Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là mắt xích then chốt quyết định hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đặc biệt tại các cơ quan quản lý chuyên trách cấp tỉnh. Tỉnh Nam Định là địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp các tỉnh Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam và vịnh Bắc Bộ, giữ vị trí địa lý thuận lợi cách thủ đô Hà Nội khoảng 80km. Trong giai đoạn từ năm 2015 trở lại đây, tỉnh đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông, khu đô thị mới và hệ thống công trình công cộng nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XX đã xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước. Nhu cầu triển khai đồng loạt các công trình trọng điểm đòi hỏi cơ quan tham mưu, quản lý dự án của tỉnh phải kiện toàn tổ chức và chuẩn hóa quy trình điều hành.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định được thành lập trên cơ sở sáp nhập các ban quản lý dự án giao thông, công trình dân dụng và đường trục phát triển theo chủ trương tinh gọn bộ máy từ năm 2021. Mặc dù số lượng dự án tiếp nhận và quy mô giải ngân tăng nhanh, đơn vị vẫn phải đối mặt với nhiều bất cập trong khâu phối hợp thủ tục, kiểm soát tiến độ và hoàn thiện nghiệp vụ chuyên môn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Minh Hạnh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý cấp tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2022; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, quy định pháp luật và các công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập cấp tỉnh.
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định.
- Đánh giá thực trạng quản lý dự án theo các giai đoạn đầu tư và từng nội dung chuyên môn tại Ban trong giai đoạn 2016-2022, có kiểm chứng qua công trình cụ thể.
- Xác định các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý dự án.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện về nhân sự, quy trình, nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ quản lý dự án tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định và trụ sở làm việc của đơn vị tại số 96 đường Nguyễn Du, phường Nguyễn Du, thành phố Nam Định.
- Về thời gian: Dữ liệu, số liệu thứ cấp thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016-2022; các giải pháp định hướng giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên lý luận quản lý dự án đầu tư công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng:
- Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
- Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng theo Giáo trình Kinh tế đầu tư và Giáo trình Lập dự án đầu tư (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân); định nghĩa dự án đầu tư xây dựng theo Khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014; khái niệm đầu tư theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005.
- Khái niệm và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo Giáo trình Quản lý dự án (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân), Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Điều 66 Luật Xây dựng năm 2014.
- Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng: tính duy nhất, địa điểm xây dựng cố định, vòng đời kéo dài, chịu ràng buộc nghiêm ngặt về thời gian, chi phí, chất lượng, chịu rủi ro cao từ môi trường tự nhiên và xã hội.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (Luật số 62/2020/QH14).
- Luật Đầu tư công năm 2019 (đặc biệt là các nguyên tắc bố trí kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm tại Điều 51, 52, 53, 54).
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (trình tự 3 giai đoạn, phân loại dự án, điều kiện năng lực tổ chức).
- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, chuyên ngành.
- Luật Đất đai năm 2013 (Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất); Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (Khoản 1 Điều 28 về tiêu chí phân loại 4 nhóm dự án theo mức độ tác động môi trường); Luật Phòng, chống tham nhũng (Điều 14 Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH về tính công khai, minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng).
- Công cụ kỹ thuật quản lý dự án:
- Cấu trúc phân việc (Work Breakdown Structure - WBS).
- Sơ đồ mạng theo phương pháp đường găng (Critical Path Method - CPM) và phương pháp đánh giá xem xét dự án (Project Evaluation and Review Techniques - PERT) với hai kỹ thuật mạng hoạt động trên mũi tên (Activity on Arrow - AOA) và mạng hoạt động trên nút (Activity on Node - AON).
- Biểu đồ thanh ngang GANTT.
- Phần mềm hỗ trợ quản trị Microsoft Project.
- Mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling - BIM) theo định hướng Điều 6 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp - phân tích tài liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của tỉnh và đơn vị; phương pháp thống kê mô tả nhằm xử lý số liệu dự án, tổng mức đầu tư, tiến độ và giải ngân; phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ; phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) áp dụng trên công trình thực tế do Ban quản lý.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kinh tế - xã hội của Cục Thống kê và UBND tỉnh Nam Định; các quyết định thành lập và quy định chức năng nhiệm vụ của UBND tỉnh; Quyết định số 94/QĐ-BQLDA ngày 14/03/2022 của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định; hồ sơ dự án, bảng tổng hợp vốn đầu tư, danh mục trúng thầu và tài liệu theo dõi tiến độ nội bộ tại đơn vị trong giai đoạn 2016-2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án xây dựng cấp tỉnh
Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về dự án đầu tư xây dựng và cơ chế vận hành của cơ quan quản lý dự án cấp tỉnh:
- Khái niệm, đặc điểm và phân loại dự án: Tác giả làm rõ 7 đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư xây dựng, 5 vai trò đối với nền kinh tế (tạo tài sản lâu dài, cung cấp hạ tầng xã hội, tác động hai mặt đến kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học kỹ thuật). Phân loại dự án được tổng hợp theo tiêu chí đầu tư công (Quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C), theo nguồn vốn (vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn PPP, vốn khác) và theo công năng phục vụ (công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng an ninh, công trình hỗn hợp).
- Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng: Phân định rõ 3 giai đoạn theo Điều 4 Nghị định 15/2021/NĐ-CP gồm: Chuẩn bị dự án, Thực hiện dự án và Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Thiết chế Ban Quản lý dự án cấp tỉnh: Nêu rõ chức năng làm chủ đầu tư, tiếp nhận và quản lý nguồn vốn, nhận ủy thác quản lý dự án từ các chủ đầu tư khác theo Điều 63, 68, 69 và Điều 70 Luật Xây dựng năm 2014; quy định cụ thể về điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án tại Điều 52 Luật Xây dựng năm 2014.
- Nội dung và công cụ quản lý dự án: Phân tích quản lý vi mô và vĩ mô; chi tiết hóa các nội dung quản lý phạm vi, kế hoạch, khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, lựa chọn nhà thầu và rủi ro. Giới thiệu các công cụ WBS, CPM, PERT (AOA/AON), biểu đồ GANTT, phần mềm Microsoft Project và mô hình BIM.
- Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá: Xác định các nhân tố chủ quan (bộ máy tổ chức, quy hoạch - kế hoạch hóa, bố trí - phân bổ vốn, quản lý - giám sát, chất lượng người lao động, tính công khai minh bạch) và các nhân tố khách quan (cơ chế chính sách pháp luật, môi trường tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - khoa học kỹ thuật - công nghệ). Thiết lập 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả: tiến độ, chất lượng, chi phí thực tế so với dự toán, bảo đảm an toàn lao động - vệ sinh môi trường - phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Chương II: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2022
Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại đơn vị qua số liệu hoạt động và quy trình điều hành cụ thể:
- Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định: Tỉnh có mạng lưới sông lớn gồm sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ, sông Đào. Tình hình kinh tế ghi nhận mức tăng trưởng tổng sản phẩm GRDP đạt 9,07%, thu ngân sách nhà nước đạt 7.750 tỷ đồng (đạt 117,4% dự toán), sản xuất công nghiệp tăng 14,3%, xuất khẩu hàng hóa tăng 12,5%, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 16,5%. Chỉ số chuyển đổi số năm 2021 đứng thứ 11/63; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tăng 16 bậc, xếp vị trí 24/63 tỉnh thành. Năm 2022, toàn tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư tổ hợp 3 dự án thép xanh Xuân Thiện (Nghĩa Hưng) với tổng mức đầu tư 98.900 tỷ đồng.
- Tổ chức bộ máy Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định: Tiền thân là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Nam Định (thành lập theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 30/07/2018). Ngày 01/03/2021, đơn vị chính thức vận hành mô hình mới sau khi sáp nhập Ban QLDA đầu tư Giao thông và Ban QLDA đường trục phát triển tỉnh (thuộc Sở GTVT) theo Tờ trình số 12/TTr-BQLDA và Báo cáo số 472/BC-SNV của Sở Nội vụ. Bộ máy gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc là chủ tài khoản phụ trách chung, các Phó Giám đốc) và 5 phòng chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Dự án 1 và Phòng Dự án 2.
- Quy mô danh mục dự án quản lý: Giai đoạn 2016-2021, số lượng dự án tăng từ 11 dự án lên 32 dự án, tổng mức đầu tư tăng từ 1.763.758 triệu đồng lên 6.109.175 triệu đồng. Năm 2022, Ban quản lý 31 dự án (9 giao thông, 22 dân dụng và công nghiệp), đưa vào khai thác sử dụng 11 công trình. Đến tháng 02/2023, Ban quản lý 33 dự án (31 dự án làm chủ đầu tư, 2 dự án nhận ủy thác), trong đó có dự án giao thông chuẩn bị đầu tư là Cầu Sông Đáy.
- Thực trạng quy trình quản lý dự án: Quy trình điều hành thực hiện theo Quyết định số 94/QĐ-BQLDA ngày 14/03/2022 của Giám đốc Ban. Trong đó, công tác lập chủ trương đầu tư (giai đoạn chuẩn bị dự án) được chuẩn hóa qua 7 bước:
- Bước 1: Phòng Dự án chủ trì, phối hợp Phòng Kỹ thuật - Thẩm định nghiên cứu quy hoạch, đề xuất dự án, dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền xin chủ trương đầu tư.
- Bước 2: Trưởng phòng Dự án đề xuất, phối hợp Phòng Kỹ thuật - Thẩm định tham mưu Giám đốc Ban phân công Giám đốc Quản lý dự án và các thành viên giúp việc.
- Bước 3: Giám đốc QLDA lập nhiệm vụ, dự toán chi phí tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (BCĐXCTĐT); làm việc với đơn vị thụ hưởng công trình.
- Bước 4: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp lập nhiệm vụ, dự toán và lựa chọn nhà thầu tư vấn; Phòng Kỹ thuật - Thẩm định thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) tư vấn.
- Bước 5: Giám đốc QLDA quản lý, đôn đốc hợp đồng tư vấn lập BCNCTKT; tổ chức nghiệm thu và bàn giao 02 bộ hồ sơ cho Bộ phận Tổng hợp để Phòng Kỹ thuật - Thẩm định kiểm tra nội bộ.
- Bước 6: Phòng Dự án cùng Bộ phận Tổng hợp tham mưu Tờ trình thẩm định, Giám đốc QLDA chuyển hồ sơ đến cơ quan thẩm định chuyên môn cấp tỉnh và trực tiếp giải trình.
- Bước 7: Bộ phận Tổng hợp, Giám đốc QLDA phối hợp Phòng Hành chính - Kế toán tham mưu thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng tư vấn và bàn giao hồ sơ lưu trữ.
- Ví dụ minh họa và đánh giá: Phân tích thực tế quy trình trên dự án Xây dựng nhà kỹ thuật nghiệp vụ và phụ trợ Trung tâm Y tế huyện Xuân Trường và theo dõi tiến độ công trình xây dựng nhà đa năng, nhà lớp học 3 tầng 12 phòng học trường THPT Ngô Quyền TP Nam Định. Đơn vị đạt được kết quả quan trọng trong việc kiện toàn bộ máy sau sáp nhập, bảo đảm chất lượng hồ sơ pháp lý, hoàn thành đưa vào sử dụng nhiều công trình trọng điểm. Tuy nhiên, Ban vẫn tồn tại hạn chế về tình trạng chậm tiến độ tại một số dự án, áp lực phân bổ vốn, vướng mắc giải phóng mặt bằng và mức độ ứng dụng phần mềm quản lý chuyên sâu chưa đồng đều.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định
Chương III xác định định hướng phát triển của tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030, gắn với mục tiêu của Ban và xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Điều 52 Luật Xây dựng năm 2014. Đơn vị cần rà soát chứng chỉ hành nghề quản lý dự án của các Giám đốc QLDA, cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng về pháp luật đấu thầu, định mức kinh tế kỹ thuật và kỹ năng giám sát công trường; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn với chỉ số hoàn thành tiến độ từng gói thầu.
- Hoàn thiện quy trình quản lý dự án: Tối ưu hóa việc thực hiện Quyết định số 94/QĐ-BQLDA. Tăng cường tính liên thông và phân định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các phòng chuyên môn: Phòng Dự án 1, 2 (chịu trách nhiệm tiến độ, hiện trường), Phòng Kỹ thuật - Thẩm định (kiểm soát hồ sơ thiết kế, dự toán, thẩm định KHLCNT), Phòng Kế hoạch - Tổng hợp (điều phối vốn đầu tư) và Phòng Hành chính - Kế toán (kiểm soát thanh quyết toán). Chuẩn hóa thời gian thẩm định nội bộ tại Bước 5 và Bước 6 của quy trình chuẩn bị đầu tư.
- Hoàn thiện nghiệp vụ quản lý dự án:
- Nghiệp vụ chi phí và khối lượng: Tính toán chuẩn xác tổng mức đầu tư và dự toán gói thầu ngay từ khâu lập BCNCKT và thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) nhằm hạn chế phát sinh khối lượng; kiểm soát chặt chẽ giá trị quyết toán so với hợp đồng ban đầu.
- Nghiệp vụ chất lượng và an toàn: Tuân thủ quy trình kiểm tra vật tư, vật liệu đầu vào, nghiệm thu từng hạng mục công việc xây lắp; tăng cường giám sát việc tuân thủ biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường và nghiệm thu hạng mục PCCC theo quy định.
- Nghiệp vụ lựa chọn nhà thầu: Đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh trong công tác lập hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu (HSYC), đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) theo đúng quy định Luật Đấu thầu.
- Đầu tư ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý dự án:
- Triển khai sử dụng phần mềm quản trị chuyên nghiệp Microsoft Project trong việc lập kế hoạch tiến độ tổng thể, phân rã công việc (WBS) và kiểm soát đường găng (CPM) nhằm giám sát trực quan độ lệch thời gian giữa thi công thực tế và kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch từng bước áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) theo khuyến khích tại Điều 6 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, phục vụ số hóa thông tin công trình ba chiều (3D), phát hiện xung đột thiết kế kỹ thuật trước khi thi công và tích hợp dữ liệu phục vụ vận hành, bảo trì công trình hoàn thành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về quy mô quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2016-2021 như sau:
| Năm thực hiện |
Số lượng dự án quản lý |
Tổng mức đầu tư (Triệu đồng) |
Nguồn vốn |
Số công trình giao thông |
Số công trình dân dụng |
| 2016 |
11 |
1.763.758 |
Ngân sách trung ương |
5 |
6 |
| 2017 |
14 |
2.255.986 |
(trong và ngoài nước) |
5 |
9 |
| 2018 |
19 |
3.226.023 |
và |
7 |
12 |
| 2019 |
16 |
2.680.746 |
Ngân sách địa phương |
4 |
12 |
| 2020 |
22 |
3.827.945 |
|
9 |
13 |
| 2021 |
32 |
6.109.175 |
|
11 |
21 |
Các kết quả thực tiễn và đóng góp chính của đề tài bao gồm:
- Đo lường sự phát triển về quy mô quản lý: Số liệu cho thấy giai đoạn 2016-2021, tổng mức đầu tư dự án do Ban quản lý tăng gấp 3,46 lần (từ 1.763,7 tỷ đồng lên 6.109,1 tỷ đồng). Năm 2022, Ban tổ chức quản lý đầu tư 31 dự án, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng 11 công trình (05 công trình giao thông, 06 công trình dân dụng). Tính đến tháng 02/2023, Ban quản lý 33 dự án (31 dự án chủ đầu tư, 02 dự án ủy thác), trong đó nhóm giao thông có 08 dự án thi công và 01 dự án chuẩn bị đầu tư (Cầu Sông Đáy); nhóm dân dụng và công nghiệp có 08 dự án thi công, 05 dự án chuẩn bị/đã bàn giao và 11 dự án chuẩn bị đầu tư.
- Đóng góp về mặt nhận diện thực trạng: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định chức năng 5 phòng nghiệp vụ của Ban sau khi sáp nhập 3 đơn vị vào đầu năm 2021. Đề tài làm rõ quy trình thực hiện dự án theo Quyết định số 94/QĐ-BQLDA ngày 14/03/2022, mô hình hóa chi tiết 7 bước chuẩn bị đầu tư từ khâu đề xuất đến nghiệm thu hồ sơ tư vấn.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề tài đưa ra các kiến nghị cải tiến cụ thể đối với công tác nhân sự, chuẩn hóa quy trình thẩm định nội bộ giữa các phòng ban, gắn việc quản lý tiến độ với phần mềm Microsoft Project và từng bước áp dụng mô hình BIM phù hợp với xu thế quản lý hiện đại của ngành xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn dựa trên dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn khảo sát giới hạn tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định, chưa tiến hành so sánh đối chiếu sâu với mô hình hoạt động của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các tỉnh, thành phố khác trong vùng đồng bằng sông Hồng. Các phân tích về ứng dụng công nghệ hiện đại như mô hình BIM mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ sở lý luận và đề xuất định hướng lộ trình áp dụng, chưa có số liệu thực nghiệm đo lường hiệu quả chi phí hay thời gian khi triển khai thí điểm thực tế tại Ban.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm việc áp dụng quy trình BIM trên một dự án công trình dân dụng hoặc giao thông cụ thể tại tỉnh Nam Định để đánh giá định lượng mức độ giảm thiểu xung đột thiết kế và tiết kiệm dự toán; nghiên cứu sâu các giải pháp tháo gỡ rào cản trong công tác phối hợp giải phóng mặt bằng giữa Ban quản lý dự án tỉnh với chính quyền cấp huyện, thành phố trên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Đề tài là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Quản lý xây dựng tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật. Nội dung Chương I hệ thống hóa rõ ràng khung pháp lý từ Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công đến các nghị định hướng dẫn, cùng phương pháp lập tiến độ theo CPM, PERT, WBS.
- Đối với cán bộ quản lý dự án và đơn vị sự nghiệp công lập: Tài liệu hữu ích cho các ban quản lý dự án cấp tỉnh, ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc khu vực trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy sáp nhập, quy chế phân công nhiệm vụ giữa các phòng chức năng và chuẩn hóa quy trình điều hành 7 bước chuẩn bị dự án theo Quyết định 94/QĐ-BQLDA.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Sơ đồ và bảng dữ liệu theo dõi thực trạng số lượng, tổng mức đầu tư giai đoạn 2016-2021 (Bảng 2.1), quy trình chi tiết về công tác lập chủ trương đầu tư (Sơ đồ 2.3) và phần phân tích tình huống thực tế tại dự án Trung tâm Y tế huyện Xuân Trường và trường THPT Ngô Quyền.
Câu hỏi thường gặp
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định được hình thành và sáp nhập theo các văn bản pháp lý nào?
Ban có tiền thân là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Nam Định (thành lập theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 30/07/2018 của UBND tỉnh Nam Định, đi vào hoạt động từ ngày 01/09/2018). Đến đầu năm 2021, theo Tờ trình số 12/TTr-BQLDA ngày 01/02/2021 của Ban và Báo cáo thẩm định số 472/BC-SNV ngày 04/02/2021 của Sở Nội vụ, UBND tỉnh quyết định sáp nhập Ban QLDA đầu tư Giao thông và Ban QLDA đường trục phát triển tỉnh (thuộc Sở GTVT) vào Ban QLDA ĐTXD công trình dân dụng và công nghiệp, đổi tên thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định, chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2021.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định gồm những bộ phận nào?
Bộ máy của Ban gồm có Giám đốc Ban (là chủ tài khoản đơn vị, phụ trách chung và trực tiếp phụ trách Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định), các Phó Giám đốc Ban (giúp việc cho Giám đốc và phụ trách Phòng Dự án 1, Phòng Dự án 2) cùng 5 phòng chuyên môn trực thuộc: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Dự án 1 và Phòng Dự án 2.
3. Quy trình thực hiện công tác lập chủ trương đầu tư tại Ban được thực hiện qua mấy bước cụ thể?
Theo quy trình ban hành kèm Quyết định số 94/QĐ-BQLDA ngày 14/03/2022 của Giám đốc Ban, công tác lập chủ trương đầu tư thực hiện qua 7 bước:
- Bước 1: Phòng Dự án phối hợp Phòng Kỹ thuật - Thẩm định nghiên cứu quy hoạch, đề xuất dự án, dự thảo văn bản trình xin chủ trương đầu tư.
- Bước 2: Trưởng phòng Dự án phối hợp Phòng Kỹ thuật - Thẩm định tham mưu phân công Giám đốc QLDA và nhân sự giúp việc.
- Bước 3: Lập nhiệm vụ, dự toán chi phí tư vấn lập BCNCTKT (BCĐXCTĐT) và làm việc hiệp ý với đơn vị chủ quản sử dụng công trình.
- Bước 4: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp lập nhiệm vụ, dự toán, lựa chọn nhà thầu tư vấn; Phòng Kỹ thuật - Thẩm định thẩm định, phê duyệt KHLCNT tư vấn.
- Bước 5: Giám đốc QLDA đôn đốc thực hiện hợp đồng, nghiệm thu hồ sơ và chuyển Bộ phận Tổng hợp để Phòng Kỹ thuật - Thẩm định thẩm định nội bộ.
- Bước 6: Phòng Dự án phối hợp Bộ phận Tổng hợp tham mưu Tờ trình thẩm định, chuyển hồ sơ đến cơ quan thẩm định cấp tỉnh và tham gia giải trình.
- Bước 7: Thực hiện thủ tục thanh, quyết toán, thanh lý hợp đồng tư vấn và bàn giao hồ sơ lưu trữ.
4. Khóa luận phân tích thực trạng quản lý dự án trên những công trình cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng ví dụ minh họa điển hình về công tác quản lý dự án tại dự án Xây dựng nhà kỹ thuật nghiệp vụ và phụ trợ Trung tâm Y tế huyện Xuân Trường; đồng thời phản ánh việc theo dõi tiến độ thi công thực tế tại dự án Xây dựng nhà đa năng, nhà lớp học 3 tầng 12 phòng học trường THPT Ngô Quyền, thành phố Nam Định (thông qua Bảng theo dõi tiến độ số 2.6).
5. Tác giả đề xuất những công cụ phần mềm và công nghệ hiện đại nào để nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại Ban?
Tác giả đề xuất 2 giải pháp công nghệ trọng tâm: Ứng dụng phần mềm Microsoft Project nhằm lập lịch trình, kiểm soát đường găng CPM, phân bổ nguồn lực và theo dõi tiến độ thi công; đồng thời xây dựng kế hoạch ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) theo khuyến khích của Điều 6 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP để số hóa thông tin công trình 3 chiều, tối ưu hóa phối hợp thiết kế và quản lý dữ liệu vận hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Minh Hạnh là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý dự án, phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định trong giai đoạn chuyển đổi sau sáp nhập 2016-2022. Tác giả đã tổng hợp số liệu thực tế về danh mục dự án, làm rõ cơ chế tổ chức bộ máy và mô tả chi tiết quy trình quản lý dự án đầu tư công theo Quyết định số 94/QĐ-BQLDA của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn nhân sự, tối ưu hóa sự phối hợp liên phòng ban và thúc đẩy ứng dụng công nghệ số như Microsoft Project và mô hình BIM, bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2030.