phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng : Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận quản trị dự án Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. 3 z Chƣơng 3: Phân tích thực trạng quản trị dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Bất động sản Viettel. Chƣơng 4 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Bất động sản Viettel. 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Tập đoàn Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc, việc đầu tƣ xây dựng là sử dụng nguồn vốn Nhà nƣớc. Do đó công tác quản trị dự án đầu tƣ xây dựng có vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng vốn Nhà nƣớc để tránh thất thoát, lãng phí. Từ trƣớc đến nay đã có nhiều tài liệu, tƣ liệu, công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này, cụ thể nhƣ: 1) Joseph Heagney (2014), Quản trị dự án – những nguyên tắc căn bản, Hà Nội, Nhà xuất bản Lao động – xã hội. Đây là cuốn sách cung cấp những khái niệm, kiến thức và quy trình để tiến hành quản lý dự án theo cách thức chuẩn mực, tránh những sai lầm sơ đẳng không đáng có.
Cuốn sách không chỉ dẫn chi tiết bạn cần tiến hành công việc nhƣ thế nào mà đƣa ra cơ sở thực tiễn cho việc quản lý các khía cạnh khác nhau của dự án. Keoki Sears - Glenn A. Sears (2012), Quản lý dự án xây dựng, TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản tổng hợp TP.
Hồ Chí Minh. Tài liệu là cẩm nang hƣớng dẫn toàn diện về quá trình hoạch định lịch trình dự án theo phƣơng pháp đƣờng găng (CPM). Đây là sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền tảng cơ bản của phƣơng pháp CPM với trọng tâm hƣớng đến quy trình lập kế hoạch dự án đƣợc thể hiện thông qua một dự án mẫu. 3) Nguyễn Văn Dũng (2015), Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh (Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội), “Quản lý các dự án đầu tƣ tại Ban quản lý đầu tƣ và xây dựng Thủy Lợi 6 – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
Đề tài đã nghiên cứu về công tác quản trị các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc, đã chỉ rõ các cơ sở lý luận, các chu trình, giai đoạn thực hiện dự án, các nội dung của quá trình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng. Đề tài 5 z cũng đáng giá đƣợc thực trạng tại Ban quản lý đầu tƣ và xây dựng Thủy Lợi 6 với 6 nhóm hạn chế: Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ, đấu thầu, quản lý thi công, thanh quyết toán, chất lƣợng đội ngũ chuyên môn và thói quen làm việc tại Ban quản lý. Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp, đặc biệt là giải pháp trong công tac quản lý thi công xây dựng công trình. Đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng, các số liệu còn khá chung chung về thực trạng, nặng về lý thuyết, bảng biểu sơ đồ minh họa còn ít, giải pháp đƣa ra dàn trải, không đi sâu.
4) Ngụy Kim Phƣơng (2009), luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội), “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phƣơng tỉnh Bắc Giang”. Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách trong đầu tƣ xây dựng cơ bản tại địa bàn tỉnh. Đề tài đã đƣa ra các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhƣ NPV, IRR. và đánh giá thực trạng sử dụng vốn trên địa bàn tỉnh không cao do các dự án đều bị kéo dài tiến độ (có dự án tiến độ thực tế gấp 2-3 lần mục tiêu ban đầu).
Đề xuất 14 giải pháp từ chiến lƣợc, quy hoạch đến quản lý giá, chất lƣợng thi công. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ trong vấn đề hiệu quả sử dụng vốn nên chƣa bao trùm đƣợc toàn bộ các công tác trong suốt quá trình triển khai dự án. 5) Trịnh Bảo Nguyên (2016), luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh (Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội), “Quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng khu nhà ở cao tầng kết hợp thƣơng mại và dịch vụ tại Tổng Công ty Đầu tƣ và phát triển Nhà Hà Nội”. Đề tài đánh giá về công tác quản lý các dự án nhà chung cƣ sử dụng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ sở lý luận của đề tài đƣa ra các chỉ tiêu tính toán cụ thể mang tính chất số học nhƣ đánh giá tài chính thông qua NPV, IRR; đánh giá tiến độ thông qua các biểu đồ xây dựng từ các phần mềm quản lý tiến độ. Đề 6 z tài cũng đƣa ra 5 giải pháp chính cho toàn bộ quá trình triển khai dự án nhƣng phân tích thực trạng còn thiếu nhiều số liệu thực tế tại doanh nghiệp, do đó giải pháp đƣa ra còn nhiều tính lý thuyết, chƣa sâu sát vào thực tiễn đơn vị. 6) Cao Văn Dũng (2015), luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế (Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội), “Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An”. Đề tài đƣa ra các nguyên nhân gây ra hạn chế ở mức độ chung chung, mang tính liệt kê, không logic.
Các giải pháp tác giả đƣa ra chỉ mang tính tổng thể, còn thiếu các giải pháp chi tiết rõ ràng để áp dụng đƣợc ngay vào doanh nghiệp. Từ nhữn đề tài nghiên cứu trƣớc, tác giả rút ra đƣợc một số kết luận để phục vụ cho việc giải đáp câu hỏi nghiên cứu trong đề tài của mình, cụ thể: Cơ sở lý luận trong công tác quản trị dự án nếu chỉ mình lý thuyết mang tính học thuật từ tài liệu là chƣa đủ, cần tìm hiểu bổ sung thực tế về kinh nghiệm quản trị dự án của các doanh nghiệp cùng ngành khác với doanh nghiệp đang nghiên cứu. Việc phân tích thực trạng tại doanh nghiệp đang nghiên cứu cần phải đi sâu, phân tích rõ ràng, có số liệu tham chiếu, đƣa ra các điểm cốt yếu. Đồng thời cần phân tích thêm những nhân tố tác động đến công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp.
Từ đó mới đƣa ra đƣợc giải pháp, kiến nghị phù hợp và sát thực tế. Các phải pháp kiến nghị đƣa ra là ở những mặt quan trọng nhƣng phải cần chi tiết và đặc biệt phải giải quyết đƣợc từng nguyên nhân tồn tại đã nêu ở trong phần thực trạng. Khái niệm, vị trí, vai trò của đầu tƣ xây dựng 1. Khái niệm về đầu tƣ xây dựng 7 z Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngƣời đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó.
Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt đƣợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực. Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc các kết quả đó. Khái niệm về đầu tư: Đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tƣơng đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
Khái niệm về đầu tư xây dựng: là hoạt động sử dụng các nguồn lực (tài chính, vật chất, lao động, trí tuệ) để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Vị trí và vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế Đầu tƣ xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội. Đầu tƣ xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại, tạo ra những cơ sở hạ tầng kỹ thuật (tài sản cố định) cho các ngành kinh tế khác khai thác và phát triển. Đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xã hội; an ninh - quốc phòng.
Hoạt động đầu tƣ xây dựng sử dụng một khối lƣợng nguồn lực vô cùng to lớn của xã hội. Đối với một nƣớc đang phát triển và trong quá trình hội 8 z nhập sâu rộng với quốc tế nhƣ nƣớc ta hiện nay, quản trị hiệu quả các dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn lực vốn đã rất hạn hẹp. Khái niệm dự án đầu tƣ và quản trị dự án đầu tƣ xây dựng 1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng Khái niệm dự án: Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã đƣợc giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tƣợng mà dự án hƣớng đến.
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13). Quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình a) Khái niệm Quản trị dự án đầu tƣ xây dựng là sự áp dụng một cách phù hợp các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào trong quá trình đề xuất dự án, lập kế hoạch dự án, thực hiện dự án, theo dõi giám sát dự án và kết thúc dự án để đạt đƣợc các yêu cầu của dự án.