Nghiên Cứu Về Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh Theo Quá Trình Hoạt Động Trong Doanh Nghiệp Chế Biến Gỗ

Nghiên cứu quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động ABC M trong doanh nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam, tối ưu hóa hiệu quả và lợi nhuận.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ
201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH THEO QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG (ABC/M) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Quản trị chi phí kinh doanh – hệ thống cung cấp thông tin kinh tế bên trong cho các quyết định quản trị

1.1.1. Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh

1.1.2. Nội dung chủ yếu của quản trị chi phí kinh doanh

1.1.3. Các hướng phát triển của quản trị chi phí kinh doanh

1.2. Quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động

1.2.1. Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động

1.2.2. Nội dung chủ yếu của quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động

1.2.3. Sự khác biệt cơ bản giữa quản trị chi phí kinh doanh truyền thống và quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động

1.2.4. Các giai đoạn phát triển của quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động

1.3. Kinh nghiệm vận dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động ở một số nước trên thế giới

1.3.1. Kinh nghiệm vận dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động ở các nước phát triển

1.3.2. Kinh nghiệm vận dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động ở các nước đang phát triển

1.3.3. Bài học kinh nghiệm

1.4. Khả năng ứng dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp nhận quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.1.1. Khái quát về ngành công nghiệp chế biến gỗ qua các thời kỳ

2.1.2. Thực trạng ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.2.1. Quy định của Nhà nước về thực hiện quản trị chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam

2.2.2. Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.2.3. Tổ chức bộ máy quản trị trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.2.4. Tổ chức bộ phận cung cấp thông tin kinh tế trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.3. Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.3.1. Thực trạng tính chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.3.2. Thực trạng phân tích chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.4. Đánh giá thực trạng quản trị chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

2.4.1. Về phân loại chi phí kinh doanh

2.4.2. Về xác định giá phí sản phẩm sản xuất

2.4.3. Về lập dự toán chi phí kinh doanh

2.4.4. Về phân tích chi phí kinh doanh để ra các quyết định quản trị

2.4.5. Về đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH THEO QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG (ABC/M) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ VIỆT NAM

3.1. Sự cần thiết phải ứng dụng ABC/M trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

3.1.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025

3.1.2. Nhu cầu thông tin về chi phí kinh doanh cho việc ra các quyết định kinh doanh

3.1.3. Sự cần thiết phải quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động (ABC/M)

3.2. Xây dựng phương án ứng dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động (ABC/M) trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

3.2.1. Những yêu cầu khi xây dựng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động (ABC/M) trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

3.2.2. Ứng dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động (ABC/M) trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

3.3. Điều kiện cơ bản để ứng dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động (ABC/M) trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

3.3.1. Đối với các doanh nghiệp chế biến gỗ

3.3.2. Đối với Nhà nước

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp Chế Biến Gỗ

Quản trị chi phí kinh doanh là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam. Ngành công nghiệp này đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm soát chi phí. Việc áp dụng các phương pháp quản trị chi phí hiện đại như ABC/M có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao lợi nhuận.

1.1. Khái niệm Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh

Quản trị chi phí kinh doanh là quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và phân tích các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất. Điều này bao gồm việc xác định chi phí sản xuất, chi phí nguyên liệu và chi phí lao động, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

1.2. Vai trò của Quản Trị Chi Phí Trong Doanh Nghiệp Chế Biến Gỗ

Quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp chế biến gỗ duy trì tính cạnh tranh. Thông qua việc kiểm soát chi phí, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định hợp lý về giá cả và đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Thách Thức Trong Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh Ở Doanh Nghiệp Chế Biến Gỗ

Ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị chi phí. Các yếu tố như biến động giá nguyên liệu, chi phí lao động tăng cao và cạnh tranh khốc liệt từ thị trường quốc tế đã tạo ra áp lực lớn lên các doanh nghiệp. Việc không kiểm soát tốt chi phí có thể dẫn đến tình trạng thua lỗ.

2.1. Biến Động Giá Nguyên Liệu

Giá nguyên liệu gỗ thường xuyên biến động, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất. Doanh nghiệp cần có chiến lược mua sắm hợp lý để giảm thiểu rủi ro từ biến động giá.

2.2. Chi Phí Lao Động Tăng Cao

Chi phí lao động trong ngành chế biến gỗ đang gia tăng do nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong việc duy trì lợi nhuận.

III. Phương Pháp Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh Theo Quá Trình Hoạt Động

Phương pháp quản trị chi phí theo quá trình hoạt động (ABC/M) đã được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp chế biến gỗ. Phương pháp này giúp xác định chi phí chính xác hơn và hỗ trợ trong việc ra quyết định. Việc áp dụng ABC/M có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

3.1. Khái Niệm Phương Pháp ABC M

Phương pháp ABC/M (Activity-Based Costing/Management) là một phương pháp quản trị chi phí hiện đại, giúp doanh nghiệp xác định chi phí dựa trên các hoạt động cụ thể. Điều này giúp cải thiện độ chính xác trong việc tính toán chi phí sản phẩm.

3.2. Lợi Ích Của Việc Áp Dụng ABC M

Áp dụng ABC/M giúp doanh nghiệp chế biến gỗ kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Phương pháp này cũng hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp Chế Biến Gỗ

Việc ứng dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các doanh nghiệp chế biến gỗ. Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện được hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí nhờ vào việc áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Doanh Nghiệp

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp chế biến gỗ áp dụng ABC/M đã giảm được chi phí sản xuất từ 10-15%, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này chứng tỏ hiệu quả của phương pháp trong việc tối ưu hóa chi phí.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Trong Ứng Dụng ABC M

Nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ lớn đã thành công trong việc áp dụng ABC/M, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt. Các mô hình này có thể được nhân rộng cho các doanh nghiệp nhỏ hơn trong ngành.

V. Kết Luận Về Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp Chế Biến Gỗ

Quản trị chi phí kinh doanh là một yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam. Việc áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại như ABC/M không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Chi Phí Kinh Doanh

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin và các phần mềm quản lý chi phí sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp chế biến gỗ tối ưu hóa quy trình quản trị chi phí hơn nữa.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp chế biến gỗ cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao hiệu quả quản trị chi phí. Việc này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra lợi nhuận bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Nghiên cứu quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động abc m trong các doanh nghiệp chế biến gỗ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 (lý luận), tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích so sánh ñể khái quát hóa những vấn ñề lý luận về quản trị CPKD theo quá trình hoạt ñộng. Luận án cũng ñã sử dụng kết quả của các cuộc ñiều tra tại một số nước trên thế giới ñể phân tích thực tế áp dụng ABC/M thế giới, từ ñó ñưa ra các giải pháp ứng dụng ABC/M trong các DNCBG Việt Nam. Ở chương 2 (thực trạng) và chương 3 (giải pháp), tác giả sử dụng kết hợp cả 5 phương pháp nêu trên. Trước tiên, tác giả sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ñó là tác giả ñã thực hiện phỏng vấn sâu các kế toán trưởng cũng như các nhà quản trị cấp cao ở một số DNCBG ở Hà Nội và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam.

Tất cả các buổi phỏng vấn ñã thực hiện ñều sử dụng bảng hỏi phi chỉ dẫn nhằm mục ñích khám 13 phá các quan ñiểm của các nhà quản trị về nội dung nghiên cứu. Sau ñó, tác giả sử dụng phương pháp ñiều tra xã hội học tiến hành một cuộc ñiều tra ñể nắm bắt các quan ñiểm của các nhà quản trị ở các vùng khác. Dựa trên kết quả từ các buổi phỏng vấn, một bảng câu hỏi gồm 53 câu hỏi ñược ñưa ra và gửi tới 60 DNCBG ở các khu vực khác vào tháng 7 và tháng 8/2011 (xem chi tiết tại phụ lục 1A). Kết thúc cuộc ñiều tra tác giả nhận ñược 28 phiếu trả lời, ñạt 46,7%.

Mẫu phiếu ñiều tra và tóm lược kết quả ñiều tra ñược trình ở phụ lục 1B. Tiếp ñến, tác giả kế thừa các kết quả ñã nghiên cứu về các DNCBG; cụ thể là: 42 DN ñại diện cho ñịa bàn cả nước trong “Báo cáo tóm tắt kết quả ñiều tra thực trạng các DNCBG Việt Nam” năm 2008 của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam; 39 DNCBG Quảng Bình trong “Báo cáo khảo sát ngành chế biến gỗ tỉnh Quảng Bình” tháng 1/2008 ñược thực hiện trên cơ sở một hoạt ñộng của Hợp phần Thương mại và Tiếp thị các lâm sản chính, thuộc dự án Chương trình Lâm nghiệp Việt-ðức; 60 DNCBG Bình ðịnh trong “Báo cáo khảo sát thực trạng Công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình ðịnh” tháng 8/2008 của Lê Khắc Côi; 15 DNCBG Ninh Thuận trong “Báo cáo khảo sát thực trạng Công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Ninh Thuận” tháng 9/2009 ñược thực hiện trên cơ sở phối hợp giữa Chương trình Lâm nghiệp Việt- ðức và Ban quản lý dự án rừng bền vững tỉnh Ninh Thuận thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận; 45 DNCBG Kon Tum trong cuộc ñiều tra ngành chế biến gỗ ở Kon Tum vào tháng 11 năm 2009 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum thực hiện với sự kiểm tra của Chương trình Lâm nghiệp Việt-ðức; 63 DNCBG ðắc Lắc trong một cuộc khảo sát về “Công nghiệp chế biến gỗ ở tỉnh ðắc Lắc” vào tháng 11-12 năm 2009 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ðắc Lắc thực hiện với sự kiểm tra của Chương trình Lâm nghiệp Việt-ðức và dự án FLITCH. Với các kết quả có ñược từ các báo cáo này tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh ñể ñánh giá thực trạng quản trị chi phí trong các DNCBG Việt Nam. Cuối cùng, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu ñiển hình, cụ thể là chọn ra một DNCBG là ví dụ cho những phân tích và nhận ñịnh; từ ñó ñề xuất phương án ứng dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt ñộng trong các DNCBG Việt Nam.

Những ñóng góp mới của Luận án Về mặt nghiên cứu thực tiễn, Luận án trình bày khái quát ABC/M ñược vận dụng ở một số nước trên thế giới và phân tích thực trạng quản trị CPKD trong các DNCBG Việt Nam hiện nay; Về mặt lý luận, Luận án trình bày và luận giải những vấn ñề cơ sở về ABC/M, sự phát triển các lý thuyết về ABC/M; Về tính ứng dụng của ABC/M vào thực tiễn, Luận án ñưa ra các phương án ứng dụng ABC/M và những ñiều kiện thực hiện ABC/M phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong các DNCBG Việt Nam. Cấu trúc luận án Luận án ñược chia thành 3 chương. Sau phần giới thiệu, chương 1 bình luận lại cơ sở lý luận về ABC/M trong các doanh nghiệp. Chương này bao gồm khái quát về quản trị CPKD, sự phát triển từ quản trị CPKD truyền thống sang ABC/M, kinh nghiệm ứng dụng ABC/M ở các nước trên thế giới, khả năng ứng dụng ABC/M và các nhân tố ảnh hưởng.

Chương 2 mô tả bối cảnh của các DNCBG Việt Nam: những ñặc trưng cơ bản của ngành, những ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng ñến công tác quản trị CPKD. ðặc biệt chương này tập trung vào ñánh giá và bình luận các kết quả nghiên cứu, ñánh giá thực trạng quản trị CPKD trong các DNCBG Việt Nam. Chương 3 ñề xuất phương án và ñiều kiện cơ bản ñể ứng dụng ABC/M trong các DNCBG Việt Nam. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH THEO QUÁ TRÌNH HOẠT ðỘNG (ABC/M) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.

Quản trị chi phí kinh doanh - hệ thống cung cấp thông tin kinh tế bên trong cho các quyết ñịnh quản trị 1. Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh Hiện nay, các tổ chức kinh doanh khắp toàn cầu ñều phải ñối mặt với ba thử thách lớn. Một là các nhà quản lý phải hiểu ñược các yếu tố ảnh hưởng của thị trường kinh doanh quốc tế ñể họ có thể xác ñịnh ñược vị trí nơi mà công ty của họ có sức mạnh và ñộng lực ñể cạnh tranh. Hai là các nhà quản lý phải ñặt ra một kế hoạch dài hạn ñể ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức.

Ba là công ty phải thiết lập các hệ thống thông tin quản trị và hệ thống kiểm soát quản trị nhằm tiếp tục ñiều hành các hoạt ñộng kinh doanh phù hợp với các kế hoạch và mục tiêu ñã ñặt ra. ðể quản lý một doanh nghiệp hoạt ñộng trong môi trường canh tranh và ñầy biến ñộng, các nhà quản trị cần thông tin tiền tệ và thông tin phi tiền tệ mà những thông tin này giúp họ phân tích và giải quyết các vấn ñề bằng cách giảm những ñiều không chắc chắn. Ở DN có ba bộ phận cùng chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin kinh tế bên trong là bộ phận thống kê, kế toán tài chính và quản trị CPKD. Tuy nhiên, khâu xử lý thông tin ở các bộ phận khác nhau sẽ khác nhau: • Bộ phận thống kê xử lý thông tin cả bên ngoài và bên trong, cả thông tin về kinh tế và thông tin khác theo nguyên lý của thống kê học (bình quân, luật số lớn,…); • Bộ phận kế toán tài chính xử lý thông tin kinh tế bên trong theo các nguyên lý của kế toán tài chính (bảo toàn tài sản về mặt giá trị, phải có hóa ñơn chứng từ và trùng khớp với số liệu ở hóa ñơn chứng từ,…); • Bộ phận quản trị CPKD lại xử lý thông tin kinh tế bên trong theo nguyên lý của tính và quản trị CPKD (bảo toàn tài sản DN về mặt hiện vật, phản ánh ñúng thực trạng,…) [6, tr.

16 Vậy quản trị CPKD là gì? Haberstock ñã ñịnh nghĩa: “Quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả - về nguyên tắc ñược thực hiện hàng tháng - ñường vận ñộng các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, ñó chính là chi phí kinh doanh. (1996) ñã ñịnh nghĩa “Quản trị chi phí kinh doanh là một tổ hợp kỹ thuật và phương pháp nhằm kiểm soát và cải thiện các hoạt ñộng và các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ của một công ty”.60] Nguyễn Ngọc Huyền cũng ñã ñịnh nghĩa: “Quản trị chi phí kinh doanh là quá trình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thường xuyên các thông tin về chi phí kinh doanh ñảm bảo ñộ chính xác cần thiết làm cơ sở cho các quyết ñịnh quản trị doanh nghiệp” [5, tr. Từ những phân tích nêu trên, tác giả cho rằng: quản trị CPKD là tính toán các CPKD và phân tích các thông tin tài chính (CPKD và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lượng và các yếu tố khác của doanh nghiệp) cần thiết cho việc quản trị một doanh nghiệp. Quản trị CPKD có quan hệ vừa ñộc lập tương ñối, vừa gắn bó với kế toán tài chính.

Nhà quản trị CPKD không ñơn giản là ghi chép các thông tin về CPKD mà còn ñóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết ñịnh quản trị ñể có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm/ dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất. Là một lĩnh vực tính toán ñộc lập, quản trị CPKD sử dụng các khái niệm, phạm trù riêng của nó. ðối tượng của quản trị CPKD là CPKD, còn chi phí tài chính là ñối tượng của kế toán tài chính. Tuy nhiên, kế toán tài chính và quản trị CPKD lại là hai bộ phận của cùng một lĩnh vực tính toán trong DN; trong ñó quản trị CPKD sử dụng tài liệu cơ sở của kế toán tài chính nên việc phân biệt các khái niệm giữa chúng là hoàn toàn cần thiết.

Thứ nhất là khái niệm chi phí (CP). Trong từ ñiển kinh tế phổ thông, người ta ñã ñịnh nghĩa: “mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một doanh nghiệp ñược gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn, chẳng hạn như: “chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và 17 chi phí ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở các hoạt ñộng khác hoặc các nguyên nhân khác”. Như thế, chi phí là một khái niệm mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái niệm chi phí ñã ñược phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và chi phí tài chính. Thứ hai là khái niệm chi phí kinh doanh (CPKD), mặc dù có nhiều quan ñiểm khác nhau, song có thể ñịnh nghĩa CPKD như sau: “chi phí kinh doanh là sự tiêu phí giá trị cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ ñể sản xuất ra sản phẩm của xí nghiệp”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ