong khâu điều hành; tổ chức đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng xử lý tờ khai hải quan cho nhân viên OPS và CUS.
- Kiến nghị với các cơ quan hữu quan:
- Đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với ngành dịch vụ logistics, tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các cụm cảng biển trọng điểm.
- Đối với Cơ quan Hải quan: Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống thông quan điện tử, hỗ trợ rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đối với các lô hàng luồng vàng và luồng đỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL:
| Hạng mục dữ liệu |
Dữ liệu ghi nhận trong văn bản (Giai đoạn 2021 – 2023) |
| Quy mô nhân sự |
Tăng từ 38 người (2021) lên 45 người (2022) và 52 người (2023); >90% trình độ Đại học trở lên. |
| Năng lực phương tiện |
12 xe tải (1T – 10T), 2 xe container, 2 kho thường thuê (1.000 – 1.500 m²/kho). |
| Tỷ trọng doanh thu vận tải biển |
Chiếm từ 64% đến 67% tổng doanh thu của công ty (năm 2023 đạt xấp xỉ 11,3 tỷ VNĐ). |
| Cơ cấu thị trường nhập khẩu |
Thị trường Châu Á chiếm 93% (2023), trong đó Trung Quốc (50%) và Hàn Quốc (30%) chiếm ưu thế. |
| Hệ số tài chính cơ bản |
Hệ số thanh toán đạt 1,01 lần; vốn chủ sở hữu 15,250 tỷ VNĐ; tài sản dài hạn đạt 11,2 tỷ VNĐ (2023). |
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa chi tiết bảng phân công nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện quy trình nhận hàng nhập khẩu giữa 5 bộ phận chức năng trong doanh nghiệp (CUS, Chứng từ, Hải quan/OPS, Vận tải, Kế toán).
- Đánh giá cụ thể tác động của các biến động kinh tế - chính trị quốc tế (chiến sự Nga - Ukraine, xung đột Biển Đỏ) đến cơ cấu thị trường nhập khẩu đường biển của MTL (thị trường EU, Trung Đông, Nam Á giảm từ 15% năm 2021 xuống 7% năm 2023).
- Cung cấp khung giải pháp cải tiến quản trị quy trình thực tế cho các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ trong việc hạn chế sai sót chứng từ hải quan và quản trị phụ phí cảng biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL) trong khung thời gian 2021 – 2023.
- Đối tượng nghiên cứu chuyên biệt về phương thức vận tải đường biển cho chiều hàng nhập khẩu, chưa đi sâu phân tích chuỗi dịch vụ đối với chiều hàng xuất khẩu hoặc các phương thức vận tải khác (đường hàng không, đường bộ liên vận).
- Số liệu về các sai sót phát sinh trong thủ tục hải quan chủ yếu dựa trên báo cáo thống kê nội bộ, chưa đối chiếu diện rộng với các đơn vị dịch vụ logistics cùng phân khúc.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích quản trị quy trình logistics tích hợp đa phương thức (kết hợp đường biển, đường bộ và đường hàng không).
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình đánh giá rủi ro chuyên sâu (như FMEA) và chuyển đổi số trong quản trị luồng chứng từ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực trạng hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp logistics.
- Người làm đề tài tương tự: Tham khảo hệ thống lý thuyết về 4 chức năng quản trị quy trình giao nhận, quy trình luân chuyển chứng từ nhập khẩu (MBL, HBL, D/O, A/N, tờ khai hải quan) và cách phân tích ma trận trách nhiệm phòng ban (Bảng 3.6).
- Doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công công việc giữa bộ phận CUS, Chứng từ và OPS nhằm kiểm soát sai sót tờ khai và tối ưu chi phí vận tải nội địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị trường giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty MTL giai đoạn 2021 – 2023 tập trung vào những khu vực nào?
Doanh thu nhập khẩu đường biển của công ty chủ yếu đến từ thị trường Châu Á, chiếm tới 93% trong năm 2023. Trong đó, Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất (49% năm 2021, 55% năm 2022, 50% năm 2023), tiếp theo là Hàn Quốc (25% năm 2021, 22% năm 2022, 30% năm 2023) và Nhật Bản (11% – 15%). Các thị trường khác như EU, Trung Đông, Nam Á giảm dần từ 15% (2021) xuống còn 7% (2023) do ảnh hưởng của xung đột địa chính trị và biến động giá cước Biển Đỏ.
2. Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty MTL gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 4 bước tác nghiệp:
- Bước 1: Nắm bắt tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải (tiếp nhận thông tin từ người gửi, kiểm tra lịch trình tàu, cập nhật ETD/ETA).
- Bước 2: Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu (nhận Pre-alert, đối chiếu MBL/HBL, nhận Arrival Notice, thanh toán Local Charges).
- Bước 3: Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (làm thủ tục hải quan điện tử, xử lý theo kết quả phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lấy lệnh D/O, nhận hàng tại bãi CY/kho CFS và vận chuyển về kho khách hàng).
- Bước 4: Quyết toán chi phí và phát hành Debit Note.
3. Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty MTL giai đoạn 2021 – 2023 có những điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự tăng trưởng từ 38 người (2021) lên 45 người (2022) và 52 người (2023). Lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (gấp đôi nam giới); lực lượng lao động trẻ từ 30 – 40 tuổi chiếm trên 50% tổng số lao động; trình độ chuyên môn cao với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên đạt từ 89,38% năm 2021 lên xấp xỉ 96% năm 2023.
4. Dịch vụ vận tải đường biển đóng góp như thế nào vào tổng doanh thu của Công ty MTL?
Vận tải đường biển là mảng kinh doanh cốt lõi, liên tục chiếm tỷ trọng từ 64% đến 67% tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023, mang lại nguồn thu ổn định khoảng 11,3 tỷ VNĐ trong năm 2023.
5. Công ty MTL phân công trách nhiệm thực hiện quy trình nhận hàng nhập khẩu giữa các bộ phận ra sao?
Theo Bảng phân công nhiệm vụ (Bảng 3.6), trách nhiệm được quy định cụ thể: Bộ phận CUS chịu trách nhiệm nắm bắt tình hình hàng hóa/phương tiện và gửi chứng từ cho đại lý nước ngoài; Bộ phận Chứng từ chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và chuẩn bị bộ chứng từ; Bộ phận Khai hải quan và Giao nhận (OPS) thực hiện khai hải quan, thông quan tại cảng; Đội vận tải phụ trách nhận hàng và giao hàng cho khách; Phòng Kế toán phụ trách quyết toán công nợ và lưu trữ hồ sơ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển và phân tích chi tiết thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2021 – 2023. Các số liệu về tài chính, nhân sự, cơ cấu thị trường và quy trình 4 bước tác nghiệp phản ánh khách quan năng lực cung ứng dịch vụ logistics đường biển của doanh nghiệp. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị giao nhận vận tải quốc tế.