Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động kinh tế - xã hội nhằm tạo lập tài sản cố định, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đóng vai trò nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giữ vị trí then chốt, phục vụ trực tiếp các công trình công cộng, hạ tầng thiết yếu có khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không thu hồi trực tiếp.
Huyện Phú Lộc là địa bàn cửa ngõ kinh tế phía Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục hành lang kinh tế Đông – Tây, tiếp giáp thành phố Đà Nẵng, sở hữu 65 km bờ biển, cảng nước sâu Chân Mây, tuyến Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam. Những năm qua, huyện đã chú trọng huy động và quản lý nguồn vốn ngân sách để xây dựng hạ tầng giao thông, thương mại, du lịch và nông thôn mới. Mặc dù công tác thẩm định, phê duyệt và lập danh mục dự án đã có chuyển biến tích cực, thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều bất cập: công tác quy hoạch thiếu tính kết nối đồng bộ, thủ tục đấu thầu và lựa chọn nhà thầu còn vướng mắc, hoạt động thanh tra và kiểm tra chưa được tiến hành thường xuyên, dẫn đến nguy cơ chậm tiến độ và giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn công. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh quản lý tài chính đầu tư công tại địa phương.
Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện.
- Phân tích thực trạng và đánh giá tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lộc giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Phú Lộc trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn triển khai trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và quản lý tài chính công hiện hành tại Việt Nam. Khái niệm vốn đầu tư được trích dẫn theo Điều 3, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh". Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được xác định là nguồn vốn tiền tệ nhà nước dùng để hình thành cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài sản cố định phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo Luật Ngân sách nhà nước. Hoạt động này mang các đặc điểm: quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi hoặc ứ đọng vốn kéo dài, giá trị sử dụng lâu dài, mang tính cố định theo địa bàn xây dựng và liên quan mật thiết đến nhiều ngành kinh tế.
Quá trình quản lý vốn vận hành theo 4 nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và lãnh thổ.
Về quy chuẩn lựa chọn nhà thầu, tác giả viện dẫn Luật Đấu thầu 2013 với 6 hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện) và 4 phương thức đấu thầu (một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ). Công tác kiểm soát chi và quyết toán vốn tuân thủ chế độ giải ngân qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo dự toán - quyết toán thu chi ngân sách, danh mục công trình và kế hoạch phân bổ vốn từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Lộc, Niên giám thống kê huyện và cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với 30 cán bộ chuyên trách công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện (bao gồm cán bộ Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện, cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch và các kế toán viên xã, thị trấn công tác tại Phòng Tài chính – Kế hoạch). Bảng hỏi cấu trúc gồm 3 phần, ứng dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Số phiếu phát ra 30, thu về 30 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu điều tra và số liệu thống kê được tổng hợp, mã hóa và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel và SPSS, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi biến động theo thời gian.
- Cơ sở thực tiễn so sánh: Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại tỉnh Yên Bái (về rà soát quy hoạch, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản) và thành phố Đà Nẵng (về cải cách giảm 1/3 thời gian thực hiện thủ tục hành chính, tương đương 60 – 83 ngày; cơ chế đối thoại giải phóng mặt bằng; công khai danh mục dự án và thiết lập đường dây nóng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Vốn đầu tư công được phân loại theo ba tiêu chí: theo cấp ngân sách (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương); theo tính chất kết hợp nguồn vốn (vốn toàn ngân sách, vốn kết hợp); theo cơ cấu nguồn vốn (vốn chính, vốn phụ). Về mặt quản lý, văn bản chỉ rõ chu trình quản lý bao gồm 6 nội dung cơ bản:
- Quản lý quy hoạch dự án và phân bổ kế hoạch vốn.
- Lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư.
- Quản lý công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây lắp.
- Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo giá trị chi phí hợp pháp.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát, đánh giá đầu tư.
Chương này cũng phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý vốn: cơ chế chính sách quản lý đầu tư xây dựng; chất lượng nguồn nhân lực và năng lực lãnh đạo; công tác kiểm tra, thanh tra; khả năng huy động và bố trí cấu trúc vốn hợp lý; sự phối hợp trách nhiệm giữa các cấp, các ngành liên quan. Đồng thời, tác giả rút ra 4 bài học kinh nghiệm từ Yên Bái và Đà Nẵng: tập trung vào quy hoạch dài hạn; ưu tiên dự án trọng tâm tránh đầu tư dàn trải; cắt giảm ít nhất 1/3 thời gian thực hiện thủ tục hành chính; thực hiện công khai, minh bạch toàn diện thông tin dự án ra cộng đồng.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023
Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc, phân tích cơ cấu tổ chức Phòng Tài chính – Kế hoạch (gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, các bộ phận chuyên môn Tài chính, Kế hoạch và các bộ phận hỗ trợ Hành chính - Nhân sự, Tổ chức - Cán bộ).
Tình hình kinh tế huyện giai đoạn 2021 – 2023 có sự dịch chuyển về quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất (GTSX):
| Chỉ tiêu kinh tế cơ bản |
Đơn vị |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng giá trị sản xuất (giá hiện hành) |
Tỷ đồng |
27.193 |
32.140 |
36.460 |
| - Nông – Lâm – Ngư nghiệp |
Tỷ đồng |
1.649 |
1.630 |
2.167 |
| - Công nghiệp – Xây dựng |
Tỷ đồng |
8.339 |
10.530 |
11.708 |
| - Thương mại – Dịch vụ |
Tỷ đồng |
17.205 |
19.980 |
22.585 |
| Cơ cấu kinh tế theo GTSX |
% |
100 |
100 |
100 |
| - Nông – Lâm – Ngư nghiệp |
% |
6,06 |
5,07 |
5,94 |
| - Công nghiệp – Xây dựng |
% |
30,66 |
32,76 |
32,11 |
| - Thương mại – Dịch vụ |
% |
63,26 |
62,16 |
61,94 |
Về cân đối thu – chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lộc:
| Chỉ tiêu thu – chi ngân sách |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2023 (%) |
| Tổng thu NSNN trên địa bàn |
1.019,94 |
100 |
1.154,74 |
100 |
1.359,82 |
100 |
| - Thu nội địa |
320,89 |
31,46 |
247,59 |
21,44 |
248,71 |
18,29 |
| - Thu chuyển giao ngân sách |
453,85 |
44,50 |
550,01 |
47,63 |
552,70 |
40,65 |
| - Thu chuyển nguồn |
165,19 |
16,20 |
307,71 |
26,65 |
327,42 |
24,08 |
| Tổng chi NSNN địa phương |
990,88 |
100 |
1.159,15 |
100 |
1.370,15 |
100 |
| - Chi đầu tư phát triển |
118,41 |
11,95 |
153,35 |
13,23 |
192,62 |
14,06 |
| - Chi thường xuyên |
557,49 |
56,26 |
642,25 |
55,40 |
729,32 |
53,22 |
Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước phân theo cấp quản lý trên địa bàn huyện Phú Lộc tăng trưởng qua các năm:
| Phân cấp nguồn vốn |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Tăng 2022/2021 (%) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
Tăng 2023/2022 (%) |
| Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác |
154,00 |
190,00 |
+23,37% |
231,00 |
+21,57% |
| Vốn ngân sách TW và ngân sách tỉnh |
490,00 |
530,00 |
+8,16% |
565,00 |
+6,60% |
| Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB |
644,00 |
720,00 |
+11,80% |
796,00 |
+10,50% |
Số lượng dự án và tổng mức đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Lộc giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận 183 dự án với tổng mức đầu tư 551,623 tỷ đồng:
| Chỉ tiêu dự án |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tổng giai đoạn |
| Số dự án, công trình (Dự án) |
49 |
62 |
72 |
183 |
| Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng) |
150,643 |
171,581 |
229,399 |
551,623 |
Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo một số lĩnh vực chuyên ngành:
- Vốn đầu tư vào lĩnh vực thương mại đạt 0,390 tỷ đồng (2021), 0,470 tỷ đồng (2022, tăng 20,51%) và 0,543 tỷ đồng (2023, tăng 15,53%).
- Cấp nước và xử lý rác thải đạt 0,370 tỷ đồng (2021), 0,390 tỷ đồng (2022) và 0,541 tỷ đồng (2023).
- Lĩnh vực du lịch – dịch vụ đạt 0,480 tỷ đồng (2021), 0,530 tỷ đồng (2022) và 0,610 tỷ đồng (2023). Tổng vốn đầu tư qua 3 năm cho du lịch - dịch vụ là 1,620 tỷ đồng.
- Lĩnh vực giáo dục – đào tạo có tổng vốn đầu tư 3 năm là 1,455 tỷ đồng (năm 2022 tăng 11,9% và năm 2023 tăng 20% so với năm trước).
- Ngành giao thông chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm gần 1/2 tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện.
Số lượng dự án nằm trong quy hoạch phân theo lĩnh vực:
| Lĩnh vực quy hoạch |
Năm 2021 (Dự án) |
Tỷ lệ 2021 (%) |
Năm 2022 (Dự án) |
Tỷ lệ 2022 (%) |
Năm 2023 (Dự án) |
Tỷ lệ 2023 (%) |
| Kinh tế, thủy lợi |
7 |
14,29 |
9 |
14,52 |
10 |
13,89 |
| Giao thông |
10 |
20,41 |
12 |
19,35 |
13 |
18,06 |
| Thương mại – dịch vụ |
11 |
22,45 |
13 |
20,97 |
16 |
22,22 |
| Giáo dục |
15 |
30,61 |
19 |
30,65 |
23 |
31,94 |
| Văn hóa |
6 |
12,24 |
9 |
14,51 |
10 |
13,89 |
| Tổng số dự án |
49 |
100 |
62 |
100 |
72 |
100 |
Phân tích kết quả khảo sát 30 cán bộ và số liệu thực tế chỉ ra các hạn chế trong quản lý: quy hoạch xây dựng chưa có sự đồng bộ tổng thể giữa các phân khu; công tác cắm mốc và khớp nối hạ tầng kỹ thuật gặp trở ngại; việc công bố thông tin quy hoạch sau phê duyệt chưa rộng rãi; công tác đấu thầu cạnh tranh và công khai còn vướng mắc; thanh tra, kiểm tra chưa đều khắp. Nguyên nhân xuất phát từ điều kiện thời tiết mưa bão khắc nghiệt, vướng mắc giải phóng mặt bằng, năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ cấp cơ sở còn hạn chế và tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao do xu hướng di cư.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lộc
Trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch dự án: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các phòng ban chuyên môn và chính quyền cấp xã; nâng cao chất lượng đơn vị tư vấn lập quy hoạch; đảm bảo tính kết nối đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất; thực hiện công bố công khai đồ án quy hoạch để nhân dân và doanh nghiệp tiếp cận, giám sát.
- Hoàn thiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư: Tập trung nguồn lực vốn cho các dự án chuyển tiếp, các công trình trọng điểm về giao thông, du lịch, hạ tầng nông nghiệp; kiên quyết xóa bỏ tình trạng đầu tư dàn trải, chia cắt vốn; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới.
- Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Khảo sát kỹ hiện trường địa chất, địa hình ven biển, đầm phá trước khi lập hồ sơ kỹ thuật; tính toán chính xác tổng mức đầu tư và phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nhằm hạn chế điều chỉnh dự toán phát sinh trong quá trình thi công.
- Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Đẩy mạnh áp dụng đấu thầu rộng rãi qua mạng theo quy định Luật Đấu thầu; công khai, minh bạch hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá; kiên quyết loại bỏ hiện tượng chỉ định thầu sai quy định hoặc lựa chọn nhà thầu năng lực tài chính, kỹ thuật yếu kém.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất tại hiện trường; tăng cường vai trò kiểm soát thanh toán và tạm ứng vốn của Kho bạc Nhà nước; đẩy mạnh hoạt động của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại các xã, thị trấn.
- Các biện pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng, rút ngắn thời gian thẩm định; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý dự án cho đội ngũ cán bộ công chức; giải quyết dứt điểm công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về đầu tư công tại huyện Phú Lộc giai đoạn 2021 – 2023:
- Tổng số dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn đạt 183 dự án với tổng mức đầu tư 551,623 tỷ đồng (năm 2021 có 49 dự án với 150,643 tỷ đồng; năm 2022 có 62 dự án với 171,581 tỷ đồng; năm 2023 có 72 dự án với 229,399 tỷ đồng).
- Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tăng từ 644,00 tỷ đồng (2021) lên 720,00 tỷ đồng (2022) và đạt 796,00 tỷ đồng (2023). Trong đó, vốn ngân sách huyện, xã tăng trưởng mạnh nhất (đạt 231,00 tỷ đồng năm 2023, tăng 21,57% so với năm 2022).
- Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước địa phương tăng dần qua các năm, từ mức 11,95% (118,41 tỷ đồng năm 2021) lên 13,23% (153,35 tỷ đồng năm 2022) và đạt 14,06% (192,62 tỷ đồng năm 2023).
- Ngành giao thông được ưu tiên phân bổ cao nhất, chiếm gần 1/2 tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện; tiếp theo là các lĩnh vực du lịch - dịch vụ, giáo dục - đào tạo và thủy lợi.
- Đóng góp khoa học của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận quản lý tài chính đầu tư công ở cấp quận/huyện; đánh giá thực trạng dựa trên sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê thứ cấp từ Phòng Tài chính – Kế hoạch và dữ liệu điều tra sơ cấp từ 30 cán bộ chuyên môn; đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng địa phương như giải quyết khớp nối quy hoạch hạ tầng ven biển và đầm phá, tăng cường tính cạnh tranh trong đấu thầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp dừng lại ở quy mô mẫu 30 cán bộ quản lý thuộc Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch và kế toán cấp xã tại huyện Phú Lộc, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ các nhà thầu thi công xây lắp hoặc cộng đồng dân cư thụ hưởng công trình.
- Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), chưa phân tích chuỗi số liệu dài hạn trước và sau thời điểm chia tách hoặc điều chỉnh quy hoạch lớn của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các chủ thể tư nhân tham gia đấu thầu xây lắp và người dân hưởng lợi để đánh giá đa chiều hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư.
- Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình chuyển đổi số trong kiểm soát chi và giám sát vốn đầu tư công qua mạng tại cấp cơ sở trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính công làm tài liệu nghiên cứu về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện; cán bộ, công chức làm việc tại các Ban quản lý dự án khu vực, Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị xã.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu phân bổ vốn XDCB theo cấp ngân sách (Bảng 2.4), theo lĩnh vực chuyên ngành (Bảng 2.6) và số lượng dự án quy hoạch (Bảng 2.7).
- Quy trình phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê chi tiêu ngân sách nhà nước và xử lý khảo sát điều tra cán bộ công chức bằng thang đo Likert.
- Các bài học kinh nghiệm về quản lý tiến độ, quy hoạch và cắt giảm thủ tục hành chính từ mô hình của Đà Nẵng và Yên Bái.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng số dự án và quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Phú Lộc giai đoạn 2021 – 2023 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2021 – 2023, huyện Phú Lộc đã triển khai tổng cộng 183 dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng mức đầu tư đạt 551,623 tỷ đồng. Số lượng dự án tăng dần qua các năm: 49 dự án năm 2021 (150,643 tỷ đồng), 62 dự án năm 2022 (171,581 tỷ đồng) và 72 dự án năm 2023 (229,399 tỷ đồng).
2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo cấp ngân sách tại địa phương có tỷ trọng ra sao?
Trong tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện, nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh chiếm phần lớn (năm 2021 đạt 490,00 tỷ đồng; năm 2022 đạt 530,00 tỷ đồng; năm 2023 đạt 565,00 tỷ đồng). Nguồn vốn từ ngân sách huyện, xã và huy động khác đạt 154,00 tỷ đồng (2021), 190,00 tỷ đồng (2022) và tăng lên 231,00 tỷ đồng (2023), ghi nhận tốc độ tăng trưởng trên 21%/năm.
3. Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước địa phương tại huyện Phú Lộc biến động như thế nào?
Chi đầu tư phát triển tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tổng chi ngân sách huyện: năm 2021 đạt 118,41 tỷ đồng (chiếm 11,95% tổng chi); năm 2022 đạt 153,35 tỷ đồng (chiếm 13,23% tổng chi); năm 2023 đạt 192,62 tỷ đồng (chiếm 14,06% tổng chi).
4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ đối tượng nào và sử dụng công cụ phân tích gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát 30 cán bộ chuyên trách công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (thuộc Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch và kế toán cấp xã công tác tại Phòng Tài chính - Kế hoạch). Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
5. Hạn chế then chốt trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Phú Lộc được văn bản chỉ ra là gì?
Khóa luận chỉ ra các hạn chế chính gồm: quy hoạch các ngành và quy hoạch xây dựng chưa có sự đồng bộ thống nhất, gây khó khăn cho việc cắm mốc và kết nối hạ tầng; công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu còn thiếu cạnh tranh, công khai; công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên; vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ cấp xã còn hạn chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Đỗ Bảo Trân đã phân tích toàn diện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021 – 2023. Đề tài kết hợp giữa lý luận tài chính công, chuỗi số liệu thứ cấp của Phòng Tài chính – Kế hoạch và khảo sát thực chứng 30 cán bộ quản lý để chỉ rõ những thành tựu gia tăng nguồn vốn hạ tầng cùng những hạn chế về quy hoạch, đấu thầu và kiểm tra, giám sát. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát đặc thù kinh tế biển và hạ tầng của địa phương, mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị vốn đầu tư công cấp huyện.