Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực 4 tiến về công tác quản trị nguồn nhân lực trong Ngân hàng. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 3. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 3.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÂN HÀNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong xã hội công nghệ phát triển ngày nay, nhân lực đã trở thành "tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp". Việc quản trị tốt nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp phát triển thành công các định hướng, chiến lược đã đề ra. Do vậy, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam vấn đề này.
Cụ thể như sau: 1. Trên thế giới Barbara Mitchell & Cornelia Gamlem (2019). Tại cuấn sách Quản trị nhân sự đúng cách đã cung cấp các kiến thức chi tiết, tỉ mỉ, bao hàm tất cả các kiến thức về công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức, bao gồm: Tuyển chọn và hội nhập nhân viên mới; Gắn kết và giữ chân nhân viên; Chính sách đãi ngộ tổng thể; Phát triển nhân viên và Quan hệ lao động. Các nội dung được xây dựng dưới hình thức cẩm nang với các tình huống cụ thể giúp cho việc quản trị nhân sự dễ dàng triển khai áp dụng trong thực tế.
Bên cạnh đó, cuốn sách đã đánh giá sự tác động của sự phát triển khoa học công nghệ tới cách thức quản kinh doanh, tổ chức, quản lý doanh nghiệp và quản lý nguồn nhân lực. Do đó những người làm nhân sự luôn chủ động cập nhật kiến thức, nắm bắt các xu hướng, thay đổi trong lĩnh vực quản trị nhân sự để chủ động ứng biến, duy trì sự cạnh tranh và phát triển tổ chức vững mạnh. Sách Công cụ quản lý nhân sự hiệu quả đã hướng dẫn việc xây dựng, thiết lập, vận dụng và cải thiện hoạt động quản trị KPI thực tế trong quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển thành công.
Cuốn sách Kỹ năng quản lý nhân sự chuyên nghiệp cung cấp những kiến thức bài bản về công tác quản lý nhân sự, dưới góc độ trang bị cho nhân viên những cơ hội phát triển để sự học hỏi của nhân viên đi liền với thành công của tổ chức. Cuấn sách Nghệ thuật quản lý nhân sự. giới thiệu: làm thế nào để tạo ra hoặc nuôi dưỡng một nền văn hóa sáng tạo tại nơi làm việc và mang đến tầm nhìn, sự can đảm để dám sáng tạo và nghĩ khác mỗi ngày cho dù bạn làm việc độc lập hay là một phần của nhóm. Chỉ cho bạn những vấn đề cốt lõi của công việc quản lý, cách phát hiện tài năng, sử dụng và bồi dưỡng nhân viên có thể phát huy hết hiệu quả trong công việc.
Tại Việt Nam Trần Thị Kim Dung (2018), Quản trị nguồn nhân lực. Cuốn sách được thiết kế nhằm giới thiệu các kiến thức, kỹ năng, tư tưởng cơ bản về quản trị nhân lực bao gồm các phần: Hệ thống các khái niệm về quản trị nhân lực; Chức năng chính của quản trị nhân lực như thu hút, đào tạo và phát triển duy trì nhân lực; Quản trị nguồn nhân lực quốc tế và đánh giá quản trị nguồn nhân lực; Các tình huống tổng hợp nhằm kết nối toàn bộ vấn đề, chức năng trong quản trị nhân lực của doanh nghiệp. Bùi Văn Nhơn (2016) Quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong xã hội. Cuốn sách đã nêu một cách tổng quan về nguồn nhân lực cũng như đặc điểm của nguồn nhân lực ở Việt Nam, từ đó hình thành nên cách sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực của xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân (2011), Quản trị nhân lực trong tổ chức công. Cuốn sách đã nêu tổng quan quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công, ngoài ra cuốn sách còn nhấn mạnh vào nội dung như phân tích công việc trong tổ chức công; kế hoạch hóa nguồn nhân lực, thù lao lao động trong tổ 7 chức công, chính sách quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công. Lê Thanh Hà (2009), Quản trị nhân lực. Ngoài việc khái quát chung về nguồn nhân lực, cuốn sách còn đề cập đến mô hình quản trị nhân lực; thiết kế phân tích và xây dựng tiêu chuẩn chức danh công việc; đánh giá công việc; hoạch định nhân lực và tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực.
Ngoài ra còn rất nhiều các luận văn tiến hành nghiên cứu quản lý, phát triển nguồn nhân lực tại các công ty, doanh nghiệp như: Nguyễn Thị Hoài (2021), Quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và Xây dựng giao thông I. Luận văn thạc sĩ đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhân lực tại công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và Xây dựng giao thông I. Đinh Thị Hồng Anh (2019), Quản lý chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội.
Luận văn thạc sĩ Trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn đã đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV - Chi nhánh Bắc Hà Nội, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV - Chi nhánh Bắc Hà Nội. Phan Duy Hiếu (2016), Quản lý nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Định. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học kinh tế quốc dân.
Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về quản lý nguồn nhân lực trong các ngân hàng thương mại. Trên cơ sở lý thuyết được nêu ra, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại BIDV - Chi nhánh Nam Định thông qua các nội dung: Hoạch định nguồn lực; Tuyển dụng; Sắp xếp, sử dụng; Đào tạo; Đãi ngộ, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, chế độ lương thưởng. Từ đó đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý 8 nguồn nhân lực tại BIDV - Chi nhánh Nam Định. Qua quá trình khảo sát cũng như tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các đề tài đã tuyên bố thì tác giả thấy các công trình nghiên cứu đã cung cấp kiến thức tổng thể, toàn diện về nguồn nhân lực và công tác quản trị nguồn nhân lực.
Trên cơ sở đó, tác giả sẽ kế thừa, tiếp thu các kết quả nghiên cứu đã công bố để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình. Đồng thời, khẳng định đây là đề tài nghiên cứu độc lập chuyên sâu và cập nhật có hệ thống về công tác quản trị nguồn nhân lực tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 3. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 1. Nguồn nhân lực Về ý nghĩa sinh học, nguồn nhân lực là nguồn lực sống, là thực thể thống nhất của cái sinh vật và cái xã hội.
Mác đã khẳng định: "Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội". Về ý nghĩa kinh tế, nguồn nhân lực là tổng hợp các năng lực lao động trong mỗi con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, địa phương, đã được chuẩn bị ở mức độ nhất định và có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước hoặc vùng địa phương cụ thể. Theo nghĩa tương đối hẹp, nguồn nhân lực là nguồn lao động hoặc là toàn bộ lực lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Trong số liệu thống kê, Tổng cục Thống kê Việt Nam qui định nguồn nhân lực xã hội là những người trong độ tuổi lao động đang có việc làm và cả những người ngoài độ tuổi lao động thực tế đang làm việc và những người thất nghiệp.
Những quan điểm trên, dưới góc độ nào đấy thì nguồn nhân lực được hiểu là lực lượng lao động xã hội, là những người lao động cụ thể và chỉ thuần túy về mặt số lượng người lao động. Theo quan điểm của kinh tế học phát triển, nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên nhân sự của quốc gia hoặc của một tổ chức, là vốn nhân lực. Ở tầm vĩ 9 mô đó là nguồn lực xã hội, ở tầm vi mô đó là một tập hợp của rất nhiều cá nhân, nhân cách khác nhau với những nhu cầu và tâm lý khác nhau, là toàn bộ đội ngũ nhân viên của tổ chức, vừa có tư cách là khách thể của hoạt động quản lý vừa là chủ thể hoạt động và là động lực của tổ chức đó. Từ góc độ hạch toán kinh tế, coi đó là vốn lao động, với phần đóng góp chi phí của nguồn vốn lao động trong sản phẩm sản xuất ra.
Từ góc độ của kinh tế phát triển, người lao động trong một tổ chức được coi là nguồn nhân lực với những khả năng thay đổi về số lượng và chất lượng của đội ngũ trong quá trình phát triển của tổ chức, hay còn gọi là "vốn nhân lực, được hiểu là tiềm năng, khả năng phát huy tiềm năng của người lao động, là cái mang lại nhiều lợi ích hơn trong tương lai so với những lợi ích hiện tại". Theo định nghĩa của Chương trình phát triển của Liên hợp quốc: "Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc đang là tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng". Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động con người của một quốc gia đã được chuẩn bị ở một mức độ nhất định, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tiềm năng đó bao hàm tổng hòa các năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách con người của một quốc gia, đáp ứng với một cơ cấu nhất định của lao động do nền kinh tế đòi hỏi.
Thực chất đó là tiềm năng của con người về số lượng, chất lượng và cơ cấu.