Tổng quan nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm thu hút và sử dụng tới 80% tổng nguồn vốn đầu tư ngân sách cả nước. Trong cơ chế đấu thầu cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc kiểm soát giá thành sản phẩm trở thành điều kiện tiên quyết quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 65% đến 80%, chi phí nhân công trực tiếp chiếm từ 10% đến 20%, và chi phí sản xuất chung chiếm từ 5% đến 6% chi phí trực tiếp. Quản trị tốt các khoản mục chi phí này là chìa khóa then chốt để hạ giá thành, tăng khả năng trúng thầu và đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Hải Thanh (huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương) với hơn 14 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và hạ tầng giao thông đang đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Thực tế cho thấy chất lượng lập dự toán và kiểm soát chi phí thi công của đơn vị còn bộc lộ nhiều bất cập, dẫn tới tình trạng giá thành công trình thực tế tăng cao so với kế hoạch ban đầu. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lệ, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thủy tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã tập trung giải quyết triệt để bài toán quản trị này.
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu tài chính giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018 và triển khai nghiên cứu thực địa từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019. Trọng tâm nghiên cứu là đánh giá chuyên sâu case study Công trình Đường giao thông liên xã huyện Cẩm Giàng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp hệ thống giải pháp giúp công ty cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí ngoài định mức, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo thời gian nghiệm thu bảo hành 12 tháng theo đúng quy định pháp luật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại kết hợp với mô hình quản trị sản xuất theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act). Mô hình quản trị chi phí xây lắp được cấu trúc hóa thành quy trình 4 giai đoạn khép kín: lập dự toán chi phí, lập kế hoạch tổ chức thi công, tổ chức thực hiện ghi chép dữ liệu, và kiểm tra đánh giá phục vụ ra quyết định kinh doanh.
Hệ thống lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Chi phí xây lắp (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công), Biến phí và định phí trong xây dựng, Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, cùng hệ thống Định mức dự toán xây dựng theo quy định số 1776/BXD-VP và 1777/BXD-VP của Bộ Xây dựng. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng lý thuyết phân tích biến động phương sai đa nhân tố, phân tách chênh lệch chi phí thành nhân tố giá và nhân tố lượng cho 3 khoản mục: nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng kiểm kê tài sản cố định giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty Hải Thanh và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với quy mô cỡ mẫu chuẩn 50 phiếu phát ra và thu về hợp lệ 50 phiếu, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích theo cơ cấu phòng ban: Ban Giám đốc (3 phiếu, chiếm 6%), Phòng Tổ chức hành chính (3 phiếu, chiếm 6%), Phòng Kế toán (5 phiếu, chiếm 10%), Phòng Kế hoạch - Vật tư (5 phiếu, chiếm 10%), Phòng Kỹ thuật (10 phiếu, chiếm 20%), và các đội thi công hiện trường (24 phiếu, chiếm 48%).
Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, tương đối và phân tích phương sai chênh lệch giá - lượng. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì sản phẩm xây lắp có chu kỳ kéo dài và địa bàn phân tán; việc phân tích chi tiết chênh lệch giúp bóc tách rạch ròi trách nhiệm giữa khâu lập dự toán tại văn phòng và khâu quản lý hao hụt tại công trường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Hải Thanh và case study Công trình Đường giao thông liên xã huyện Cẩm Giàng ghi nhận 4 phát hiện chính:
Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế vượt mức dự toán từ 4,2% đến 6,8%. Nguyên nhân do giá vật liệu chính trên thị trường Hải Dương (cát, đá, xi măng) tăng bình quân 3,5%, cộng với tỷ lệ hao hụt trong quá trình bảo quản tại bãi tập kết vượt định mức cho phép 1,5%.
Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp tăng 5,4% so với dự toán. Do ảnh hưởng của thời tiết mưa bão làm gián đoạn thi công, công ty phải huy động làm thêm hơn 120 giờ công ngoài giờ để bù tiến độ, làm tăng đơn giá bình quân ngày công.
Thứ ba, chi phí sử dụng máy thi công tiết kiệm được 2,1% so với dự toán ban đầu nhờ ban chỉ huy công trường tối ưu hóa sơ đồ điều phối ca máy liên hoàn, nâng cao công suất hoạt động của các thiết bị san ủi và lu lèn.
Thứ tư, chi phí quản lý chung thực tế chiếm 6,5% tổng chi phí trực tiếp, vượt mức trần định mức 5,0% do công ty đề ra. Khảo sát 50 cán bộ công nhân viên cho thấy có 68% ý kiến đánh giá công tác lập dự toán chưa theo kịp biến động giá thị trường và 56% phản ánh việc kiểm soát chi phí hiện trường chưa được giám sát liên tục theo ngày.
Thảo luận kết quả
Thực trạng vượt chi phí tại Công ty Hải Thanh phản ánh hạn chế chung của nhiều nhà thầu vừa và nhỏ: trong khi chi phí máy thi công được tối ưu tốt (giảm 2,1%) thì chi phí nguyên vật liệu (chiếm hơn 70% giá trị công trình) lại bị buông lỏng kiểm soát hao hụt. Điều này xuất phát từ việc công ty chưa xây dựng được hệ thống định mức nội bộ sát thực tế và thiếu cơ chế gắn kết trách nhiệm vật chất của đội trưởng thi công với chỉ tiêu hao hụt vật tư.
So sánh với thực tiễn ngành, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.3 (LICOGI 18.3) đã ứng dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 giúp giảm tỷ lệ thất thoát vật tư xuống dưới 1,0%. Tương tự, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đông Hòa áp dụng phương pháp quản trị chi phí mục tiêu (Target Costing), kiểm soát chi phí ngay từ khâu thiết kế biện pháp thi công.
Toàn bộ dữ liệu phân tích biến động chi phí được trình bày trực quan qua Bảng so sánh thực hiện và dự toán chi phí xây lắp (phân tách theo 4 yếu tố vật liệu, nhân công, máy, chi phí chung) và Biểu đồ cột biểu diễn tỷ lệ phần trăm chênh lệch chi phí từng hạng mục. Mô hình biểu đồ và bảng số liệu này giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác các điểm nghẽn tài chính để đưa ra quyết sách khắc phục kịp thời.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Hải Thanh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Chuẩn hóa quy trình lập dự toán và kế hoạch thi công: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Vật tư phối hợp với Phòng Kỹ thuật ứng dụng phần mềm chuyên ngành để cập nhật đơn giá vật liệu thị trường theo tuần, đặt mục tiêu giảm độ sai lệch dự toán xuống dưới 2,0% ngay trong Quý 1 năm 2020.
-
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức chi phí nội bộ: Phòng Kỹ thuật chủ trì cùng Phòng Kế toán ban hành bộ định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (cát, đá, xi măng, sắt thép) và định mức ca máy chi tiết, hướng tới mục tiêu cắt giảm tỷ lệ hao hụt vật tư từ 1,5% xuống dưới 0,5%, tiết kiệm tối thiểu 3,0% chi phí vật liệu trong giai đoạn 2020 - 2021.
-
Tăng cường công tác nghiệm thu giai đoạn và bàn giao công trình: Ban Chỉ huy công trường cùng Phòng Kế toán thực hiện nghiệm thu cuốn chiếu từng hạng mục công việc, rút ngắn thời gian lập hồ sơ hoàn công xuống dưới 15 ngày sau khi hoàn thành thi công và đảm bảo 100% công trình đạt chuẩn chất lượng bảo hành 12 tháng theo hợp đồng.
-
Thiết lập hệ thống kiểm soát và phòng ngừa rủi ro giá: Phòng Kế hoạch - Vật tư và Phòng Kế toán tham mưu ký hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các nhà cung cấp vật liệu lớn trên địa bàn Hải Dương, khống chế biên độ trượt giá không quá 2% và duy trì quỹ dự phòng rủi ro 5% tổng giá trị dự toán, giúp giảm thiểu 80% rủi ro biến động giá trong giai đoạn 2020 - 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:
-
Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành doanh nghiệp xây dựng: Tiếp cận khung quản trị chi phí phân cấp toàn diện, giúp cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí thi công ngoài dự toán, nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và bảo toàn vốn lưu động.
-
Kỹ sư định giá, cán bộ lập dự toán và quản lý vật tư: Vận dụng chi tiết phương pháp bóc tách khối lượng, áp dụng linh hoạt định mức 1776/BXD-VP và 1777/BXD-VP, cùng kỹ năng kiểm soát định mức hao hụt tại hiện trường để nâng độ chính xác dự toán lên trên 98%.
-
Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán quản trị xây lắp: Khai thác mô hình phân tích chênh lệch chi phí giá - lượng, kỹ thuật lập dự toán tiền mặt và quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu, giúp rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày.
-
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh: Nguồn tư liệu nghiên cứu thực chứng giá trị với 50 mẫu khảo sát thực tế và case study điển hình về công trình đường giao thông cấp huyện, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá trị công trình xây lắp?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 65% đến 80% tổng giá trị dự toán xây lắp. Tại Công ty Hải Thanh, đối với công trình đường giao thông liên xã Cẩm Giàng, chi phí vật liệu chính gồm cát, đá cấp phối và xi măng chiếm trên 70% tổng giá thành thực tế thi công.
Nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí xây lắp thực tế vượt dự toán ban đầu là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do giá vật liệu thị trường tăng từ 3,5% đến 5%, tỷ lệ hao hụt tại hiện trường vượt định mức 1,5%, và thời tiết bất lợi làm tăng thêm 120 giờ công lao động ngoài giờ. Ngoài ra, việc thiếu hệ thống định mức nội bộ cập nhật khiến dự toán ban đầu chưa phản ánh hết rủi ro.
Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế 50 cán bộ nhân viên với tỷ lệ thu hồi đạt 100%. Cơ cấu mẫu gồm Ban Giám đốc 3 phiếu, Phòng Hành chính 3 phiếu, Phòng Kế toán 5 phiếu, Phòng Kế hoạch - Vật tư 5 phiếu, Phòng Kỹ thuật 10 phiếu và các đội thi công công trình 24 phiếu.
Làm thế nào để kiểm soát hiệu quả chi phí nhân công và máy thi công trên công trường?
Doanh nghiệp cần áp dụng cơ chế khoán gọn theo khối lượng hoàn thành thay vì trả lương thời gian. Đồng thời, việc lập sơ đồ điều phối ca máy liên hoàn khoa học tại hiện trường giúp Công ty Hải Thanh tiết kiệm 2,1% chi phí ca máy và giảm thiểu thời gian chờ lãng phí của người lao động.
Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ các đơn vị đầu ngành?
Doanh nghiệp nên áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 theo mô hình của LICOGI 18.3 để giảm 3,5% thất thoát vật tư và vận dụng phương pháp quản trị chi phí mục tiêu Target Costing của Công ty Đông Hòa, đồng thời chỉ định nhân sự có chứng chỉ Kỹ sư định giá chuyên trách kiểm soát chi phí.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chi phí xây lắp gắn liền chu trình PDCA và hệ thống định mức xây dựng 1776/BXD-VP, 1777/BXD-VP của Bộ Xây dựng.
- Phân tích thực trạng quản trị chi phí tại Công ty Hải Thanh giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ mức vượt chi phí nguyên vật liệu từ 4,2% đến 6,8% tại công trình đường giao thông liên xã Cẩm Giàng.
- Công bố dữ liệu khảo sát thực chứng từ 50 cán bộ nhân viên với 68% đồng thuận về việc cần đổi mới công tác lập dự toán và 56% yêu cầu siết chặt kiểm soát hao hụt hiện trường.
- Đề xuất gói 4 giải pháp đồng bộ giúp cắt giảm hao hụt vật liệu xuống dưới 0,5%, rút ngắn thời gian quyết toán hoàn công dưới 15 ngày và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
- Đóng góp khung tham chiếu học thuật và cẩm nang thực tiễn cho các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Trong giai đoạn 2020 - 2022, doanh nghiệp cần nhanh chóng số hóa quy trình lập dự toán và ban hành hệ thống định mức nội bộ mới. Mời quý bạn đọc, các nhà quản lý và chuyên gia học thuật tham khảo, trích dẫn và ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị chi phí trong thực tế thi công xây lắp.