Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động kinh tế - xã hội quan trọng nhằm tái sản xuất tài sản cố định thông qua các hình thức xây mới, mở rộng, cải tạo hoặc khôi phục công trình, từ đó tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Tại thành phố Hà Nội, quận Hà Đông là đơn vị hành chính cấp quận được thành lập từ ngày 08/05/2009, đóng vai trò cửa ngõ phía Tây Nam thủ đô và có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Ban Quản lý dự án (BQLDA) đầu tư xây dựng quận Hà Đông là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) quận Hà Đông, được giao quyền đại diện chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN). Trong quá trình vận hành, công tác quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB tại Ban vẫn gặp phải một số vướng mắc, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, gây chậm tiến độ thi công và tiềm ẩn nguy cơ lãng phí, thất thoát nguồn lực công. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Ban QLDA quận Hà Đông mang tính cấp thiết trong công tác quản lý tài chính công tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB do NSNN giao cho Ban Quản lý dự án Quận Hà Đông quản lý và sử dụng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các vấn đề cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước.
    2. Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông giai đoạn 2018 – 2020, đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và xác định nguyên nhân của các hạn chế đó.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020 (có liên hệ số liệu kế hoạch trung hạn 2016 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư công và xây dựng:

  • Khái niệm và quy chuẩn pháp lý:
    • Vốn đầu tư XDCB: Được xác định theo Điều 5 Điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990, gồm toàn bộ chi phí khảo sát, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thiết kế, xây lắp, mua sắm và lắp đặt thiết bị cùng các chi phí khác trong tổng mức đầu tư.
    • Phân loại dự án đầu tư: Căn cứ quy mô và tính chất dự án phân theo nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
    • Cơ cấu chi phí trong tổng mức đầu tư: Xác định theo Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, bao gồm 07 khoản mục: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác; Chi phí dự phòng.
    • Cơ chế hợp đồng và tạm ứng vốn: Thực hiện theo Nghị định số 48/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Quyền hạn, nhiệm vụ của chủ đầu tư và BQLDA: Quy định tại Điều 66, 67, 68, 69 Luật Xây dựng năm 2014; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Đầu tư công; Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo dự toán - quyết toán ngân sách của HĐND và UBND quận Hà Đông; số liệu phân bổ vốn và kế hoạch đầu tư công từ Phòng Tài chính - Kế hoạch; số liệu theo dõi giải ngân và báo cáo tài chính của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông giai đoạn 2018 – 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát ý kiến cán bộ làm công tác quản lý vốn tại các cơ quan liên quan (HĐND, UBND, Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch) và cán bộ, nhân viên Ban QLDA quận Hà Đông. Tổng số phiếu phát ra là 60 mẫu, thu về 58 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả và toán học: Tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và mức độ chênh lệch giữa dự toán và thực tế thông qua phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Hệ thống hóa lý luận, phân tích mối quan hệ giữa các biến số tài chính, tổng hợp thực trạng hoạt động quản lý vốn để xác định nguyên nhân của các tồn tại.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2018, 2019, 2020) để nhận diện xu hướng biến động của nguồn thu, nhiệm vụ chi và tiến độ giải ngân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB trong khu vực công:

  1. Bản chất và phân loại vốn đầu tư XDCB: Tác giả làm rõ khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư XDCB; phân loại vốn theo nguồn hình thành (vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước, vốn tư nhân, vốn ODA, vốn tín dụng thương mại quốc tế, FDI); phân loại theo quy mô, tính chất (dự án nhóm A, B, C theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); phân loại theo tính chất tái sản xuất tài sản cố định (xây dựng mới, cải tạo nâng cấp) và theo chủ thể quản lý.
  2. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB: Trình tự thực hiện một dự án đầu tư được chia thành 02 giai đoạn với 08 bước công việc chính:
    • Giai đoạn I - Chuẩn bị đầu tư: Nghiên cứu cơ hội đầu tư $\rightarrow$ Nghiên cứu tiền khả thi $\rightarrow$ Nghiên cứu khả thi $\rightarrow$ Tự thẩm định dự án.
    • Giai đoạn II - Thực hiện đầu tư: Thiết kế, lập tổng dự toán/dự toán $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng xây dựng, thiết bị $\rightarrow$ Thi công xây dựng, đào tạo cán bộ $\rightarrow$ Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán và đưa vào khai thác sử dụng.
  3. Nội dung quản lý vốn XDCB: Bao gồm lập và quản lý kế hoạch vốn; công tác thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; quản lý vốn tạm ứng giải phóng mặt bằng (GPMB); quản lý công tác đấu thầu; quản lý giá đầu tư XDCB; quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành; quản lý công tác thanh quyết toán vốn dự án hoàn thành; công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố chủ quan: Công tác quy hoạch, kế hoạch hóa vốn đầu tư; năng lực tổ chức quản lý dự án của chủ đầu tư; trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý.
    • Yếu tố khách quan: Tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách; các chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tài khóa, tiền tệ, giá cả nguyên vật liệu); năng lực tài chính và kỹ thuật của các nhà thầu xây lắp.

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hà Đông, cơ cấu tổ chức của Ban QLDA và phân tích chi tiết tình hình tài chính, thực hiện kế hoạch vốn giai đoạn 2018 – 2020:

  1. Khái quát về quận Hà Đông và Ban QLDA quận Hà Đông:
    • Đặc điểm địa bàn: Diện tích tự nhiên 4.791,74 ha; dân số tại thời điểm 01/01/2021 là 388.907 người (đứng thứ 3/30 quận, huyện của Hà Nội), trong đó dân số trong độ tuổi lao động chiếm 61,2% (237.233 người); mật độ dân số đạt 7.836 người/km²; gồm 17 phường trực thuộc.
    • Tình hình kinh tế: Tốc độ tăng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân giai đoạn 2018 – 2020 đạt 20,6%/năm.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng giá trị sản xuất (GTSX) Tỷ đồng 42.562,68 51.274,20 62.209,27
Tốc độ tăng trưởng GTSX % 20,22 20,40 21,32
GTSX Công nghiệp - Xây dựng Tỷ đồng 21.928,59 26.485,36 32.087,54
Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng % 51,52 51,65 51,58
GTSX Thương mại - Dịch vụ Tỷ đồng 20.601,91 24.759,38 30.090,62
Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ % 48,40 48,29 48,37
GTSX Nông nghiệp Tỷ đồng 32,18 29,46 31,11
Tỷ trọng Nông nghiệp % 0,08 0,06 0,05
  • Tình hình thu - chi ngân sách quận Hà Đông:
Năm Dự toán thu (Tỷ đồng) Quyết toán thu (Tỷ đồng) Chênh lệch thu (%) Dự toán chi (Tỷ đồng) Quyết toán chi (Tỷ đồng) Chênh lệch chi (%)
2018 4.052,4 4.121,3 +1,7% 1.623,8 1.526,4 -6,4%
2019 4.558,0 5.761,1 +35,3% 2.013,1 1.902,4 -5,8%
2020 3.675,4 4.006,2 +9,0% 1.561,8 1.483,7 -5,3%
  • Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 – 2020 của quận Hà Đông: Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB đạt 4.311 tỷ 522 triệu đồng, phân bổ cho 551 công trình và 04 chương trình, đề án:
    • Lĩnh vực giáo dục - đào tạo: 118 công trình (1.531 tỷ 161 triệu đồng).
    • Lĩnh vực giao thông, cấp thoát nước: 212 công trình (935 tỷ 310 triệu đồng).
    • Lĩnh vực xây dựng trụ sở cơ quan quản lý nhà nước: 34 công trình (162 tỷ 817 triệu đồng).
    • Lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao: 126 công trình (398,4 triệu đồng).
    • Lĩnh vực y tế: 03 công trình (8,7 tỷ đồng).
    • Lĩnh vực công nghiệp: 04 công trình (8 tỷ 610 triệu đồng).
    • Lĩnh vực khác: 39 công trình (143 tỷ 978 triệu đồng).
    • 04 chương trình, đề án: 70 tỷ đồng.
  1. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Ban QLDA ĐTXD quận Hà Đông:

    • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 22/12/2016 theo Quyết định số 7052/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 03 đơn vị: Ban QLDA ĐTXD, Ban QLDA Khu đô thị Mỗ Lao và Trung tâm phát triển cụm công nghiệp quận Hà Đông.
    • Quy mô: Quản lý hơn 300 dự án lớn nhỏ; tổng số cán bộ, viên chức duy trì ở mức 86 người.
    • Mô hình tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và 05 phòng chuyên môn:
      • Phòng Quản lý Dự án 1: Dự án xây dựng dân dụng & công nghiệp, xây lắp điện nước, hạ tầng kỹ thuật.
      • Phòng Quản lý Dự án 2: Dự án giao thông, thủy lợi, hạ tầng cụm công nghiệp, dịch vụ công ích.
      • Phòng Quản lý Dự án 3: Chuẩn bị đầu tư, quản lý đất đai, đấu giá QSDĐ, hạ tầng KĐT Mỗ Lao, mua sắm thiết bị.
      • Phòng Kế toán: Kế hoạch vốn, kiểm soát thanh quyết toán, đấu thầu, quản lý hợp đồng và tài chính nội bộ.
      • Phòng Tổ chức, Hành chính, Tổng hợp: Công tác nhân sự, văn phòng, tổng hợp kế hoạch và báo cáo.
  2. Tình hình tài chính nội bộ của Ban QLDA:

    • Đơn vị hoạt động theo cơ chế tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên.
    • Cơ cấu nguồn thu: Nguồn thu từ chi phí quản lý các dự án sử dụng vốn NSNN chiếm vị trí chủ đạo (năm 2018 đạt trên 18,575 tỷ đồng, chiếm >90%; năm 2019 đạt trên 20 tỷ đồng, chiếm >91% tổng thu). Thu từ hoạt động tư vấn giám sát thi công cho các đơn vị khác chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 10%) và có xu hướng giảm dần qua các năm.
    • Tình hình thực hiện dự toán thu: Mức độ hoàn thành dự toán thu thực tế so với kế hoạch còn chênh lệch lớn (từ 23,1% đến 31,7% trong giai đoạn 2019 – 2020).
    • Cơ cấu chi thường xuyên: Đơn vị kiểm soát chi chặt chẽ, không vượt dự toán. Chi phí tập trung vào Nhóm I (Chi cho con người, tiền lương cán bộ) chiếm trên 90% tổng chi phí hoạt động thực tế. Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên (Nhóm IV) năm 2019 tăng 15,5% và năm 2020 tăng 87,2% nhằm nâng cấp điều kiện làm việc.
  3. Hệ thống phối hợp quản lý vốn ĐTXD trên địa bàn quận: Gồm mối quan hệ công tác giữa HĐND quận (phê duyệt danh mục/dự toán), UBND quận (quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán và quyết toán), Phòng Tài chính - Kế hoạch (thẩm định dự án, giao vốn, thẩm tra quyết toán), Phòng Quản lý đô thị (thẩm định thiết kế cơ sở), Kho bạc Nhà nước (kiểm soát thanh toán/giải ngân) và Ban QLDA (đại diện chủ đầu tư thực hiện).

  4. Đánh giá thực trạng:

    • Kết quả đạt được: Phục vụ kịp thời mục tiêu phát triển hạ tầng đô thị của quận; tổ chức bộ máy chuyên nghiệp hóa; thực hiện giải ngân và quản lý chi phí nội bộ đúng nguyên tắc tiết kiệm.
    • Tồn tại, hạn chế: Công tác lập dự toán nguồn thu chưa sát với thực tế; tiến độ giải phóng mặt bằng ở một số dự án còn chậm làm kéo dài thời gian thi công; việc thanh quyết toán vốn đầu tư một số công trình hoàn thành còn tồn đọng, chưa dứt điểm.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất định hướng và 04 nhóm giải pháp quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB:

  1. Giải pháp trong khâu thực hiện dự án và thi công xây dựng công trình: Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, lập và thẩm định thiết kế - tổng dự toán để giảm thiểu phát sinh chi phí; siết chặt quy trình lựa chọn nhà thầu qua hình thức đấu thầu rộng rãi; tăng cường giám sát hiện trường, kiểm soát khối lượng thi công thực tế theo tiến độ hợp đồng.
  2. Giải pháp trong quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (GPMB): Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chuyên môn và UBND 17 phường trong công tác xác định nguồn gốc đất, kiểm đếm và lập phương án bồi thường; thực hiện nghiêm túc chế độ tạm ứng và hoàn ứng vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư đúng đối tượng, tránh ứ đọng vốn NSNN.
  3. Giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng chi phí hoạt động của Ban QLDA: Hoàn thiện công tác lập dự toán thu - chi hằng năm đảm bảo bám sát thực tế các dự án được giao; đa dạng hóa nguồn thu thông qua mở rộng hoạt động tư vấn giám sát ngoài ngân sách; quản lý chặt chẽ chi tiêu nội bộ, đảm bảo định mức theo quy chế chi tiêu nội bộ.
  4. Giải pháp trong quá trình thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: Tăng cường kiểm soát hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành; phối hợp với Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính - Kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn dự án hoàn thành theo đúng thời hạn quy định, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  • Hệ thống hóa toàn bộ các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của quận Hà Đông: Giá trị sản xuất đạt tốc độ tăng bình quân 20,6%/năm (từ 42.562,68 tỷ đồng năm 2018 lên 62.209,27 tỷ đồng năm 2020); cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng với công nghiệp - xây dựng chiếm 51,58% và dịch vụ chiếm 48,37% vào năm 2020.
  • Làm rõ quy mô phân bổ vốn đầu tư công trung hạn 2016 – 2020 của quận Hà Đông với tổng giá trị 4.311 tỷ 522 triệu đồng cho 551 công trình (tập trung lớn nhất vào giáo dục 1.531,161 tỷ đồng và giao thông thoát nước 935,310 tỷ đồng).
  • Đánh giá thực trạng tài chính của Ban QLDA quận Hà Đông: Làm rõ cơ cấu tự chủ với nguồn thu từ kinh phí quản lý dự án NSNN chiếm trên 90% – 91% tổng thu; chỉ rõ nhóm chi cho con người (tiền lương 86 cán bộ) chiếm trên 90% tổng chi thường xuyên.

Giải pháp tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp kỹ thuật và tài chính tập trung vào: (1) Quản lý thi công và kiểm soát dự toán xây dựng; (2) Quản lý vốn tạm ứng và bồi thường GPMB; (3) Cải thiện dự toán và nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí BQLDA; (4) Chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ, thẩm tra và tất toán tài khoản dự án hoàn thành.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp báo cáo phân tích thực nghiệm về mô hình tổ chức và vận hành tài chính của Ban Quản lý dự án cấp quận tại Hà Nội sau khi sáp nhập theo Quyết định số 7052/QĐ-UBND.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể giữa dự toán kế hoạch và thực hiện thu chi tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng của khóa luận được giới hạn trong giai đoạn 2018 – 2020 tại một địa bàn hành chính cụ thể (quận Hà Đông, Hà Nội); phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp gồm 58 mẫu hợp lệ tập trung vào cán bộ chuyên môn tại địa phương.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu so sánh công tác quản lý vốn đầu tư XDCB giữa các Ban QLDA tại các quận/huyện khác nhau trên địa bàn TP. Hà Nội; theo dõi tác động của các văn bản pháp luật mới về đầu tư công và xây dựng trong chu kỳ kế hoạch trung hạn giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án khi tìm hiểu mô hình quản lý ngân sách và vốn đầu tư công tại cấp cơ sở.
  • Cán bộ công tác tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp quận, huyện trong việc tham khảo sơ đồ tổ chức, cơ cấu thu - chi tài chính tự chủ và quy trình phối hợp liên ngành (HĐND - UBND - Phòng TC-KH - Ban QLDA - Kho bạc Nhà nước).
  • Các phần đáng chú ý nhất để tham khảo bao gồm: Hệ thống bảng số liệu thu - chi ngân sách, cơ cấu chi tiết danh mục vốn đầu tư trung hạn 551 công trình của quận Hà Đông và phân tích cơ cấu chi nội bộ của đơn vị sự nghiệp tự chủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hà Đông được thành lập trên cơ sở nào?
Ban được thành lập theo Quyết định số 7052/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 03 đơn vị: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Ban Quản lý dự án Khu đô thị Mỗ Lao và Trung tâm phát triển cụm công nghiệp quận Hà Đông.

2. Tổng nguồn vốn và số lượng công trình trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 – 2020 của quận Hà Đông là bao nhiêu?
Theo số liệu trong khóa luận, danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 – 2020 sau điều chỉnh của quận Hà Đông có tổng mức vốn là 4.311 tỷ 522 triệu đồng, thực hiện 551 công trình và 04 chương trình, đề án. Trong đó, kinh phí lớn nhất dành cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo (118 công trình, 1.531 tỷ 161 triệu đồng) và giao thông - cấp thoát nước (212 công trình, 935 tỷ 310 triệu đồng).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban QLDA ĐTXD quận Hà Đông gồm những phòng ban nào?
Ban duy trì quy mô 86 cán bộ công chức, viên chức; gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và 05 phòng nghiệp vụ: Phòng Quản lý Dự án 1, Phòng Quản lý Dự án 2, Phòng Quản lý Dự án 3, Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức, Hành chính, Tổng hợp.

4. Cơ cấu nguồn thu và nguồn chi hoạt động thường xuyên của Ban QLDA quận Hà Đông có đặc điểm gì?
Về nguồn thu: Thu từ chi phí quản lý các dự án có vốn NSNN là nguồn thu trọng yếu, chiếm trên 90% tổng thu (năm 2018 đạt trên 18,575 tỷ đồng; năm 2019 đạt trên 20 tỷ đồng), trong khi thu tư vấn giám sát ngoài ngân sách giảm dần. Về nguồn chi: Nhóm I (chi cho con người/tiền lương) chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt trên 90% tổng chi thường xuyên thực tế của Ban.

5. Mẫu khảo sát sơ cấp phục vụ nghiên cứu của đề tài được thực hiện với quy mô ra sao?
Tác giả đã phát ra 60 phiếu điều tra và thu về 58 mẫu hợp lệ từ đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý vốn đầu tư (thuộc HĐND, UBND, Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch) và cán bộ, nhân viên tại Ban QLDA quận Hà Đông.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước và phân tích thực tiễn tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu kinh tế quận, danh mục đầu tư công trung hạn 4.311 tỷ đồng và cơ chế tự chủ tài chính của Ban QLDA với 86 cán bộ phụ trách hơn 300 dự án. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 04 khâu trọng tâm từ thi công, giải phóng mặt bằng, quản lý chi phí nội bộ đến thanh quyết toán công trình, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính công tại cấp quận.