Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, việc chuyển dịch phương thức giáo dục từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống hạ tầng trường học. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đóng vai trò là công cụ lao động sư phạm cốt lõi, trực tiếp hiện thực hóa mục tiêu giáo dục. Trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên tọa lạc tại địa bàn có quy mô dân số nhỏ nhất thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Dù đã được đầu tư xây dựng mới và cải tạo đồng bộ về phòng học, thiết bị trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu suất khai thác, mức độ sẵn sàng của giáo viên và tính đồng bộ trong hoạt động thực hành.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tại trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị chiến lược nhằm đáp ứng định hướng phát triển năng lực học sinh. Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 6 năm 2019 đối với toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất, 100% cán bộ quản lý, giáo viên và đại diện học sinh các khối lớp tại nhà trường. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công, nâng cao tỷ lệ tiết học thực hành đạt chuẩn lên trên 90%, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để hình thành 9 năng lực cốt lõi và 6 phẩm chất nền tảng cho học sinh trung học cơ sở theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại của James H. Gibson kết hợp quan điểm quản trị hệ thống của Harold Koontz và Cyril O’Donnell. Theo đó, quản trị là tiến trình phối hợp hiệu quả các nguồn lực thông qua 4 chức năng cốt lõi: hoạch định mục tiêu, tổ chức bộ máy, lãnh đạo điều hành và kiểm tra kiểm soát. Trong môi trường sư phạm, nghiên cứu tích hợp Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm chuẩn hóa năng lực quản trị trường học trên 6 phương diện chính: truyền thông, hoạch định - điều hành, làm việc nhóm, hành động chiến lược, nhận thức toàn cầu và tự quản.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng nguyên lý giáo dục trực quan duy vật biện chứng từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Các khái niệm trung tâm được vận dụng gồm: quản trị nhà trường, cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trường trung học cơ sở, và dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh. Năng lực học sinh được xác định là cấu trúc động đa thành tố, trong đó thiết bị dạy học đóng vai trò là phương tiện vật chất hóa phương pháp giáo dục, giúp học sinh chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành, giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua 9 năng lực chuyên biệt và 6 phẩm chất đạo đức chuẩn mực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 6 năm 2019 tại trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 105 khách thể khảo sát, trong đó có 20 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy, 5 nhân viên hỗ trợ văn phòng - kỹ thuật, cùng 80 học sinh đại diện cho các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu toàn thể đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường nhằm thu thập đánh giá chuyên môn sâu sắc, cùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với học sinh để phản ánh khách quan trải nghiệm học tập thực tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính bằng bảng hỏi Likert nhiều mức độ, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất) và quan sát sư phạm là nhằm đảm bảo tính đối chiếu chéo, giảm thiểu sai số chủ quan. Toàn bộ số liệu thống kê toán học được tổng hợp và phân tích thông qua các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn để đánh giá khách quan thực trạng lập kế hoạch, tổ chức mua sắm, sử dụng và bảo dưỡng thiết bị dạy học giai đoạn 2016 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ đầu tư và trang bị cơ sở vật chất tại trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên đạt tỷ lệ kiên cố hóa 100% về phòng học lý thuyết và các phòng bộ môn cơ bản theo tiêu chuẩn đô thị loại 1 của thành phố Bắc Ninh. Tuy nhiên, mức độ đồng bộ giữa trang thiết bị nghe nhìn hiện đại và hóa chất, dụng cụ thí nghiệm thực hành chỉ đạt khoảng 72% danh mục tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức điểm trung bình 3.65 trên thang điểm 5.0 theo đánh giá của 20 cán bộ quản lý và giáo viên. Dù vậy, khâu kiểm tra định kỳ tình trạng hao mòn và lập dự toán duy tu chỉ đạt mức trung bình 3.12 điểm, phản ánh sự đứt gãy giữa khâu mua sắm ban đầu và bảo trì vận hành.

Thứ ba, khảo sát trên 80 học sinh cho thấy 68% học sinh được trực tiếp thao tác trên các thiết bị thí nghiệm môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và Tin học, trong khi 32% học sinh còn lại chỉ quan sát giáo viên thực hiện thao tác mẫu do thiếu thời lượng hoặc thiết bị hư hỏng cục bộ.

Thứ tư, báo cáo quản lý tài sản năm 2018 của nhà trường ghi nhận tỷ lệ hao mòn tự nhiên và hỏng hóc kỹ thuật của thiết bị dạy học chiếm 14.5% tổng số danh mục thiết bị được cấp phát, tập trung nhiều nhất ở các bộ vi mạch điện tử, máy chiếu và mẫu vật sinh học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn mang nặng tâm lý ngại ứng dụng công nghệ, quen phương pháp dạy học truyền thống một chiều. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ phụ trách phòng thiết bị phần lớn kiêm nhiệm, chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật bảo quản thiết bị công nghệ cao. Mặt khác, các nhà cung ứng thiết bị giáo dục chỉ chú trọng khâu bàn giao số lượng mà thiếu dịch vụ chuyển giao công nghệ và bảo hành chuyên sâu.

So sánh với các nghiên cứu của Trần Đức Vượng và Đỗ Ngọc Tân tại các trường trung học cơ sở công lập, có thể nhận thấy khoảng cách lớn giữa tỷ lệ đầu tư trang thiết bị và kỹ năng vận hành thực tế là điểm nghẽn phổ biến trong quản lý giáo dục. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua các bảng phân tích tần suất và biểu đồ so sánh mức độ đáp ứng thiết bị giai đoạn 2016 - 2018, thể hiện rõ đường cong chênh lệch giữa nguồn kinh phí phân bổ và hiệu quả sử dụng thực tế. Việc thiếu quy chế kiểm tra gắn liền với thi đua chuyên môn đã làm giảm động lực khai thác thiết bị dạy học, cản trở đáng kể quá trình hình thành tư duy độc lập và năng lực tự học của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập kế hoạch quản trị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hàng năm. Ban Giám hiệu phối hợp với các tổ chuyên môn tiến hành rà soát 100% nhu cầu thiết bị dạy học trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, nâng độ chính xác của dự toán ngân sách lên trên 95%, đảm bảo ưu tiên mua sắm các thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động rèn luyện kỹ năng thực hành của học sinh.

Thứ hai, nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ sư phạm. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với các chuyên gia giáo dục tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên đề mỗi năm học về kỹ năng khai thác thiết bị dạy học số và phương pháp tổ chức giờ học thí nghiệm cho 100% giáo viên bộ môn, hướng tới mục tiêu 100% giáo viên ứng dụng thành thạo thiết bị hiện đại trước năm học 2021 - 2022.

Thứ ba, tối ưu hóa quy chế bảo quản, bảo dưỡng và kiểm kê tài sản định kỳ. Phân công cán bộ chuyên trách thực hiện kiểm tra kỹ thuật định kỳ mỗi quý một lần, cập nhật hồ sơ theo dõi điện tử và giảm tỷ lệ hao mòn thiết bị do bảo quản sai cách xuống dưới 5% mỗi năm; chủ thể thực hiện là cán bộ phụ trách thiết bị phối hợp cùng nhân viên kỹ thuật trường học.

Thứ tư, tăng cường công tác tham mưu và huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục. Hiệu trưởng chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp kinh phí bổ sung thường xuyên, đồng thời phối hợp với Hội đồng trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh huy động nguồn tài trợ hợp pháp đạt từ 10% đến 15% tổng kinh phí đầu tư cơ sở vật chất hàng năm để hiện đại hóa không gian thư viện mở và phòng tin học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất) có thể sử dụng luận văn như một cẩm nang thực hành để xây dựng quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và phân bổ nguồn lực thiết bị dạy học khoa học, minh bạch.

Thứ hai, giáo viên các trường trung học cơ sở, đặc biệt là giáo viên giảng dạy các môn Khoa học tự nhiên, Tin học và Công nghệ, có thể tham khảo mô hình dạy học tương tác kết hợp thiết bị trực quan để thiết kế giáo án phát triển năng lực cho học sinh.

Thứ ba, cán bộ chuyên trách tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo phụ trách công tác kế hoạch - tài chính và cơ sở vật chất dùng luận văn làm căn cứ xây dựng đề án trang bị thiết bị dạy học đồng bộ cấp huyện và cấp tỉnh.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị trường học có thể khai thác khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi và hệ thống số liệu khảo sát thực chứng làm tư liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của quản trị cơ sở vật chất theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển dịch công tác quản trị từ việc lưu trữ, cấp phát đơn thuần sang khai thác tối đa công năng của thiết bị, tạo môi trường học tập trực quan giúp học sinh chủ động thực hành, khám phá và hình thành 9 năng lực cốt lõi.

Cỡ mẫu khảo sát trong nghiên cứu được lựa chọn theo tiêu chí nào? Nghiên cứu khảo sát 105 khách thể gồm 20 cán bộ quản lý, giáo viên, 5 nhân viên và 80 học sinh tại trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên, đảm bảo tính đại diện đa chiều từ cấp chỉ đạo, người thực hiện đến người trực tiếp thụ hưởng môi trường giáo dục.

Đâu là rào cản lớn nhất trong việc sử dụng thiết bị dạy học tại nhà trường hiện nay? Rào cản lớn nhất là thói quen dạy học thuyết trình một chiều của một số giáo viên cùng tình trạng thiếu nhân viên kỹ thuật chuyên trách bảo dưỡng thường xuyên, khiến tỷ lệ hỏng hóc kỹ thuật và hao mòn thiết bị chiếm khoảng 14.5% trong năm 2018.

Biện pháp nào giúp nâng cao nhanh chóng kỹ năng sử dụng thiết bị của đội ngũ giáo viên? Nhà trường cần triển khai định kỳ 2 khóa tập huấn thực hành mỗi năm, kết hợp đưa tiêu chí tần suất sử dụng thiết bị dạy học vào đánh giá thi đua chuyên môn định kỳ hàng tháng của 100% giáo viên đứng lớp.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các trường trung học cơ sở khác không? Hệ thống 6 nhóm biện pháp quản trị hoàn toàn có thể chuyển giao và ứng dụng linh hoạt cho các trường trung học cơ sở trên địa bàn đô thị và nông thôn có cùng điều kiện cơ sở hạ tầng và quy mô sư phạm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trung học cơ sở.
  • Đánh giá chân thực thực trạng cơ sở vật chất tại trường Trung học cơ sở Khúc Xuyên giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô khảo sát 105 cán bộ, giáo viên và học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản trị đồng bộ, gắn kết chặt chẽ 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát.
  • Khẳng định vai trò quyết định của nguồn lực vật chất đối với việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Xác định lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện từ năm học 2019 - 2020 đến năm học 2021 - 2022 nhằm đạt chuẩn hóa 100% trang thiết bị dạy học.

Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông và quý độc giả quan tâm hãy ứng dụng ngay mô hình quản trị này để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thúc đẩy phong trào đổi mới phương pháp dạy học và nâng tầm chất lượng giáo dục tại đơn vị.