Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Quyết định số 117/QĐ-TTg và Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, ngành giáo dục đang đẩy mạnh việc số hóa hoạt động dạy học trên phạm vi cả nước. Tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương pháp giảng dạy các môn Khoa học Xã hội như Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân và Ngữ văn.

Tuy nhiên, thực tế tại địa phương cho thấy cơ cấu đội ngũ có hơn 45% giáo viên thâm niên cao gặp trở ngại về thao tác số, tỷ lệ phòng học bộ môn đạt chuẩn công nghệ chỉ đạt khoảng 60%, dẫn đến tình trạng áp dụng công nghệ còn mang tính đối phó và hiện tượng "thầy chiếu, trò chép" vẫn diễn ra khá phổ biến.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Công Long tập trung khảo sát toàn diện thực trạng và xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các môn Khoa học Xã hội tại 8 trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao năng lực ứng dụng số cho 86 giáo viên bộ môn, cải thiện chất lượng học tập trực quan cho 135 học sinh khảo sát, đồng thời định hướng nâng tỷ lệ giờ dạy ứng dụng công nghệ tương tác hiệu quả từ dưới 50% lên trên 85% trong toàn huyện giai đoạn 2022-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu. Nghiên cứu vận dụng đồng thời lý thuyết dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Mô hình nghiên cứu thiết lập mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa Chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Ban giám hiệu) và Đối tượng quản lý (Tổ chuyên môn, giáo viên giảng dạy môn Khoa học Xã hội), kết hợp chặt chẽ với các lực lượng phối hợp như phụ huynh, tổ chức Đoàn - Đội.

Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Quản lý giáo dục, Hoạt động dạy học Khoa học Xã hội, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Các khái niệm này khẳng định công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ sư phạm đắc lực giúp chuyển hóa tri thức xã hội trừu tượng thành hình ảnh, video và mô phỏng trực quan sinh động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực tiễn tại 8 trường Trung học cơ sở đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội của huyện Quảng Xương (gồm các trường THCS Nguyễn Du, Tân Phong 1, Tân Phong 2, Quảng Đức, Quảng Ninh, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Bình).

Quy mô mẫu khảo sát gồm 256 khách thể, trong đó có 35 cán bộ quản lý, 86 giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn Khoa học Xã hội và 135 học sinh Trung học cơ sở. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện đồng đều giữa các cụm trường trung tâm và vùng ven biển.

Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp quan sát sư phạm và phỏng vấn chuyên gia quản lý giáo dục. Phương pháp phân tích thống kê toán học được lựa chọn để tính điểm trung bình (X-bar), độ lệch chuẩn (SD) và xếp hạng thứ bậc nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện cũng như kiểm chứng độ tin cậy của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng chỉ ra nhận thức về tầm quan trọng của công nghệ thông tin rất cao, với 91.4% cán bộ quản lý và 88.2% giáo viên đánh giá việc ứng dụng công nghệ vào môn Khoa học Xã hội là "rất cần thiết" và "cần thiết". Tuy nhiên, mức độ hiện thực hóa vào bài giảng còn khoảng cách lớn khi chỉ có khoảng 38.5% tiết dạy ứng dụng phần mềm chuyên dụng như bản đồ số hay xử lý video lịch sử.

Về công tác quản lý, chức năng lập kế hoạch đạt điểm trung bình khá tốt với 3.85/5.0, nhưng chức năng kiểm tra và đánh giá định lượng hiệu quả thực tế chỉ đạt 3.12/5.0, với hơn 52% giáo viên phản ánh chưa có bộ tiêu chí đo lường rõ ràng.

Về cơ sở vật chất, khoảng 62.8% phòng học được trang bị màn hình trình chiếu hoặc tivi thông minh, nhưng hệ thống ngân hàng câu hỏi điện tử và học liệu số dùng chung mới chỉ được 24.3% đơn vị duy trì thường xuyên. Năng lực xây dựng bài giảng E-learning phức tạp (sử dụng Ispring, Adobe Presenter) ở giáo viên chỉ đạt khoảng 28.7%, trong khi 78.6% chủ yếu dừng lại ở việc trình chiếu PowerPoint cơ bản.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MỨC ĐỘ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN                      |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Nhận thức về sự cần thiết          | [████████████████████████████████████░] 91.4%|
| Sử dụng PowerPoint cơ bản          | [███████████████████████████░░░░░░░░░] 78.6%|
| Trang bị thiết bị trình chiếu      | [██████████████████████░░░░░░░░░░░░░░] 62.8%|
| Ứng dụng phần mềm chuyên dụng KHXH | [█████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 38.5%|
| Thiết kế bài giảng E-learning      | [██████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 28.7%|
| Duy trì ngân hàng đề số hóa        | [████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 24.3%|
+------------------------------------+----------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa nhận thức và năng lực thực hành xuất phát từ nguyên nhân hơn 40% giáo viên lớn tuổi ngại thay đổi thói quen sư phạm truyền thống, cùng với áp lực giảng dạy các môn tích hợp Lịch sử - Địa lí mới.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Đào Thái Lai tại các trường phổ thông Việt Nam và Hoàng Đức Trí tại thành phố Đông Hà, khẳng định công tác quản lý kiểm tra, đánh giá thường xuyên là mắt xích yếu nhất trong chu trình quản lý nhà trường.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột ghép thể hiện độ tương phản giữa nhận thức tích cực (trên 90%) và kỹ năng công nghệ chuyên sâu (dưới 30%), cùng bảng phân phối tần số về 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng. Phân tích này khẳng định tầm quan trọng của người đứng đầu trong việc chuyển đổi từ chỉ đạo hành chính sang kiến tạo môi trường số và tạo động lực thi đua thiết thực cho đội ngũ giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng dạy học các môn Khoa học Xã hội theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

  1. Tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng thiết kế bài giảng số (Camtasia, Ispring, Canva) cho 100% giáo viên Khoa học Xã hội, bảo đảm ít nhất 80% giáo viên tự làm chủ học liệu số đa phương tiện trước quý II/2023 do Hiệu trưởng và Tổ chuyên môn phối hợp thực hiện.
  2. Nâng cấp và quản lý khai thác hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm 100% phòng học có kết nối Internet ổn định và màn hình tương tác, dành 15-20% ngân sách thường xuyên hàng năm để duy tu thiết bị do Ban giám hiệu phụ trách trong giai đoạn 2023-2024.
  3. Tổ chức hội thi thiết kế bài giảng điện tử và học liệu số cấp trường định kỳ 1 lần/học kỳ, phấn đấu thu hút trên 90% giáo viên Khoa học Xã hội tham gia, tạo kho 150+ tư liệu số dùng chung do Công đoàn và Ban chuyên môn chủ trì.
  4. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, đánh giá định lượng việc ứng dụng công nghệ với bộ 10 tiêu chí rõ ràng, đạt tỷ lệ 100% tiết dự giờ được xếp loại sư phạm số do Phó Hiệu trưởng chuyên môn thực thi hàng tháng.
  5. Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra trực tuyến với 500+ câu hỏi trắc nghiệm và tự luận phân hóa cho các khối lớp, hoàn thành trong năm học 2023-2024 do Tổ trưởng bộ môn đảm nhận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS): Vận dụng bộ 5 giải pháp quản lý để xây dựng kế hoạch năm học, tái cấu trúc hoạt động tổ chuyên môn và thiết lập quy chế đánh giá thi đua chuẩn hóa.
  • Giáo viên giảng dạy các môn Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lí, GDCD, Ngữ văn): Khai thác các phương pháp tích hợp phần mềm đồ họa, video và ngân hàng đề số để đổi mới phương pháp giảng dạy, xóa bỏ tình trạng dạy học đơn điệu.
  • Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát từ 8 trường với 256 khách thể để tham mưu chính sách đầu tư cơ sở vật chất và định hướng bồi dưỡng chuyên môn cho toàn huyện.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng hệ thống bảng hỏi, khung lý thuyết và phương pháp phân tích thống kê toán học làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu cùng chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào môn Khoa học Xã hội là gì?
Rào cản lớn nhất là tâm lý ngại tiếp cận công nghệ của hơn 45% giáo viên lớn tuổi và tính trừu tượng của môn học. Nhiều giáo viên chỉ dùng máy tính thay cho bảng đen mà chưa khai thác được các tư liệu phim ảnh, lược đồ tương tác đa chiều.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để khắc phục hiện tượng "thầy chiếu, trò chép"?
Nghiên cứu đề xuất chuyển đổi hình thức dạy học sang hoạt động nhóm nhỏ dưới 7 học sinh kết hợp thiết bị số. Giáo viên giao phiếu học tập trực tuyến để học sinh tự tìm kiếm dữ liệu, khai thác tư liệu lịch sử, địa lí và thuyết trình tương tác.

Tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá tiết dạy Khoa học Xã hội có ứng dụng công nghệ là gì?
Tiêu chí cốt lõi là mức độ tương tác và phát triển năng lực tư duy của học sinh, chiếm 40% thang điểm đánh giá. Công nghệ phải hỗ trợ học sinh khám phá kiến thức chứ không chỉ là công cụ minh họa hình thức của giáo viên.

Kinh phí đầu tư thiết bị công nghệ thông tin tại các trường được giải quyết như thế nào?
Tác giả khuyến nghị kết hợp ngân sách nhà nước với nguồn lực xã hội hóa giáo dục hợp pháp, trích lập 15-20% kinh phí chi thường xuyên. Nhà trường cần đẩy mạnh dùng chung học liệu và các nền tảng mã nguồn mở miễn phí.

Điểm mới nổi bật của luận văn so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Luận văn gắn liền yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 với môn Khoa học Xã hội tích hợp tại địa bàn đặc thù cấp huyện. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được kiểm chứng thực tế với 256 khách thể, đạt độ tin cậy khoa học cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Khoa học Xã hội theo Chương trình GDPT 2018.
  • Đánh giá thực trạng khách quan tại 8 trường Trung học cơ sở huyện Quảng Xương thông qua khảo sát 256 cán bộ, giáo viên và học sinh.
  • Đề xuất thành công hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi từ bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng cơ sở vật chất đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Đóng góp bộ công cụ khảo sát và dữ liệu thực chứng tin cậy cho công tác quản lý giáo dục phổ thông cấp huyện.
  • Khẳng định lộ trình chuyển dịch tất yếu từ phương pháp thuyết giảng một chiều sang mô hình lớp học tương tác số hiện đại.

Các cơ sở giáo dục cần triển khai áp dụng đồng bộ 5 biện pháp quản lý ngay từ năm học 2023-2024 để hoàn thành mục tiêu chuyển đổi số giáo dục vào năm 2025. Cán bộ quản lý và giáo viên hãy chủ động nghiên cứu toàn văn luận văn để xây dựng kế hoạch đổi mới bài giảng Khoa học Xã hội một cách bền vững và hiệu quả.