Quản Lý và Phát Triển Nhân Lực Khoa Học và Công Nghệ tại Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên của đại học quốc gia hà, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Lý và Phát Triển Nhân Lực Khoa Học và Công Nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm công cụ

1.2. Nhân lực khoa học và công nghệ (S&T MANPOWER)

1.3. Quản lý và phát triển nhân lực KH&CN (S&T manpower management and development)

1.4. Vai trò của NNL KH&CN trong nhà trường

1.5. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ KH&CN

1.6. Lý thuyết về quản lý và phát triển nhân lực khoa học và công nghệ

1.6.1. Các giai đoạn phát triển của lý thuyết quản lý và phát triển nhân lực

1.6.2. Những biến đổi trong quan điểm quản lý nhân lực

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO-BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội

2.2. Sự hình thành và cơ cấu tổ chức

2.3. Sứ mệnh và mục tiêu phát triển của ĐHQGHN

2.4. Khái quát về đội ngũ cán bộ

2.5. Thực trạng công tác đào tạo-bồi dưỡng cán bộ, giảng viên của ĐHQGHN

2.6. Đặc điểm nguồn nhân lực ở ĐHQGHN

2.7. Thực trạng quản lý công tác đào tạo-bồi dưỡng cán bộ, giảng viên

2.8. Lập kế hoạch công tác đào tạo-bồi dưỡng cán bộ, giảng viên

2.9. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác đào tạo-bồi dưỡng cán bộ, giảng viên

2.10. Tổ chức đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, giảng viên

2.11. Công tác kiểm tra, đánh giá đào tạo-bồi dưỡng cán bộ, giảng viên

2.12. Một số nhận xét về công tác đào tạo-bồi dưỡng và quản lý công tác đào tạo-bồi dưỡng cán bộ, giảng viên ở ĐHQGHN

2.13. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO - BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.2. Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả

3.3. Nguyên tắc khả thi

3.4. Nguyên tắc kế thừa và phát triển

3.5. Các biện pháp quản lý công tác đào tạo-bồi dưỡng cán bộ, giảng viên của ĐHQGHN

3.6. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý và Phát Triển Nhân Lực KHCN ĐHQGHN

Quản lý và phát triển nhân lực KHCN tại ĐHQGHN là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. ĐHQGHN xác định đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ giảng viên đóng vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ GV của ĐHQGHN còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn xây dựng và phát triển ĐHQGHN trong điều kiện GDĐH Việt Nam đang từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế. Việc xây dựng chiến lược và chính sách phù hợp là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh của vấn đề này, từ thực trạng đến giải pháp.

1.1. Khái niệm Nhân lực Khoa học và Công nghệ KHCN

Nhân lực KHCN là tập hợp những người tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các chức năng: nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần tạo ra tiến bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và xã hội. Theo định nghĩa trên, nhân lực KH&CN bao gồm : Lực lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, Lực lượng giảng dạy trong hệ thống GDĐH được đào tạo bậc cao, Lực lượng quản lý khoa học, giáo dục ở các loại hình cơ quan khoa học và giáo dục.

1.2. Vai trò của Phát triển Nguồn Nhân lực KHCN tại ĐHQGHN

Trong quá trình CNH - HĐH đất nước, con người là nguồn lực quan trọng nhất. Để sử dụng và phát huy năng lực sáng tạo của nhân lực KH&CN cần đề ra chiến lược đúng đắn có tham khảo kinh nghiệm của các nước, trong đó đặc biệt coi trọng cơ chế quản lý nhân lực KH&CN coi đây là biện pháp tất yếu để con người tiếp thu, ứng dụng những kiến thức của khoa học, những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, khơi dậy khả năng sáng tạo của con người, vươn lên nắm bắt các thành tựu KH&CN thế giới; lựa chọn, chuyển giao và làm chủ công nghệ.

II. Thách Thức Quản Lý Nguồn Nhân Lực KHCN tại ĐHQGHN

Hiện nay, ĐHQGHN đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nhân lực KHCN. Đội ngũ giảng viên và cán bộ khoa học thiếu đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, trình độ, lứa tuổi và phân bố không đều giữa các đơn vị, lĩnh vực, ngành học. Tình trạng thiếu và nguy cơ hẫng hụt đội ngũ cán bộ đầu đàn, đầu ngành đang trở nên gay gắt, đặc biệt là đối với một số ngành công nghệ cao, kinh tế, xã hội mũi nhọn. Độ tuổi bình quân của cán bộ khoa học đầu đàn, đầu ngành cao, nhất là đối với các lĩnh vực khoa học Xã hội và Nhân văn. Một số lượng đáng kể GV chưa thường xuyên được cập nhật thông tin về khoa học, công nghệ hiện đại, ít có cơ hội được đào tạo, bồi dưỡng, tham gia NCKH, vì vậy năng lực và trình độ còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng của ĐHQGHN trong giai đoạn mới.

2.1. Bất cập trong Cơ cấu và Phân bố Nhân lực KHCN

Đội ngũ giảng viên và cán bộ khoa học thiếu đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, trình độ, lứa tuổi và phân bố không đều giữa các đơn vị, lĩnh vực, ngành học. Tình trạng này gây khó khăn cho việc triển khai các hoạt động đào tạo và nghiên cứu một cách hiệu quả. Cần có giải pháp để điều chỉnh cơ cấu và phân bố nhân lực KHCN một cách hợp lý.

2.2. Nguy cơ Hẫng hụt Đội ngũ Cán bộ Đầu ngành KHCN

Tình trạng thiếu và nguy cơ hẫng hụt đội ngũ cán bộ đầu đàn, đầu ngành đang trở nên gay gắt, đặc biệt là đối với một số ngành công nghệ cao, kinh tế, xã hội mũi nhọn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng dẫn dắt và định hướng phát triển của các ngành khoa học quan trọng. Cần có chính sách thu hút và giữ chân các chuyên gia hàng đầu.

2.3. Hạn chế về Năng lực và Trình độ của Giảng viên KHCN

Một số lượng đáng kể GV chưa thường xuyên được cập nhật thông tin về khoa học, công nghệ hiện đại, ít có cơ hội được đào tạo, bồi dưỡng, tham gia NCKH, vì vậy năng lực và trình độ còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng của ĐHQGHN trong giai đoạn mới. Cần tăng cường các chương trình đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên.

III. Cách Đào Tạo và Bồi Dưỡng Nguồn Nhân Lực KHCN ĐHQGHN

Để giải quyết các thách thức trên, ĐHQGHN cần tập trung vào công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực KHCN. Việc tạo điều kiện thuận lợi để GV, cán bộ nghiên cứu được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn, ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy đại học, sử dụng CNTT phục vụ đào tạo và NCKH là rất quan trọng. Xây dựng cơ chế, chính sách thích hợp để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác của đội ngũ GV, cán bộ nghiên cứu. Cần có các chương trình đào tạo dài hạn và ngắn hạn phù hợp với nhu cầu phát triển của ĐHQGHN.

3.1. Chương trình Đào tạo Dài hạn cho Nhân lực KHCN

Các chương trình đào tạo dài hạn (chính quy hoặc không chính quy) nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và cấp văn bằng xác nhận trình độ học vấn tương ứng: cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ (nằm trong hệ thống văn bằng nhà nước quy định). Cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích cán bộ tham gia các chương trình đào tạo này.

3.2. Chương trình Bồi dưỡng Ngắn hạn cho Nhân lực KHCN

Các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn nhằm bổ túc kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, có (hoặc không) cấp các loại chứng chỉ (certificate) xác nhận sau khi kết thức khoá học. Các chương trình này cần được thiết kế linh hoạt và phù hợp với nhu cầu thực tế của công việc.

3.3. Tự Bồi dưỡng và Học tập Suốt đời cho Nhân lực KHCN

Tạo điều kiện thuận lợi để GV, cán bộ nghiên cứu được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn, ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy đại học, sử dụng CNTT phục vụ đào tạo và NCKH. Khuyến khích tinh thần tự học và học tập suốt đời để nâng cao năng lực cá nhân.

IV. Chính Sách Thu Hút và Giữ Chân Nhân Tài KHCN ĐHQGHN

Để xây dựng đội ngũ nhân lực KHCN mạnh, ĐHQGHN cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài. Cần tạo môi trường làm việc tốt, cơ hội phát triển sự nghiệp, và chế độ đãi ngộ xứng đáng. Việc xây dựng môi trường nghiên cứu khoa học năng động, sáng tạo cũng là yếu tố quan trọng. Cần có các giải pháp để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ.

4.1. Tạo Môi trường Làm việc Thuận lợi cho Nhân lực KHCN

Xây dựng môi trường làm việc tốt, cơ hội phát triển sự nghiệp, và chế độ đãi ngộ xứng đáng. Tạo điều kiện để cán bộ phát huy tối đa năng lực và sở trường của mình.

4.2. Cơ hội Phát triển Sự nghiệp cho Nhân lực KHCN

Cung cấp các cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp cho cán bộ. Tạo điều kiện để cán bộ tham gia các dự án nghiên cứu khoa học, hội nghị khoa học quốc tế, và các hoạt động hợp tác quốc tế.

4.3. Chế độ Đãi ngộ Xứng đáng cho Nhân lực KHCN

Xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng với năng lực và đóng góp của cán bộ. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ.

V. Ứng Dụng và Đánh Giá Hiệu Quả Nhân Lực KHCN ĐHQGHN

Việc ứng dụng KHCN vào thực tiễn và đánh giá hiệu quả nhân lực KHCN là rất quan trọng. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch, và công bằng. Việc đánh giá cần dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, và đóng góp vào sự phát triển của ĐHQGHN. Cần có cơ chế khuyến khích và khen thưởng kịp thời.

5.1. Tiêu chí Đánh giá Hiệu quả Nhân lực KHCN

Xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch, và công bằng. Các tiêu chí cần dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, và đóng góp vào sự phát triển của ĐHQGHN.

5.2. Cơ chế Khuyến khích và Khen thưởng Nhân lực KHCN

Xây dựng cơ chế khuyến khích và khen thưởng kịp thời cho những cán bộ có thành tích xuất sắc. Tạo động lực để cán bộ không ngừng phấn đấu và nâng cao năng lực.

5.3. Ứng dụng KHCN vào Thực tiễn tại ĐHQGHN

Khuyến khích ứng dụng KHCN vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề của xã hội và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tạo điều kiện để cán bộ tham gia các dự án ứng dụng KHCN.

VI. Tương Lai Phát Triển Nguồn Nhân Lực KHCN tại ĐHQGHN

Trong tương lai, ĐHQGHN cần tiếp tục đầu tư vào phát triển nhân lực KHCN để đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Cần tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm với các trường đại học hàng đầu thế giới. Việc xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cũng là yếu tố quan trọng. ĐHQGHN cần trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu của Việt Nam và khu vực.

6.1. Hợp tác Quốc tế về Phát triển Nhân lực KHCN

Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm với các trường đại học hàng đầu thế giới. Gửi cán bộ đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài. Mời các chuyên gia quốc tế đến giảng dạy và nghiên cứu tại ĐHQGHN.

6.2. Xây dựng Hệ sinh thái Đổi mới Sáng tạo tại ĐHQGHN

Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo để khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và phát triển. Tạo điều kiện để cán bộ khởi nghiệp và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu.

6.3. ĐHQGHN Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu KHCN hàng đầu

ĐHQGHN cần trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu của Việt Nam và khu vực. Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ các biện pháp quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên của đại học quốc gia hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm công cụ 1. Nhân lực khoa học và công nghệ (S&T manpower) "Nhân lực KH&CN là tập hợp những nhóm người tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các chức năng: nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần tạo ra tiến bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và xã hội”. Theo định nghĩa trên, nhân lực KH&CN bao gồm :  Lực lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp Nhân lực KH&CN với chức năng nghiên cứu sáng tạo gọi là nhà nghiên cứu hay nhà khoa học.

Các nhà nghiên cứu là những người có trình độ học vấn tương đối cao (tốt nghiệp đại học trở lên). Họ khác nhau về trình độ học vấn, chức danh khoa học, vị trí chuyên môn và thường làm việc ở các tổ chức nghiên cứu triển khai (R&D).  Lực lượng giảng dạy trong hệ thống GDĐH được đào tạo bậc cao Đây là lực lượng đông đảo gồm những người có trình độ từ đại học trở lên. Họ làm công tác giảng dạy ở các học viện, nhà trường (cao đẳng, đại học).

Lực lượng này có nghề chuyên môn là dạy học tức là nhà giáo chuyên nghiệp - các giáo sư, phó giáo sư, giảng viên đại học (Luật Giáo dục của Việt Nam gọi là “GV”). Tuy nhiên họ không chỉ giảng dạy thuần tuý mà còn tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên, NCS tham gia nghiên cứu khoa học.  Lực lượng quản lý khoa học, giáo dục ở các loại hình cơ quan khoa học và giáo dục Lực lượng này bao gồm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu làm công tác quản lý, điều hành các hoạt động KH&CN, giáo dục ở các cơ quan quản lý từ các Bộ, ban, ngành, sở, viện nghiên cứu, các phòng-ban khoa học ở trường học, viện và các trung tâm dịch vụ KH&CN. 10 z Nhân lực KH&CN trong mỗi tổ chức khoa học và giáo dục là nguồn vốn con người (Human Capital) vô cùng quý giá.

Đảng ta đã chỉ rõ, trong quá trình CNH - HĐH đất nước, con người là nguồn lực quan trọng nhất. Để sử dụng và phát huy năng lực sáng tạo của nhân lực KH&CN cần đề ra chiến lược đúng đắn có tham khảo kinh nghiệm của các nước, trong đó đặc biệt coi trọng cơ chế quản lý nhân lực KH&CN coi đây là biện pháp tất yếu để con người tiếp thu, ứng dụng những kiến thức của khoa học, những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, khơi dậy khả năng sáng tạo của con người, vươn lên nắm bắt các thành tựu KH&CN thế giới; lựa chọn, chuyển giao và làm chủ công nghệ. Từ đó đẩy mạnh sự phát triển KH&CN nước nhà ngang tầm khu vực và quốc tế, góp phần quyết định đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Quản lý và phát triển nhân lực KH&CN (S&T manpower management and development) Khái niệm này chỉ tập hợp các hành vi quản lý nhằm định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển đội ngũ CBKH, GV, xây dựng các chính sách sử dụng, đào tạo-bồi dưỡng phát triển đội ngũ nhà giáo, nhà khoa học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và các hoạt động KH&CN trong nhà trường, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước.

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, quản lý và phát triển nhân lực KH&CN trong GDĐH được thực hiện chủ yếu thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước, các chính sách đào tạo-bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, khen thưởng v.và các biện pháp chính sách cụ thể của các cơ sở giáo dục. Trên cơ sở các thiết chế đã định theo đặc điểm của từng cơ sở giáo dục, mỗi cán bộ GV, nhà khoa học tự phân tích các mặt mạnh, yếu, xác định quyền lợi và nghĩa vụ để tự điều chỉnh hành vi của mình nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức. 11 z Ngày nay, với xu thế quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GDĐH ngày càng được mở rộng, việc quản lý và phát triển nhân lực KH&CN trong các trường đại học cũng đã được các trường quan tâm hơn, vì NNL là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Đồng thời trong sự cạnh tranh quyết liệt hơn về chất lượng NNL, bản thân mỗi cán bộ GV, nhà khoa học cũng tự ý thức về sự không ngừng đào tạo-bồi dưỡng nâng cao năng lực của mình để chiếm được vị trí xứng đáng trong xã hội và tránh bị đào thải bởi qúa trình chọn lọc mang tính tự nhiên của nền giáo dục đang bị tác động bởi kinh tế thị trường.

Điều này khác hẳn với thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp. Nhà nước điều phối và phân bổ chỉ tiêu biên chế thông qua hệ thống tổ chức nhân sự. Các cá nhân bị lệ thuộc vào cơ chế và phải có nhiệm vụ chấp hành sự phân công, bố trí của tổ chức. Quản lý nhân lực theo hình thức mệnh lệnh, cá nhân được phân công nhiệm vụ và không cần phải tự đào tạo hay bồi dưỡng thêm vẫn có việc làm ổn định.

Bởi vậy, một thời gian dài hệ thống GDĐH của nhiều nước XHCN tồn tại khá độc lập với nền kinh tế. Các GV, nhà khoa học trong trường đại học làm việc trong môi trường giáo dục và khoa học thuần tuý, gần như cách biệt với nền KT- XH. Bởi vậy, việc đào tạo-bồi dưỡng qua công việc, gắn với môi trường xã hội hầu như không được đặt ra. GV, nhà khoa học chỉ có kiến thức “hàn lâm” là chủ yếu, họ chưa có cơ hội để vận dụng kiến thức nhà trường vào thực tiễn.

Vai trò của NNL KH&CN trong nhà trường chưa được khẳng định trong hệ thống KT-XH. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ KH&CN Đào tạo-Bồi dưỡng là một khái niệm kép thuộc phạm trù phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development). Khái niệm đào tạo thường được dùng cho chương trình giáo dục sau trung học (có quan điểm đồng nhất với giáo dục đại học). Bồi dưỡng (Improvement) là quá trình bồi bổ, tu dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của một cá nhân.

Quá trình này có thể được tác động từ bên ngoài theo một chương trình xác định, cũng có thể là một quá trình tự giác của một cá nhân theo nhu cầu. Đào tạo-bồi dưỡng CBKH luôn gắn với mục tiêu phát triển NNL của một tổ chức giáo dục và khoa học. Đồng thời với quá trình tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, đào tạo-bồi dưỡng là một nội dung cơ bản của công tác quản lý và phát triển NNL. Công tác này bao gồm: - Các chương trình đào tạo dài hạn (chính quy hoặc không chính quy) nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và cấp văn bằng xác nhận trình độ học vấn tương ứng: cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ (nằm trong hệ thống văn bằng nhà nước quy định).

- Các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn nhằm bổ túc kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, có (hoặc không) cấp các loại chứng chỉ (certificate) xác nhận sau khi kết thức khoá học. Đào tạo NNL là một loại hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian xác định nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để con người thích nghi với công việc hiện tại mà họ đang đảm nhận. Có thể hiểu theo cách khác, đào tạo NNL là quá trình trang bị những kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được những công việc nhất định theo yêu cầu của tổ chức hoặc nhu cầu cá nhân. Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho con người lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ thống, chuẩn bị cho con người thích nghi với cuộc sống và sự phân công lao động để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

13 z Ngoài ra còn có cách hiểu khác về đào tạo NNL “Đó là quá trình cung cấp kiến thức về chuyên môn, khả năng, thái độ để người lao động có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc hiện tại”. Như vậy trong quá trình đào tạo, mỗi người sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng kinh nghiệm thiết thực và mở rộng tầm hiểu biết để không những có thể làm tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những thách thức biến đổi của môi trường xung quanh có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức. Lý thuyết về quản lý và phát triển nhân lực khoa học và công nghệ 1. Các giai đoạn phát triển của lý thuyết quản lý và phát triển nhân lực 1.

Những biến đổi trong quan điểm quản lý nhân lực Quản lý nhân lực là quá trình làm việc với con người, thông qua con người để đạt mục tiêu của tổ chức. Trong giai đoạn hiện nay có thể hiểu quản lý nhân lực là hoạt động của chủ thể quản lý bao gồm tuyển chọn, sử dụng, duy trì, phát triển, động viên, đào tạo, bồi dưỡng…nhằm tạo những điều kiện thuận lợi cho nhân lực hoạt động có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức một cách tối đa, giảm mức độ không hài lòng của các thành viên đến mức thấp nhất. Tuy vậy, quan điểm quản lý nhân lực cũng được thay đổi và phát triển theo từng giai đoạn phát triển của tổ chức và phương thức quản lý nhân lực: - Thời kỳ tiền tư bản, công trường thủ công coi con người chỉ là phương tiện để khai thác, bóc lột tối đa, nếu không làm được sẽ bị vứt bỏ không thương tiếc. Phương pháp quản lý chủ yếu là bạo lực, roi vọt, cưỡng chế và thúc ép.

Những tâm tư, tình cảm và nguyện vọng cá nhân người lao động hầu như không được quan tâm. Người lao động thực sự là những cái 14 z máy chỉ biết tuân thủ theo sự điều khiển của người chủ. Họ không được tiếp xúc với cơ hội học hành, bồi dưỡng để nâng cao tay nghề và thu nhập. - Bước sang giai đoạn những năm 1950, 1960 trở đi, quan điểm quản lý nhân lực mang tính phiến diện, chủ yếu là quản lý hành chính, xử lý hồ sơ, theo dõi nhân viên thực hiện các quy chế và thủ tục hành chính, thực hiện đánh giá, trả công với các hình thức thưởng, phạt được phân hóa cao độ.

Giai đoạn này vẫn chưa nhấn mạnh tới phát triển NNL, nghĩa là sử dụng lao động mà không bồi dưỡng để phát triển lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý và Phát Triển Nhân Lực Khoa Học và Công Nghệ tại Đại Học Quốc Gia Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu của Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống quản lý nhân lực hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. Độc giả sẽ tìm thấy những chiến lược cụ thể nhằm tối ưu hóa nguồn lực con người, góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhân lực trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường quản lý nhân lực ngành giáo dục và đào tạo huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi trình bày các giải pháp cụ thể cho việc quản lý nhân lực trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Mối quan hệ giữa hoạt động đảm bảo chất lượng và sự hình thành văn hóa chất lượng trong trường đại học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chất lượng giáo dục và văn hóa chất lượng trong các trường đại học. Cuối cùng, tài liệu Quản lý nhân lực tại công ty cổ phần phát triển giáo dục igarten cũng cung cấp những góc nhìn thú vị về quản lý nhân lực trong lĩnh vực giáo dục, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.