phần mở đầu và kết luận. Cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tsuchiya TSCO (Việt Nam). Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tsuchiya TSCO (Việt Nam).
6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là nơi giao thoa giữa các lợi ích của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động. Nó mang tính đơn nhất với trọng tâm là hiệu quả của tổ chức, tập trung vào nguyện vọng và động lực của cá nhân đối lập với nguyện vọng của tập thể. Có nhiều khái niệm về quản trị nguồn nhân lực nhƣ: - Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triêt lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con ngƣời của một tổ chức nhằm kết hợp đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức và thỏa mãn nhu cầu hợp lý ngày càng cao của ngƣời lao động.
- Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động quản trị định hƣớng con ngƣời, trong đó nhân viên đƣợc coi là tài sản với mục tiêu tạo lập và duy trì một lực lƣợng lao động lành nghề và gắn bó với doanh nghiệp, yếu tố cốt yếu để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh. Mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực 1. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con ngƣời trong các tổ chức ở tầm vi mô với hai mục tiêu cơ bản: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát huy tối đa các năng lực cá nhân, đƣợc kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Về mặt kinh tế: quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực. Về mặt xã hội: quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của ngƣời lao động, đề cao vị thế và giá trị của ngƣời lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và ngƣời lao 7 động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tƣ bản – lao động trong các doanh nghiệp. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực Theo Dave Ulrich và Wayne Brockbank trong cuốn sách có nhan đề “HR Value Proposition (Đề xuất giá trị của nguồn nhân lực)” thì tầm quan trọng của nguồn nhân lực đƣợc thể hiện thông qua những từ ngữ sau: Chúng ta thích nguồn nhân lực, chúng ta thích các hoạt động nguồn nhân lực liên quan tới con ngƣời, thành tích, thông tin và công việc bởi vì các hoạt động đó tạo nên một cơ sở hạ tầng có tác động tới nhân viên, khách hàng, các nhà quản trị cấp cơ sở và các nhà đầu tƣ. Chúng ta thích chức năng nguồn nhân lực bởi vì nhờ đó các chuyên gia chức năng có thể giúp duy trì kết quả cho tổ chức… (Amitabha Sengupta, 2019).
Chức năng của quản trị nguồn nhân lực 1. Nhóm chức năng thu hút nhân lực Chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lƣợng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển đƣợc đúng ngƣời, đúng việc, trƣớc hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định đƣợc những công việc nào cần tuyển thêm ngƣời. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là nhƣ thế nào.
Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng nhƣ trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn đƣợc ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực thƣờng có các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lƣu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển Chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho các nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc đƣợc giao và tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chƣơng trình hƣớng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc của doanh nghiệp.
Đồng thời, các doanh 8 nghiệp cũng thƣờng lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thƣờng thực hiện các hoạt động nhƣ hƣớng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dƣỡng, nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực Chức năng kích thích, động viên: liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lƣợng cao. Xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lƣơng, thiết lập và áp dụng các chính sách lƣơng bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thƣởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên.
Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trƣờng làm việc và các mối quan hệ trong công việc. Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên đƣợc thỏa mãn với công việc và doanh nghiệp. Các nội dung của quản trị nguồn nhân lực 1. Hoạch định nguồn nhân lực 1.
Khái niệm Hoạch định chiến lƣợc nhân lực là xác định mục tiêu chiến lƣợc, nhu cầu nhân lực, đƣa ra các chiến lƣợc, chính sách và thực hiện các chƣơng trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp và thực hiện công việc có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao theo các mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp. Các bƣớc hoạch định nguồn nhân lực Quá trình hoạch định nguồn nhân lực thông thƣờng đƣợc thực hiện theo các bƣớc sau đây: (Trần Kim Dung, 2018). 9 - Bƣớc 1: Phân tích môi trƣờng, xác định mục tiêu và chiến lƣợc phát triển, kinh doanh cho doanh nghiệp. - Bƣớc 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đề ra chiến lƣợc nguồn nhân lực phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh doanh.
- Bƣớc 3: Dự báo khối lƣợng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lƣợng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn) - Bƣớc 4: Dự báo nhu cầu nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn) - Bƣớc 5: Phân tích quan hệ cung cầu nhân lực, khả năng điều chỉnh, và đề ra các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình thực hiện giúp cho doanh nghiệp thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực. - Bƣớc 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình quản trị nguồn nhân lực trong bƣớc 5 - Bƣớc 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Phân tích môi trƣờng, xác định mục tiêu, lựa chọn chiến lƣợc Dự báo khối lƣợng công việc Phân tích hiện trạng nguồn nhân lực Dự báo, xác định nhu cầu nhân lực Phân tích cung cầu, khả năng điều chỉnh nguồn nhân lực Thiết lập chính sách Xác định các chƣơng trình hành động Thực hiện các chƣơng trình (thu hút, đào tạo phát triển, đánh giá, trả công, khen thƣởng v.v…) Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và cải tiến (Nguồn: Trần Kim Dung, 2018) Sơ đồ 1. Quá trình hoạch định nguồn nhân lực 10 1. Các yếu tố tác động đến hoạch định nguồn nhân lực Do các tổ chức kinh doanh tác nghiệp trong môi trƣờng biến động và bất ổn, việc hoạch định nguồn nhân lực cũng trở thành một quy trình năng động và tiếp diễn.
Có rất nhiều lực lƣợng, cả nội bộ lẫn bên ngoài, tác động tới việc đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực tại một thời điểm nhất định. Lợi ích của hoạch định nguồn nhân lực Thu hút nhân tài: hoạch định nguồn nhân lực hỗ trợ hoạt động thu hút nhân tài nhờ: bố trí hoạt động hoạch định chiến lƣợc tƣơng ứng với hoạch định số lƣợng và nhân tài; xác định các vấn đề cung cầu nhân sự theo chi phí, quan hệ báo cáo và địa điểm; cung cấp chỉ dẫn tổng hợp cho các nhà quản trị về tác động của các quyết định tuyển dụng và ƣu tiên thu hút nhân tài trong tƣơng lai của họ; giảm thiểu chi phí nhân viên và lý giải những điểm tắt nghẽn trong năng suất nhân viên; tạo lợi thế cạnh tranh thông qua quản trị nhân tài đã đƣợc hoạch định. (Amitabha Sengupta, 2019) Phát triển sự nghiệp/ hoạch định kế nhiệm: xây dựng những kế hoạch sự nghiệp với các chiến lƣợc phát triển dự phòng để xác định các nhà lãnh đạo tiềm năng và đƣa họ qua một con đƣờng đã lên kế hoạch để chuẩn bị cho họ sẵn sàng với những trách nhiệm trong tƣơng lai. Điều này đảm bảo xây dựng một nguồn lãnh đạo giúp tổ chức tránh đƣợc những tác động tiêu cực từ việc nghỉ hƣu, suy yếu bất thƣờng của các nhà lãnh đạo cấp cao và đảm bảo một nguồn dự bị trình độ cao cho những vị trí lãnh đạo sẽ khuyết trong tƣơng lai.