Mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài 1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3 Phương pháp nghiên cứu 1.4 Đóng góp của Luận văn 1.5 Bố cục Luân văn GVHD1: PGS. PHẠM VŨ HỒNG SƠN Trang 4 GVHD2: TS. CHU VIỆT CƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH: LƯU NGỌC QUỲNH KHÔI Chương 2: Tổng quan 2.1 Liệt kê các nghiên cứu trước đây về vấn đề của Luận văn 2.2 Liệt kê các nghiên cứu trước đây về thuật toán mình áp dụng 2.3 Giải thích vì sao thuật toán SMA đầy hứa hẹn giải quyết được vấn đề trong ngành quản lý xây dựng Chương 3: Cơ sở lý thuyết 3.1 Giới thiệu chi tiết về thuật toán AI được sử dụng 3.2 Giới thiệu chi tiết về thuật toán AI mà mình định kết hợp 3.3 Giới thiệu về hybrid – đưa sơ đồ lai ghép ra 3.4 Giải thích vì sao cần hybrid (lai ghép) 3.5 Đưa mô hình lai ghép vào giải quyết vấn đề trọng tâm Chương 4: Đánh giá mô hình đề xuất 4.1 Giới thiệu các giai đoạn của việc lai ghép mô hình 4.2 Giải bằng mô hình lai ghép 4.3 So sánh kết quả và rút ra nhận xét Chương 5: Ứng dụng vào thực tiễn 5.1 Dữ liệu từ một dự án thực tiễn 5.2 Giải dự án thực tiễn bằng mô hình lai ghép 5.3 So sánh với dự án thực tế 5.4 Giải thích sự nổi bật của mô hình 5.5 Những hạn chế Chương 6: Kết luận và những nghiên cứu tiếp theo 6.1 Kết quả đạt được 6.3 Những đóng góp của nghiên cứu 6.4 Đề xuất hướng phát triển GVHD1: PGS. PHẠM VŨ HỒNG SƠN Trang 5 GVHD2: TS.
CHU VIỆT CƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH: LƯU NGỌC QUỲNH KHÔI Chương 2: TỔNG QUAN Trước khi tìm hiểu sâu vào thuật toán nấm nhầy, việc nghiên cứu các đề tài liên quan đến lĩnh vực luận văn là một yếu tố cần thiết để có thể áp dụng và so sánh mang tính khả quan và ưu việt của mô hình mà tác giả dự kiến áp dụng.1 Liệt kê các nghiên cứu trước đây về vấn đề của Luận văn Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến cân bằng tối ưu hoá STT Tên bài báo Tác giả Năm Mô tả (Vấn đề, ưu/nhược điểm) 1 Using genetic Feng C-W, 1997 - Tác giả sử dụng thuật toán GA áp dụng và algorithms to Liu L, việc tìm kiếm giải pháp tối ưu của bài toán solve Burns SA tối ưu hoá tiến độ-chi phí dự xây dựng. construction - Thuật toán GA được phát triển tối ưu hoá time–cost các yếu tố nhằm chứng tỏ được tính hiệu trade-off quả của mô hình bằng cách chỉ tìm kiếm problems một phần nhỏ trong tổng không gian tìm kiếm. Độ chính xác của nó được xác minh bởi nhiều trường hợp thử nghiệm. - Bên cạnh đó, thuật toán còn quá khó và trừu tượng để sử dụng, khiến nhiều người sẽ ít thực hành được.
2 Project Tiwari S, 2015 - Bài nghiên cứu tập trung vào quy trình hai scheduling by Johari S bước mà việc tối ưu hoá tiến độ-chi phí integration of được áp dụng trên phần mềm Microsoft time cost Excel để giải quyết vấn đề. tradeoff và - Phương pháp tiếp cận heuristic sử dụng constrained MS trên công cụ Excel và MSP đồng thời resource nhằm chứng minh khả năng tạo ra các giải scheduling pháp nhanh chóng, thiết thực để lập trình các ràng buộc. - Hứa hẹn nhiều tiềm năng mã hoá thuật toán để triển khai đến phần mềm độc lập để giải quyết bài toán tiến độ - chi phí và CRS đồng thời trên một môi trường biến duy nhất. PHẠM VŨ HỒNG SƠN Trang 6 GVHD2: TS.
CHU VIỆT CƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH: LƯU NGỌC QUỲNH KHÔI STT Tên bài báo Tác giả Năm Mô tả (Vấn đề, ưu/nhược điểm) 3 Project Babu AJG, 1996 - Tác giả đề xuất mô hình lập trình tuyến management Suresh N tính để nghiên cứu sự cân bằng giữa tiến độ, with time, chi phí và chất lượng trong dự án xây dựng. cost, và - Với tính đơn giản trong giả định tuyến quality tính, tác giả đã phát triển chương trình toán considerations học có thể giải được dễ dàng bằng cách tổng hợp các mức đạt chất lượng tại các hoạt động theo ba cách khác nhau sử dụng trung bình cộng. - Tuy nhiên, các mô hình được phát triển trong nghiên cứu này vẫn cần được mở rộng để điểu chỉnh các mối quan hệ phi tuyến. 4 Time, cost và Khang DB, 1999 - Nghiên cứu đề xuất một Phương pháp lập quality Myint YM trình tuyến tính liên tục với nhau để giải tradeoff in quyết dự án xây dựng nhà máy xi măng thực project tế.
management: - Mô hình dễ hiểu về mặt khái niệm và tính a case study toán để giải quyết. Bên cạnh đó, mô hình còn được đánh giá phù hợp và thú vị. - Tuy nhiên, để có thể thấy trước tình huống trong đó đôi khi còn chủ quan và không chính xác để được coi là một hàm khách quan trong công thức. 5 Time-cost- El-Rayes 2005 - Nghiên cứu trình bày mô hình tối ưu hoá quality trade- K, Kvàil đa mục tiêu hỗ trợ những người ra quyết off analysis A.
định thực hiện nhiệm vụ đầy thách thức. for highway - Mô hình được thiết kế để tìm kiếm việc sử construction dụng tài nguyên tối ưu theo kế hoạch giảm thiểu tiến độ và chi phí xây dựng trong khi tối đa hoá chất lượng của dữ liệu. Mô hình được tối ưu hoá theo sự phát triển của 03 giai đoạn đơn giản. - Những khả năng mới này sẽ tỏ ra hữu ích cho những người ra quyết định trong các dự GVHD1: PGS.
PHẠM VŨ HỒNG SƠN Trang 7 GVHD2: TS. CHU VIỆT CƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH: LƯU NGỌC QUỲNH KHÔI STT Tên bài báo Tác giả Năm Mô tả (Vấn đề, ưu/nhược điểm) án xây dựng, đặc biệt là những đơn vị tham gia vào các loại hợp đồng đòi hỏi hiệu suất chất lượng cao. 6 Optimizing Duc-Long 2018 - Nghiên cứu tập trung việc phát triển một multi-mode Luong, thuật toán tối ưu hoá mới, Tiến hoá vi phân time-cost- Duc-Hoc đa mục tiêu dựa trên đối lập (OMODE) để quality trade- Tran & giải quyết tiến độ-chi phí- chất lượng trong off of Phong dự án xây dựng. construction Thanh - Nghiên cứu cung cấp một phương pháp project using Nguyen luận dựa trên DE thay thế để giải quyết các opposition vấn đề TCQT, nghĩa là xác định một tập hợp multiple xây dựng tối ưu các phương pháp cho tất cả objective các hoạt động tương ứng với từng yếu tố.
difference evolution - Mô hình OMODE giải quyết đa mục tiêu một các hiệu quả và tìm ra Pareto đa mục tiêu các giải pháp tối ưu trong các lần chạy mô phỏng, đa dạng tốt hơn, mang lại hiệu quả tốt trong việc thoả hiệp và đạt được mức độ cao hơn. - Tuy nhiên, công cụ lập kế hoạch trong nghiên cứu này chỉ xem xét dữ liệu đầu vào xác định và tĩnh và giả định rằng mối quan hệ logic giữa các hoạt động 7 Multi- Afshar A, 2014 - Để giải quyết bài toán tối ưu hoá tiến độ, objective Dolabi chi phí và rủi ro, tác giả đề xuất phát triển optimization HRZ mô hình rủi ro an toàn dựa trên hoạt động of time–cost– định tính (QASR) safety using - Mô hình được phát triển như một cách tiếp genetic cận thích hợp để xem xét các đánh giá rủi ro algorithm an toàn trong môi trường rời rạc. - Mô hình được kết luận ràng chống lại mạnh mẽ trôi dạt di truyền và kết thúc với những cải tiến kể trong các chức năng mục tiêu và cân bằng phân phối các giải pháp tối GVHD1: PGS. PHẠM VŨ HỒNG SƠN Trang 8 GVHD2: TS.
CHU VIỆT CƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH: LƯU NGỌC QUỲNH KHÔI STT Tên bài báo Tác giả Năm Mô tả (Vấn đề, ưu/nhược điểm) ưu về pareto cuối cùng, 8 The LP/IP Burns SA, 1996 - Tác giả đề xuất sử dụng phương pháp hybrid Liu L, đường dẫn tới hạn (CPM) để giảm tổng thể method for Feng C-W chi phí dự án bằng sử dụng các nguồn lực ít construction tốn kém hơn cho các hoạt động mà không time-cost ảnh hưởng đến tiến độ. trade-off - Trình bày một thuật toán mới để cung cấp analysis một công cụ dễ sử dụng để giải quyết các vấn đề đánh đổi chi phí-tiến độ bằng cách sử dụng mô hình toán học. 9 The discrete De P, 1995 - Nghiên cứu trình bày sự phân rã/giảm time-cost James thiểu mạng làm cơ sở thuận tiện để giải tradeoff Dunne E, quyết vấn đề và phân tích độ khó của mô problem Ghosh JB, hình. revisited Wells CE - Sử dụng phân rõ mô-đun như một thiết bị thuận lợi để giải quyết vấn đề và nghiên cứu sự phức tạp của mô hình.
Ngoài ra, đã đề cập đến các phương pháp dựa trên việc giảm mạng gia tăng. - Tuy nhiên, một số vấn đề vẫn còn mở cho nghiên cứu trong tương lai. 10 A multi-stage Jiang A, 2010 - Phát triển mô hình là một hệ nhị phân approach to Zhu Y. thuần tuý về lâp trình.
Sử dụng để cải thiện time-cost hiệu qủa tính toán mô hình điều chỉnh. trade-off - So với các phương pháp tiếp cận toán học analysis using khác, chẳng hạn như lập trình động, điều mathematical này phương pháp tiếp cận xem xét các mối programming quan hệ toàn diện hơn về thời gian và chi phí trong các hoạt động xây dựng, và nó tìm ra giải pháp tối ưu toàn cầu và cải thiện hiệu quả tính toán bằng cách mô hình hóa vấn đề đánh đổi trong nhiều giai đoạn - Tuy nhiên, nghiên cứu điển hình chỉ có 13 hoạt động. Các dự án với nhiều hoạt động GVHD1: PGS. PHẠM VŨ HỒNG SƠN Trang 9 GVHD2: TS.
CHU VIỆT CƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH: LƯU NGỌC QUỲNH KHÔI STT Tên bài báo Tác giả Năm Mô tả (Vấn đề, ưu/nhược điểm) hơn là cần thiết để chứng minh độ tin cậy của điều này cách tiếp cận 11 Overall Elbeltagi 2016 - Nghiên cứu được trình bày bởi nguồn cảm multiobjective E, Ammar hứng từ hành vi xã hội của mô đàn chim di optimization M, Sanad cư. of H, Kassab - Trong bài báo này, một mô hình tối ưu hóa construction M. tổng thể để lập lịch dự án đa mục tiêu được projects phát triển bằng cách tích hợp thông tin được scheduling chia sẻ về thời gian, chi phí, các nguồn lực using particle sẵn có và các thành phần dòng tiền và tiếp swarm theo, bằng cách sử dụng tối ưu hóa bầy hạt đa mục tiêu kỹ thuật tìm kiếm giải pháp tối ưu. - Để khắc phục khó khăn trong việc lựa chọn giải pháp duy nhất trong số các giải pháp Tối ưu nhất, một quy trình để có được giải pháp thay thế tốt nhất đã được áp dụng để có được giải pháp thỏa hiệp Pareto.