Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế chuyển đổi số giáo dục toàn cầu, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học ở bậc tiểu học đã trở thành đòi hỏi cấp thiết. Địa bàn huyện Bình Chánh, một trong 5 huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, có quy mô giáo dục phát triển nhanh với 32 trường tiểu học công lập và 4 trường dân lập, tiếp nhận đào tạo trên 45.000 học sinh phân bổ tại 1.193 lớp học. Do tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học nhanh chóng, sĩ số bình quân tại nhiều trường như Tiểu học Vĩnh Lộc 1, Tiểu học Vĩnh Lộc A, Tiểu học Huỳnh Văn Bánh thường xuyên ở mức cao từ 39 đến 41 học sinh trên một lớp, gây áp lực trực tiếp lên cơ sở hạ tầng trường lớp và việc đổi mới phương pháp giáo dục.

Vấn đề đặt ra là dù các cơ sở giáo dục đã trang bị hệ thống máy tính và máy chiếu, song công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, thiếu tính đồng bộ và chưa phát huy triệt để năng lực tự học của học sinh. Nhằm giải quyết thực trạng này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường tiểu học huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Lưu Quý Phụng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Văn Liên tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các khối lớp 3, lớp 4, lớp 5 tại 5 trường tiểu học điển hình trên địa bàn huyện trong năm học 2018 - 2019. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đóng góp giải pháp nâng cao từ 25% đến 30% hiệu quả khai thác phần mềm dạy học và kho học liệu trực tuyến, giúp chuyển dịch phương thức giáo dục từ truyền thụ một chiều sang phát triển năng lực tự chủ và sáng tạo cho người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp ba quan điểm phương pháp luận trụ cột: quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - logic và quan điểm thực tiễn. Về mặt hệ thống, công tác quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh được xem xét như một phân hệ hữu cơ thuộc hệ thống quản lý tổng thể nhà trường tiểu học.

Khung lý thuyết kế thừa các nguyên lý quản lý kinh điển của Mary Follett, Trần Kiểm (năm 2010), cùng công trình của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (năm 2012), xác định bản chất của quản lý là chuỗi tác động có định hướng thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  • Công nghệ thông tin: Tổ hợp các phương tiện khoa học kỹ thuật, viễn thông và phần mềm phục vụ thu thập, xử lý và truyền tải tri thức theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11.
  • Học tập của học sinh tiểu học: Quá trình người học tự tổ chức chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn sư phạm, chuyển dần từ tư duy trực quan hình tượng sang tư duy logic.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập: Việc học sinh sử dụng thiết bị số, phần mềm dạy học và internet để chuẩn bị bài, tự luyện tập, thảo luận nhóm và tự kiểm tra kết quả học tập.
  • Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập: Chuỗi tác động có mục đích của Ban giám hiệu và tổ chuyên môn nhằm định hướng, tạo điều kiện và đánh giá việc giáo viên hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ hiệu quả.

Nghiên cứu bám sát các cơ sở pháp lý vững chắc gồm: Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII, Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành, cùng các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp lý luận và phương pháp thực tiễn:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát được tiến hành trên mẫu đại diện gồm 120 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên giảng dạy tại 5 trường tiểu học tiêu biểu thuộc huyện Bình Chánh trong năm học 2018 - 2019. Phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cho cả các trường trung tâm thị trấn và các trường thuộc xã vùng ven có nhiều điểm trường phụ.
  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng phối hợp 3 công cụ gồm bảng hỏi điều tra cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu trực tiếp 15 cán bộ quản lý cùng giáo viên cốt cán, kết hợp quan sát sư phạm các giờ học văn hóa và giờ học Tin học.
  • Phân tích dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê toán học SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn SPSS là nhằm tính toán chính xác các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation) và kiểm định độ tin cậy của thang đo, triệt tiêu sai số chủ quan khi lượng hóa các biến số quản lý. Timeline thực hiện thu thập và phân tích dữ liệu kéo dài trong 9 tháng, từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu khảo sát thực tế tại 5 trường tiểu học huyện Bình Chánh chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh có sự chênh lệch rõ rệt giữa hoạt động trên lớp và hoạt động tự học ngoài giờ. Trên lớp, việc học sinh tương tác với bài giảng điện tử đạt điểm trung bình khá với Mean là 3.45 trên thang điểm 5. Tuy nhiên, hoạt động tự học ở nhà thông qua internet và phần mềm chỉ đạt mức trung bình thấp với điểm Mean là 2.78. Có tới 64.8% học sinh chỉ tiếp cận công nghệ thông tin trong phạm vi các tiết Tin học hoặc khi giáo viên trình chiếu slide, thiếu thói quen chủ động tra cứu tư liệu bài học mới.

Thứ hai, công tác quản lý của nhà trường chưa có sự đồng bộ giữa các khâu chức năng. Khâu quản lý xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện tốt nhất với 78.5% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức thường xuyên. Ngược lại, khâu quản lý kiểm tra, đánh giá kỹ năng công nghệ thông tin của học sinh còn bị xem nhẹ, chỉ có 52.3% ý kiến ghi nhận nhà trường có tiêu chí đánh giá định kỳ rõ ràng về năng lực số của người học.

Thứ ba, cơ sở vật chất và quy mô lớp học là rào cản vật lý lớn nhất. Tỷ lệ máy tính phục vụ học tập tại 5 trường khảo sát đạt trung bình 1 máy tính trên 18 học sinh. Toàn huyện có 8 trên tổng số 32 trường tiểu học công lập phải duy trì 11 điểm trường phụ với trang thiết bị thiếu thốn. Khoảng 41.2% giáo viên phản ánh tình trạng đường truyền internet thiếu ổn định và thiếu phòng học đa phương tiện đã làm giảm khoảng 30% hiệu quả truyền tải của các tiết học tương tác.

Thứ tư, nhận thức và trình độ công nghệ thông tin của đội ngũ sư phạm giữ vai trò quyết định. Kết quả khảo sát cho thấy 82.6% cán bộ quản lý và giáo viên đồng thuận rằng năng lực thiết kế học liệu số, khả năng tổ chức các hoạt động học tập tương tác của giáo viên chi phối trực tiếp đến 75% mức độ hứng thú học tập của học sinh tiểu học.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách giữa khâu lập kế hoạch và khâu kiểm tra đánh giá bắt nguồn từ việc các trường tiểu học tại huyện Bình Chánh chịu áp lực sĩ số quá tải từ 39 đến 41 học sinh mỗi lớp. Giáo viên chủ yếu tập trung hoàn thành khối lượng kiến thức chuẩn của chương trình hiện hành, ít có đủ thời gian tổ chức cho từng học sinh thao tác trên máy tính hoặc hướng dẫn chi tiết phương pháp tự học qua mạng.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thành Giang (năm 2014) về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường vùng ven đô thị, nơi tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng học sinh cơ học. Dữ liệu thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ hình cột so sánh độ lệch chuẩn giữa các khâu quản lý và bảng tần số thể hiện mức độ hài lòng về hạ tầng mạng, từ đó làm nổi bật tính bức thiết của việc tái cấu trúc quy trình quản lý học tập số hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh tiểu học:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin. Ban giám hiệu chủ trì tổ chức định kỳ 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm học, phấn đấu đạt tỷ lệ 95% giáo viên và 100% cán bộ quản lý nhận thức đúng đắn về vai trò chuyển đổi số trong giáo dục tiểu học trong năm học 2019 - 2020.

Thứ hai, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về phương pháp hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin. Phó Hiệu trưởng chuyên môn cùng các Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch tập huấn thực hành kỹ năng khai thác phần mềm dạy học, xây dựng bài giảng E-learning và thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, hướng đến mục tiêu 85% giáo viên làm chủ phần mềm dạy học trong vòng 6 tháng đầu năm học.

Thứ ba, tăng cường tổ chức rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin giải quyết nhiệm vụ học tập. Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên Tin học hướng dẫn học sinh khối 3, 4, 5 kỹ năng tìm kiếm tư liệu an toàn trên internet, khuyến khích trên 60% học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ trực tuyến như giải Toán qua mạng, Olympic tiếng Anh hoặc cuộc thi Tin học quốc tế IC3 Spark Challenge theo lộ trình 1 năm học.

Thứ tư, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị và phần mềm ứng dụng phục vụ dạy học. Hiệu trưởng tích cực huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm đảm bảo 100% trường chính có ít nhất 2 phòng máy tính đạt chuẩn và 50% phòng học có màn hình tương tác hoặc máy chiếu trong giai đoạn từ 12 đến 24 tháng.

Thứ năm, đổi mới thiết kế nội dung bài học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh. Tổ chuyên môn rà soát chương trình các môn học, xây dựng kho học liệu điện tử dùng chung và tích hợp các video mô phỏng, hình ảnh trực quan vào cấu trúc bài học, triển khai đồng loạt trong 2 học kỳ liên tiếp.

Thứ sáu, hoàn thiện bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh. Hội đồng sư phạm nhà trường bổ sung các tiêu chí đánh giá năng lực tự học số hóa vào quy trình nhận xét định kỳ, giảm áp lực kiểm tra lý thuyết và tăng cường đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục tại các trường tiểu học: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn có thể sử dụng luận văn như một cẩm nang quản lý thực hành để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số, phân bổ ngân sách trang thiết bị và thiết lập quy trình kiểm tra đánh giá chuyên môn chuẩn xác tại đơn vị.

  2. Giáo viên tiểu học và giáo viên môn Tin học: Đội ngũ giáo viên trực tiếp đứng lớp có thể khai thác các phương pháp sư phạm gợi ý để thiết kế bài giảng tương tác, xây dựng nhiệm vụ chuẩn bị bài tại nhà qua internet và hướng dẫn học sinh kỹ năng khai thác nguồn tài nguyên số an toàn.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Các nghiên cứu sinh, học viên cao học có thể tham khảo khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS để phát triển các đề tài nghiên cứu tương tự tại các địa bàn ngoại thành và vùng ven đô.

  4. Cán bộ chỉ đạo tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học giúp các chuyên viên phụ trách bậc tiểu học xây dựng đề án phát triển cơ sở vật chất công nghệ thông tin cho 32 trường tiểu học công lập và 11 điểm trường phụ trên địa bàn huyện giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là nguyên nhân chính khiến việc ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh tiểu học huyện Bình Chánh còn hạn chế? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi là do tốc độ tăng dân số cơ học nhanh dẫn đến sĩ số mỗi lớp quá đông từ 39 đến 41 học sinh, cùng sự thiếu thốn về trang thiết bị khi tỷ lệ máy tính chỉ đạt 1 máy trên 18 học sinh tại 5 trường khảo sát, khiến giáo viên khó tổ chức thực hành cá nhân.

Câu hỏi 2: Ban giám hiệu nhà trường có vai trò như thế nào trong việc thúc đẩy học sinh tự học qua mạng? Trả lời: Ban giám hiệu đóng vai trò kiến tạo môi trường và định hướng chiến lược. Thông qua việc đầu tư đường truyền mạng, chỉ đạo xây dựng kho học liệu dùng chung và ban hành tiêu chí kiểm tra định kỳ, Ban giám hiệu giúp nâng cao hơn 25% tỷ lệ giáo viên giao bài tập tự học số hóa.

Câu hỏi 3: Học sinh các khối lớp 3, 4, 5 có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào những hoạt động cụ thể nào? Trả lời: Học sinh có thể sử dụng máy tính và internet để sưu tầm tư liệu tranh ảnh bài học, luyện tập trắc nghiệm trực tuyến môn Toán và Tiếng Anh, trao đổi bài tập nhóm qua hộp thư điện tử dưới sự giám sát của giáo viên và tham gia kỳ thi Tin học quốc tế IC3 Spark Challenge.

Câu hỏi 4: Việc ứng dụng phần mềm SPSS mang lại ưu thế gì cho kết quả của luận văn? Trả lời: Phần mềm SPSS phiên bản 20.0 giúp xử lý chính xác dữ liệu khảo sát từ 120 cán bộ quản lý và giáo viên, tính toán chi tiết điểm trung bình và độ lệch chuẩn để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học tuyệt đối.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào giúp khắc phục tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất tại 11 điểm trường phụ? Trả lời: Luận văn khuyến nghị đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, vận động nguồn tài trợ hợp pháp từ cha mẹ học sinh và doanh nghiệp, kết hợp điều phối linh hoạt các thiết bị di động giữa trường chính và các điểm trường phụ nhằm đảm bảo cơ hội tiếp cận công nghệ đồng đều cho học sinh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh tiểu học dựa trên các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giảng dạy và quản lý tại 5 trên tổng số 32 trường tiểu học huyện Bình Chánh thông qua phương pháp định lượng xử lý bằng phần mềm SPSS.
  • Chỉ rõ những khó khăn thực tế về áp lực sĩ số đông từ 39 đến 41 học sinh trên một lớp và sự thiếu hụt trang thiết bị phòng máy tại 11 điểm trường phụ.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý mang tính hệ thống, đồng bộ, có tính khả thi và cần thiết cao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương ngoại thành.
  • Khẳng định vai trò chuyển đổi số giáo dục là đòn bẩy nâng cao chất lượng tự học và phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện cho học sinh tiểu học.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cung cấp một mô hình quản lý giáo dục số hóa có căn cứ khoa học vững chắc, sẵn sàng áp dụng vào thực tiễn trong năm học tiếp theo tại 32 trường tiểu học trên địa bàn huyện Bình Chánh. Các cán bộ quản lý, giáo viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để triển khai hiệu quả các giải pháp chuyển đổi số tại cơ sở giáo dục của mình.