Luận Văn: Quản Lý Nguồn Vốn Quỹ Quốc Gia Việc Làm tại Tỉnh Đoàn Hải Dương - Nguyễn Xuân Thắng

Quản lý hiệu quả vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Hải Dương. Cập nhật thông tin về kết quả, quy trình cho vay và đối tượng thụ hưởng.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý vốn Quỹ Việc Làm Hải Dương Tổng quan vai trò

Quỹ quốc gia về việc làm, hay còn được biết đến với tên gọi Nguồn vốn 120 theo Nghị quyết 120/HĐBT, là một công cụ tài chính chiến lược của Chính phủ. Mục tiêu chính của quỹ là hỗ trợ tạo việc làm, thu hút lao động và nâng cao thu nhập cho người dân. Tại Hải Dương, nguồn vốn này đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Quá trình quản lý và cho vay được thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương, với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội. Luận văn của tác giả Nguyễn Xuân Thắng (2015) đã chỉ ra rằng, việc quản lý hiệu quả nguồn vốn này không chỉ giúp giải quyết vấn đề việc làm cho thanh niên mà còn góp phần ổn định chính trị, xã hội tại địa phương. Nguồn vốn này được ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội Hải Dương, hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, cho vay đúng đối tượng với lãi suất ưu đãi. Hiệu quả của quỹ không chỉ đo lường bằng các chỉ số tài chính mà còn thông qua tác động xã hội, như số lượng việc làm mới được tạo ra và sự cải thiện đời sống của người lao động.

1.1. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của nguồn vốn

Mục tiêu cốt lõi của Quỹ quốc gia về việc làm là sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ tài chính cho các dự án nhỏ, từ đó tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Nguyên tắc hoạt động dựa trên cơ chế cho vay có hoàn trả, bảo toàn và phát triển vốn. Việc quản lý phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng mục đích. Theo quy định, quỹ ưu tiên các dự án có khả năng thu hút nhiều lao động, đặc biệt là thanh niên, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác. Tại Hải Dương, Tỉnh đoàn là một trong những đơn vị nòng cốt trong việc triển khai, thẩm định dự án và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của thanh niên, đảm bảo nguồn vốn đến đúng người cần và phát huy hiệu quả tối đa.

1.2. Vai trò trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm là một phần không thể thiếu trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Hải Dương. Bằng cách cung cấp vốn vay ưu đãi, quỹ đã trực tiếp hỗ trợ người lao động Hải Dương, đặc biệt là thanh niên nông thôn, khởi nghiệp và mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều này không chỉ tạo ra việc làm tại chỗ, giảm áp lực di cư lao động về các thành phố lớn mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các dự án vay vốn thành công đã góp phần hình thành nhiều mô hình kinh tế hiệu quả, đóng góp vào tăng trưởng GDP và ổn định xã hội của tỉnh.

1.3. Cơ chế vận hành qua Ngân hàng Chính sách xã hội

Cơ chế quản lý và vận hành nguồn vốn được quy định rõ tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg. Ngân hàng Chính sách xã hội Hải Dương giữ vai trò là cơ quan trực tiếp quản lý, giải ngân và thu hồi vốn. Các tổ chức chính trị - xã hội như Tỉnh đoàn, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân... đóng vai trò nhận ủy thác, thực hiện việc thẩm định sơ bộ dự án, hướng dẫn người vay hoàn thiện hồ sơ và giám sát việc sử dụng vốn. Mô hình này tạo ra một mạng lưới phối hợp chặt chẽ từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo việc cho vay nhanh chóng, thuận tiện nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro. Tổ tiết kiệm và vay vốn tại các xã, phường, thị trấn là mắt xích quan trọng, giúp kết nối ngân hàng với người dân một cách hiệu quả nhất.

II. Thách thức trong quản lý vốn Quỹ Việc Làm tại Hải Dương

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương giai đoạn 2012-2014 vẫn đối mặt với không ít khó khăn. Luận văn của Nguyễn Xuân Thắng (2015) chỉ rõ những hạn chế cố hữu trong hệ thống. Một trong những thách thức lớn nhất là thủ tục hành chính còn rườm rà, quy trình thẩm định, xét duyệt dự án kéo dài, làm lỡ cơ hội kinh doanh của thanh niên. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân chưa được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ, dẫn đến tình trạng một số dự án sử dụng vốn sai mục đích. Tình trạng nợ quá hạn vẫn tồn tại, gây khó khăn cho việc thu hồi vốn và làm giảm tốc độ quay vòng của nguồn vốn. Hơn nữa, mức cho vay Quỹ quốc gia về việc làm còn thấp so với nhu cầu thực tế, chưa đủ để thanh niên đầu tư vào các mô hình sản xuất quy mô lớn, áp dụng công nghệ cao. Những thách thức này đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo nguồn vốn của nhà nước được sử dụng đúng mục đích và mang lại lợi ích xã hội cao nhất.

2.1. Hạn chế về thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án

Quy trình thẩm định và phê duyệt dự án vay vốn còn nhiều bất cập. Việc phối hợp giữa Tỉnh đoàn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Dương và Ngân hàng Chính sách đôi khi chưa đồng bộ. Thời gian từ lúc nộp hồ sơ đến khi được giải ngân thường kéo dài, ảnh hưởng đến tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp hoặc các cơ hội kinh doanh ngắn hạn. Nhiều thanh niên gặp khó khăn trong việc xây dựng một dự án khả thi, thiếu kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh, trong khi công tác tư vấn, hỗ trợ từ cán bộ Đoàn cơ sở còn hạn chế. Đây là rào cản lớn đối với những người có ý tưởng nhưng thiếu kinh nghiệm.

2.2. Rủi ro nợ xấu và thách thức trong công tác thu hồi

Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng. Tại Hải Dương, dù tỷ lệ không quá cao nhưng vẫn tồn tại các dự án khó thu hồi. Nguyên nhân chủ yếu đến từ rủi ro khách quan như thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường, hoặc từ nguyên nhân chủ quan do người vay thiếu kinh nghiệm quản lý, sử dụng vốn kém hiệu quả. Công tác xử lý nợ rủi ro còn chậm. Việc thiếu các biện pháp chế tài đủ mạnh đối với các trường hợp cố tình chây ì trả nợ cũng làm ảnh hưởng đến tính bền vững của nguồn vốn.

2.3. Nguồn vốn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay thực tế

Nhu cầu vay vốn giải quyết việc làm Hải Dương ngày càng tăng, đặc biệt trong bối cảnh thanh niên có xu hướng khởi nghiệp nhiều hơn. Tuy nhiên, nguồn vốn được phân bổ cho Tỉnh đoàn hàng năm còn hạn hẹp, chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Mức vay tối đa cho một hộ gia đình (20 triệu đồng theo quy định cũ) và một dự án (500 triệu đồng) đã không còn phù hợp với thực tế chi phí sản xuất và đầu tư hiện nay. Điều này làm hạn chế quy mô và khả năng cạnh tranh của các mô hình kinh tế do thanh niên làm chủ.

III. Hướng dẫn quy trình quản lý vốn Quỹ Việc Làm hiệu quả

Để đảm bảo nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng hiệu quả và an toàn, một quy trình quản lý chặt chẽ là yếu tố tiên quyết. Quy trình này bắt đầu từ việc xác định rõ đối tượng vay vốn Quỹ việc làm, phổ biến các điều kiện, tiêu chí một cách công khai, minh bạch. Sau đó là giai đoạn xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa người vay, tổ chức Đoàn và Ngân hàng Chính sách xã hội. Tác giả Nguyễn Xuân Thắng (2015) nhấn mạnh tầm quan trọng của khâu thẩm định, yêu cầu cán bộ phải đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, năng lực của người vay và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến. Tiếp theo, quá trình giải ngân phải được thực hiện kịp thời ngay sau khi dự án được phê duyệt. Giai đoạn quan trọng nhất là kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn sau vay và đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn. Toàn bộ quy trình này cần được số hóa và đơn giản hóa để giảm bớt gánh nặng hành chính, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý.

3.1. Đối tượng và điều kiện vay vốn Quỹ việc làm

Đối tượng được vay vốn rất đa dạng, bao gồm hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa Hải Dương, chủ trang trại, và các cơ sở sản xuất kinh doanh của người khuyết tật. Điều kiện tiên quyết để được vay vốn là phải có dự án khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo ra việc làm mới và có xác nhận của chính quyền địa phương. Người vay phải có hộ khẩu thường trú tại nơi thực hiện dự án. Tùy thuộc vào loại hình dự án, người vay có thể cần tài sản thế chấp theo quy định. Các chính sách cho vay vốn ưu đãi đặc biệt được áp dụng cho các đối tượng là người khuyết tật hoặc các dự án tại vùng khó khăn.

3.2. Quy trình thẩm định phê duyệt và giải ngân dự án

Thủ tục vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội bắt đầu bằng việc người vay lập hồ sơ dự án và nộp cho Tổ tiết kiệm và vay vốn tại địa phương. Tổ chức Đoàn cấp xã sẽ tiến hành thẩm tra sơ bộ trước khi trình lên cấp huyện. Tỉnh đoàn phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thẩm định thực tế, đánh giá toàn diện dự án. Căn cứ vào kết quả thẩm định, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt. Sau khi có quyết định, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ tiến hành giải ngân vốn cho người vay một cách nhanh chóng, đảm bảo nguồn vốn đến tay người dân kịp thời để triển khai sản xuất.

3.3. Lãi suất và mức cho vay Quỹ quốc gia về việc làm

Một trong những ưu điểm lớn nhất của quỹ là lãi suất vay Quỹ Quốc gia về việc làm rất ưu đãi, thấp hơn nhiều so với lãi suất thị trường (ví dụ, 0,5%/tháng theo quy định tại thời điểm nghiên cứu). Mức lãi suất này giúp người vay giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn đầu khởi nghiệp. Mức cho vay Quỹ quốc gia về việc làm được quy định theo từng loại đối tượng và quy mô dự án, với mức tối đa có thể lên tới hàng trăm triệu đồng cho một dự án. Thời hạn cho vay linh hoạt, có thể kéo dài đến 60 tháng, tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng dự án cụ thể, từ chăn nuôi ngắn ngày đến trồng cây công nghiệp dài ngày.

IV. Top 5 giải pháp tối ưu hóa quản lý vốn Quỹ Việc Làm

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương, luận văn của Nguyễn Xuân Thắng (2015) đã đề xuất một số giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn cao. Trọng tâm của các giải pháp này là hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực của bộ máy thực thi. Thứ nhất, cần tăng cường công tác dự báo về nhu cầu việc làm và vay vốn của thanh niên để xây dựng kế hoạch phân bổ vốn hợp lý. Thứ hai, phải quyết liệt cải cách, giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết, đổi mới công tác thẩm định theo hướng chuyên nghiệp và thực chất hơn. Thứ ba, cần tích cực đề xuất với trung ương và tỉnh để bổ sung nguồn vốn và nâng mức cho vay cho phù hợp với tình hình mới. Thứ tư, việc củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn ở cơ sở là nhiệm vụ cấp bách. Cuối cùng, tăng cường sự phối hợp liên ngành và đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên là chìa khóa để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng an toàn, hiệu quả và bền vững.

4.1. Cải cách thủ tục vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

Giải pháp hàng đầu là đơn giản hóa thủ tục vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội. Cần rà soát, loại bỏ các giấy tờ, thủ tục không cần thiết, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và quy trình xét duyệt. Cần xây dựng một quy trình phối hợp liên thông, rõ ràng giữa Tỉnh đoàn, Ngân hàng và các cơ quan liên quan để rút ngắn tối đa thời gian thẩm định và giải ngân. Đồng thời, cần tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn thanh niên cách xây dựng dự án và hoàn thiện hồ sơ vay vốn một cách chuyên nghiệp.

4.2. Tăng cường kiểm tra giám sát và hỗ trợ sau vay

Công tác quản lý không chỉ dừng lại ở khâu giải ngân. Cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với 100% các dự án đang trong thời hạn vay vốn. Việc kiểm tra không chỉ nhằm mục đích phát hiện sai phạm mà quan trọng hơn là để nắm bắt khó khăn, vướng mắc của người vay. Từ đó, cán bộ Đoàn có thể kịp thời tư vấn, hỗ trợ người lao động Hải Dương về kỹ thuật, quản lý, kết nối thị trường, giúp dự án phát triển bền vững và đảm bảo khả năng trả nợ.

4.3. Nâng mức cho vay và đa dạng hóa nguồn vốn

Tỉnh đoàn Hải Dương cần chủ động tham mưu, kiến nghị với Trung ương Đoàn và UBND tỉnh về việc nâng mức cho vay Quỹ quốc gia về việc làm để đáp ứng nhu cầu đầu tư thực tế. Bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, cần nghiên cứu các cơ chế huy động, đa dạng hóa nguồn vốn từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh để bổ sung vào quỹ. Việc có một nguồn vốn dồi dào hơn sẽ tạo điều kiện cho nhiều thanh niên được tiếp cận chính sách, thực hiện các dự án có quy mô và sức cạnh tranh cao hơn.

V. Kết quả thực tiễn từ Quỹ Việc Làm tại tỉnh Hải Dương

Trong giai đoạn 2012-2014, việc triển khai nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm thông qua Tỉnh đoàn Hải Dương đã mang lại những kết quả tích cực, có tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế - xã hội của địa phương. Theo số liệu từ luận văn của Nguyễn Xuân Thắng, nguồn vốn đã trực tiếp hỗ trợ tạo việc làm tỉnh Hải Dương cho hàng ngàn thanh niên, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm. Nhiều mô hình kinh tế do thanh niên làm chủ từ nguồn vốn vay đã phát triển thành công, không chỉ tạo thu nhập ổn định cho bản thân và gia đình mà còn tạo thêm việc làm cho nhiều lao động khác tại địa phương. Chương trình đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, đặc biệt ở các khu vực nông thôn. Hơn nữa, việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này còn giúp nâng cao vai trò, uy tín của tổ chức Đoàn trong mắt thanh niên và xã hội, khẳng định Đoàn Thanh niên thực sự là người bạn đồng hành đáng tin cậy của tuổi trẻ trên con đường lập thân, lập nghiệp.

5.1. Tác động đến chương trình giảm nghèo bền vững

Nguồn vốn vay ưu đãi đã trở thành "cần câu" giúp nhiều hộ gia đình thanh niên thoát nghèo bền vững. Bằng cách đầu tư vào sản xuất, chăn nuôi, dịch vụ, các hộ gia đình đã cải thiện đáng kể thu nhập và chất lượng cuộc sống. Sự thành công của các dự án không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn lan tỏa tinh thần dám nghĩ, dám làm, vươn lên làm giàu chính đáng trong cộng đồng. Đây là một đóng góp thiết thực vào mục tiêu an sinh xã hội Hải Dương và xây dựng nông thôn mới.

5.2. Hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp nhỏ vừa

Chương trình không chỉ hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình mà còn là nguồn lực quan trọng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hải Dương do thanh niên thành lập. Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn về vốn lưu động, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. Qua đó, các doanh nghiệp có điều kiện tạo thêm nhiều việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp vào ngân sách nhà nước và thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh.

5.3. Số liệu giải quyết việc làm giai đoạn 2012 2014

Theo thống kê trong luận văn, giai đoạn 2012-2014, Tỉnh đoàn Hải Dương đã quản lý và cho vay hàng chục tỷ đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm. Nguồn vốn này đã hỗ trợ hàng trăm dự án, qua đó thu hút và tạo việc làm mới cho hàng ngàn lao động. Tỷ lệ thu hồi vốn đến hạn đạt mức cao, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp. Các con số này là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả của chương trình và những nỗ lực không ngừng của hệ thống Đoàn Thanh niên các cấp trong việc hỗ trợ tạo việc làm tỉnh Hải Dương.

VI. Định hướng tương lai cho chính sách Quỹ Việc Làm Hải Dương

Để phát huy hơn nữa hiệu quả của Quỹ quốc gia về việc làm, việc xây dựng một định hướng chiến lược cho tương lai là vô cùng cần thiết. Trong bối cảnh mới, cần có sự điều chỉnh linh hoạt về chính sách cho vay vốn ưu đãi để phù hợp với sự phát triển của kinh tế thị trường và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Định hướng trong thời gian tới nên tập trung vào việc ưu tiên các dự án ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, các mô hình kinh tế số và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Cần tăng cường sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa Tỉnh đoàn và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Dương trong việc lồng ghép nguồn vốn này với các chương trình đào tạo nghề, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Đồng thời, cần tiếp tục kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thanh niên có thể tiếp cận và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Hải Dương một cách bền vững và toàn diện.

6.1. Kiến nghị điều chỉnh chính sách cho vay vốn ưu đãi

Cần có những kiến nghị cụ thể với các cơ quan trung ương về việc điều chỉnh chính sách cho vay vốn ưu đãi. Các đề xuất nên tập trung vào việc nâng mức vay tối đa cho cả cá nhân và dự án, xem xét điều chỉnh lãi suất vay Quỹ Quốc gia về việc làm một cách linh hoạt theo từng thời kỳ, và mở rộng thêm các đối tượng vay vốn Quỹ việc làm cho các mô hình kinh doanh mới, sáng tạo. Việc đơn giản hóa các điều kiện thế chấp tài sản đối với các dự án khởi nghiệp khả thi cũng là một kiến nghị quan trọng cần được xem xét.

6.2. Tăng cường phối hợp giữa Tỉnh đoàn và các cơ quan

Sự phối hợp liên ngành là yếu tố sống còn. Tỉnh đoàn cần chủ động xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và đặc biệt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Dương. Sự phối hợp này nhằm mục đích chia sẻ thông tin, lồng ghép các chương trình, chính sách, và tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện cho thanh niên, từ đào tạo nghề, cung cấp vốn, hỗ trợ kỹ thuật đến kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm.

6.3. Vai trò của an sinh xã hội trong chiến lược dài hạn

Trong chiến lược dài hạn, Quỹ quốc gia về việc làm cần được xem là một công cụ trọng yếu để đảm bảo an sinh xã hội Hải Dương. Việc hỗ trợ người dân tự tạo việc làm không chỉ giúp giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước mà còn thúc đẩy sự tự chủ, năng động của người lao động. Do đó, việc duy trì, bảo toàn và phát triển bền vững nguồn vốn này phải được xem là một nhiệm vụ chính trị quan trọng, góp phần vào sự ổn định và phát triển thịnh vượng của tỉnh trong những năm tiếp theo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm tại tỉnh đoàn hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chƣơng nhƣ sau : Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nguồn vốn quỹ Quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dƣơng Chƣơng 4.

Một số giải pháp quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dƣơng 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm Có thể nói, trong quá trình phát triển, bảo vệ đất nƣớc và hội nhập quốc tế hiện nay, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi trọng phát triển các lĩnh vực nhƣ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…Trong đó then chốt là phát triển kinh tế. Thông qua phát triển kinh tế sẽ thúc đẩy phát triển các lĩnh vực khác. Tuy nhiên hiện nay, một lực lƣợng lao động đông đảo là thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn đang thiếu vốn, khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý để tự tạo việc làm, tạo việc làm mới góp phần nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống cho bản thân, gia đình.

Vấn đề quản lý nguồn vốn đầu tƣ cho lực lƣợng lao động là thanh niên đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Liên quan ít nhiều đến công tác quản lý nguồn vốn mang tính hỗ trợ từ nhà nƣớc có thể kể đến một số công trình đã đƣợc công bố: 1. Các nghiên cứu về quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm đã được công bố Luận văn Thạc sỹ « Nâng cao chất lượng cho vay vốn nhằm giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Tây » của tác giả Lê Thị Hạnh Nguyên (2007). Trong luận văn tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng cho vay vốn nhằm giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội (CSXH) tỉnh Hà Tây.

Đồng thời đƣa ra các giải pháp cụ thể nhƣ: Tăng cƣờng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay giải quyết việc làm; Cải tiến quy trình thẩm định và xét duyệt vốn vay; Hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín chấp; Tăng cƣờng chỉ đạo công tác xây dựng dự án vay vốn để dự án thực sự là căn cứ 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com duyệt vay và kiểm tra sử dụng vốn vay; Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan trong việc quản lý và kiểm tra sử dụng vốn vay; Xây dựng cơ chế xử lý rủi ro hợp lý hơn; Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, quảng cáo hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách Xã hội; Hiện đại hoá ngân hàng; Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay vốn giải quyết việc làm đối với từng dự án. Luận văn bao quát nhiều nội dung, trong đó đề cập đến công tác cho vay vốn, chủ yếu từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm nhằm giải quyết việc làm cho đoàn viên, hội viên các tổ chức chính trị xã hội nhƣ Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên… Một luận văn Thạc sỹ khác có đề tài “Một số giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động huyện Đông Anh” của tác giả Nguyễn Thế Thành (2007) đã phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội và đƣa ra một số giải pháp: Giải pháp chiến lƣợc: đối với ngành công nghiệp - xây dựng; đối với ngành nông nghiệp; đối với ngành thƣơng mại - dịch vụ. Giải pháp cụ thể: Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các ngành, Hội, đoàn thể huyện trong công tác giải quyết việc làm; Nâng cao chất lƣợng đào tạo, đầu tƣ phát triển sản xuất tạo việc làm cho ngƣời lao động; Hoàn thiện hệ thống công tác tuyên truyền thông tin nhu cầu và tuyển dụng việc làm; Thực hiện có hiệu quả chƣơng trình quốc gia hỗ trợ việc làm. Mặc dù có đƣa ra giải pháp thực hiện hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm, nhƣng đây cũng chỉ là một nghiên cứu về giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nói chung tại huyện Đông Anh, không đề cập đến giải quyết việc làm từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho đối tƣợng lao động là TN.

Cũng giống với công trình trên, luận văn Thạc sỹ có đề tài « Giải quyết việc làm cho lực lượng lao động thanh niên tại tỉnh Bình Định » của tác giả Nguyễn Công Đệ (2008) nêu với các giải pháp: Phát triển kinh tế gắn với việc phân bổ lại lực lƣợng lao động; Xã hội hóa trong giải quyết việc làm cho lao 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com động thanh niên, phát huy vai trò xung kích của tổ chức Đoàn Thanh niên trong công tác này; Phát triển đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động thanh niên; Hoạt động dịch vụ việc làm; Cho vay vốn từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, xoá đói giảm nghèo; Xuất khẩu lao động; Giải pháp giải quyết việc làm cho từng nhóm lao động thanh niên. Đề tài này mặc dù có đề cập đến giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh Bình Định nhƣng chƣa đi sâu phân tích công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Bình Định. Một luận văn Thạc sỹ có đề tài “Việc làm và chính sách tạo việc làm ở Hải Dương hiện nay” của tác giả Bùi Thanh Thủy (2005) cũng chỉ đi sâu nghiên cứu với các giải pháp: Giải pháp tạo việc làm thông qua một số chƣơng trình phát triển kinh tế trọng điểm thu hút nhiều lao động; Giải pháp tạo việc làm bằng cải cách, duy trì và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; Giải pháp tạo việc làm qua tài chính - tiền tệ; Giải pháp tạo việc làm qua giáo dục đào tạo; Phát triển thị trƣờng lao động. Đây là một đề tài rộng liên quan đến việc làm, chính sách việc làm cho các đối tƣợng nói chung, trong đó có thanh niên, đề cập không nhiều đến việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn giải quyết việc làm, trong đó có nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm.

Một nghiên cứu khác, có nội dung hẹp hơn, đề cập đến Quỹ quốc gia về việc làm là khóa luận tốt nghiệp “Biện pháp hiệu nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các dự án vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm” của tác giả Trần Thùy Linh (2007). Tác giả đề cập đến dự án, quản lý các dự án vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm nói chung và kiến nghị các giải pháp chính nhƣ: cơ chế chính sách; quy trình thủ tục điều hành; tăng cƣờng hiệu lực hiệu quả quản lý; tăng cƣờng hỗ trợ các tổ chức, cá nhân vay vốn mà chƣa đề cập đến đối tƣợng cụ thể. Cũng liên quan đến nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm và vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập cho thanh niên là bài viết “Việc làm cho thanh niên 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đăng trên tạp chí Lao động và xã hội năm 2006, trang 17 của tác giả Nguyễn Hoàng Hiệp. Trong bài viết này, tác giả đã nêu bật vai trò, tầm quan trọng của việc làm đối với thanh niên.

Vấn đề cơ chế, chính sách, nguồn vốn để hỗ trợ, tạo việc làm cho thanh niên cần đƣợc các cấp, các ngành quan tâm. Tác giả cho rằng việc làm - thu nhập là mối quan tâm chính đáng của thanh niên. Tuy nhiên tác giả cũng chƣa đề cập đến nguồn vốn cụ thể hỗ trợ thanh niên tạo việc làm. Một bài viết khác có tựa đề “Đánh giá công tác cho vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm” trên nguồn baolaocai.vn đề cập đến tình hình cho vay giải quyết việc làm, nhu cầu vay vốn, nguồn vốn hạn hẹp, một số dự án sử dụng vốn vay chƣa đúng mục đích.

từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại tỉnh Lào Cai. Bài viết mới chỉ đề cập chung đến vấn đề cho vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm, chƣa đề cập đến đối tƣợng vay vốn cụ thể là TN. Ở cách tiếp cận khác, báo cáo “Báo cáo nghiên cứu khoa học - Tổng kết chương trình giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2007-2012” của tác giả Phạm Văn Thuấn (2012). Tác giả đề cập nhiều đến việc giải quyết việc làm nói chung, các nguồn vốn vay giải quyết việc làm, trong đó có nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại tỉnh Hải Dƣơng.

Điểm đáng lƣu ý là tác giả có đƣa ra một kiến nghị tăng cƣờng bổ sung nguồn vốn và nâng mức cho vay vốn từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh. Tuy nhiên báo cáo cũng chƣa đề cập đến công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn vay cho đối tƣợng lao động là thanh niên. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống đặt ra cho luận văn Hầu hết các công trình nghiên cứu, luận văn, bài viết nêu trên đều đi sâu phân tích toàn diện về nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm và các nội 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dung liên quan đến nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm thông qua vấn đề giải quyết việc làm nói chung và thanh niên nói riêng. Các giải pháp, kiến nghị đƣa ra khá thiết thực, phù hợp với thực tế, có thể áp dụng vào thực tế.

Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng liên quan và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên thông qua nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm. Coi trọng và đánh giá cao vai trò, vị trí của thanh niên, tiềm năng to lớn của lao động thanh niên và sự cần thiết giúp thanh niên lập thân, lập nghiệp. Tuy nhiên, chƣa thấy công trình nào nghiên cứu quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho thanh niên tại một đơn vị cấp tỉnh và đề ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ