Mở đầu - Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn - Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu - Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo Luan van 5 PHẦN 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.Tổng quan về Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh a) Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Tổ chức chính trị xa hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. b) Ngân hàng chính sách xã hội Tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ Việt Nam là Ngân hàng chính sách xã hội, được hình thành theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ để cho các hộ nghèo và các hộ gặp khó khăn vay vốn để sản xuất, kinh doanh. Khác hoàn toàn so với các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động trên cơ sở không vì mục đích thu lại lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lệ lưu trữ bắt buộc của ngân hàng này là 0%; Ngân hàng không phải tham gia vào bảo hiểm tiền gửi, được miễn hoàn toàn các loại thuế và các khoản phải nộp, phải chi khác cho ngân sách nhà nước. c) Vay vốn uỷ thác Việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác thông qua hợp một bản đồng ủy thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng là khách hàng, bên ủy thác trả phí cho bên nhận ủy thác gọi là “Ủy thác cho vay”.
d) Vai trò của việc uỷ thác cho vay vốn của NHCSXH đối với ĐTN Thực hiện Chương trình phối hợp giữa Đoàn Thanh niên huyện với Ngân hàng Chính sách xã hội huyện về chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, để giúp Đoàn viên thanh niên có thêm nguồn vốn đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, từng bước vươn lên làm giàu chính đáng, Đoàn Thanh niên huyện đã tăng cường công tác phối hợp với Ngân hàng CSXH huyện Luan van 6 thực hiện tốt các nội dung đã ký kết trong hợp đồng ủy thác, thực hiện tốt công tác ủy thác cho vay với NHCSXH, tạo điều kiện cho thanh niên và Nhân dân vay vốn ưu đãi phát triển kinh tế. e) Đặc điểm của nguồn vốn vay uỷ thác - Tiến độ thực hiện nội dung ủy thác phải phù hợp với việc giao vốn ủy thác. - Nội dung ủy thác được quy định tại hợp đồng ủy thác bên nhận ủy thác không được sử dụng vốn sai mục đích đã kí kết trong hợp đồng. - Bên ủy thác có nghĩa vụ chuyển vốn ủy thác cho bên nhận ủy thác theo tiến độ thực hiện nội dung ủy thác quy định tại hợp đồng ủy thác.
- Bên nhận ủy thác có nghĩa vụ thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn ủy thác của đối tượng ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác. - Trong trường hợp tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng của nước ngoài nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân để thực hiện đầu tư vào các dự án sản xuất hay kinh doanh, cho thuê tài chính hay cho vay phải đảm bảo tại thời điểm ủy thác, bên ủy thác là tổ chức, cá nhân không còn hoặc có dư nợ vay tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng của nước ngoài. - Vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện cho thuê tài chính được tiếp nhận bởi công ty cho thuê tài chính. - Nơi tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân là quỹ tín dụng nhân dân ở các cấp, các ban ngành tại địa phương.
f) Nội dung quản lý vốn vay uỷ thác Nội dung kiểm tra tập trung vào công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai và quản lý hoạt động nhận ủy thác tại địa phương, các hoạt động nâng cao chất lượng dư nợ ủy thác, chất lượng hoạt động Tổ tiết kiệm vay vốn; việc phối hợp xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn; sổ sách, chứng từ theo dõi sử dụng phí ủy thác; công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách tín dụng ưu đãi; đôn đốc trả nợ gốc đến hạn và thu lãi hàng tháng; công tác phối hợp thu hồi nợ quá hạn; bình Luan van 7 xét hộ vay và ghi chép các biểu mẫu theo quy định; công tác giúp đỡ hội viên phụ nữ nghèo, cận nghèo có địa chỉ thoát nghèo, kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn vay của các thành viên… g) Nhiệm vụ của các bên đối với vốn vay uỷ thác Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện ngiêm chính phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng hợp lý để xử lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với số dư ủy thác là bên ủy thác. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải chịu trách nhiệm thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với số dư nhận ủy thác là bên nhận ủy thác. h) Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn vay uỷ thác cho ĐTN - Năng lực chuyên môn và quản lý về nguồn vốn vay ủy thác - Cơ chế cho vay vốn ủy thác của ĐTN - Cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ cho vay vốn ủy thác - Uy tín và độ tín nhiệm của ĐTN trong công tác cho vay vốn i) Các hoạt động uỷ thác cho vay của Đoàn thanh niên Đoàn Thanh niên huyện đã tăng cường công tác phối hợp với Ngân hàng CSXH huyện thực hiện tốt các nội dung đã ký kết trong hợp đồng ủy thác, thực hiện tốt công tác ủy thác cho vay với NHCSXH, tạo điều kiện cho thanh niên và Nhân dân vay vốn ưu đãi phát triển kinh tế. Tích cực quan tâm đến công tác giao ban giữa các Đoàn thanh niên xã, thị trấn với NHCSXH huyện theo lịch giao dịch xã để nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện ủy thác cho vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh tại cơ sở.
j) Khái niệm về nghèo đói Tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu trong đời sống con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc cho sự phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy Luan van 8 được xã hội thừa nhận là Nghèo đói. Mức thu nhập bình quân của hộ gia đình thấp mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cận các dịch vụ, chính sách, như giáo dục, văn hóa, thuốc men, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện thiết yếu hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thể chế kinh tế thị trường hiệu quả, thiếu kỹ năng tiếp cân trong đó có các thị trường đất đai, vốn và lao động cũng như các thể chế nhà nước được cải thiện có trách nhiệm giải trình và vận hành luôn luôn trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng như một môi trường kinh doanh đa thuận lợi tất các dẫn đến đói nghèo. Sự đói, nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất đi những phẩm chất quý giá của mỗi con người, đó là lòng tin và lòng tự trọng và bản tính con người. k) Thành tựu của Việt Nam trong việc xóa đói giảm nghèo Một chủ trương lớn, một quyết sách lớn, là sự quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước trong rất nhiều năm qua là xóa đói, giảm nghèo.
Mong muốn của Đảng và Nhà nước là làm thế nào để các hộ thoát nghèo nhưng không tái nghèo. Xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước, là vấn đề mà Nhà nước đặt lên hàng đầu. Kết quả của 20 năm đổi mới đất nước đã gây ảnh hưởng tích cực ngày càng sâu rộng tới mọi mặt trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, thành quả đó đã giúp đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng và đưa nước ta vào một giai đoạn phát triển mới, thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế nông nghiệp lạc hậu tới phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Bộ Lao động, thương binh và xã hội đã ban hành ra Quyết định số 835/QĐ- LĐTBXH là phải công bố kết quả rà soát các hộ nghèo, các hộ cận nghèo năm 2019 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 trên phạm vi cả nước.
Theo đó, tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước là 3,75%. Tổng số hộ nghèo là 984.754 hộ, trong đó: Hộ nghèo về thu nhập là 917.549 hộ; Hộ nghèo thiếu hụt Luan van 9 khả năng tiếp cận các dịch vụ ưu đãi từ xã hội cơ bản là 67. Phần trăm hộ cận nghèo là 4,35%. Tổng số hộ cận nghèo: 1.979 hộ; Tại các huyện phần trăm hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn 63 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ là 218.586 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 16,27%).
Trong đó: Trên địa bàn 54 huyện nghèo Nhóm 1 theo Quyết định số 275/QĐ -TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ là 195.783 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 17,07%); Trên địa bàn 09 huyện thoát nghèo Nhóm 3 theo Quyết định số 275/QĐ- TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ là 22.798 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 12,55%). Trên địa bàn 28 huyện nghèo Nhóm 2 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ là 98.274 hộ hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 14,65%). Trong tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo phê duyệt tại Quyết định này làm cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và các chính sách kinh tế, xã hội khác một cách đúng đắn và hiệu quả được đặt ra vào năm tới. Khái niệm ủy thác Việc giao cho cá nhân, pháp nhân bên được nhận ủy thác, nhân danh người nhận ủy thác gọi là ủy thác để làm một việc nhất định mà người ủy thác khong trực tiếp làm hoặc không muốn làm.
Khái niệm về hoạt động cho vay vốn ủy thác Việc mà bên ủy thác giao vốn (bằng tiền) cho bên nhận ủy thác để sử dụng cho đối tượng thụ hưởng của ủy thác với nội dung mục đích,lợi ích hợp pháp do bên ủy thác chỉ định trên cơ sở có sẵn trong hợp đồng ủy thác là hoạt động ủy Luan van 10 thác.