Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của tác giả Trần Minh Thái, được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Quang Trung, tập trung giải quyết vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chương trình chuyển đổi số quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ, xác định giáo dục và đào tạo là một trong 8 lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó, Đề án 117 của Chính phủ về "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025" đã đặt ra các chỉ tiêu cụ thể: 100% cơ quan quản lý giáo dục xử lý công việc trên môi trường mạng, 70% cuộc họp trực tuyến, 70% lớp bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý thực hiện theo phương thức học tập kết hợp (blended learning), 50% thủ tục hành chính xử lý trực tuyến mức độ 3 và 30% ở mức độ 4. Đồng thời, việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chuyển từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đòi hỏi sự thay đổi căn bản cách dạy, cách học và phương thức quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Mặc dù việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương đã được quan tâm và đầu tư bước đầu, nhưng việc triển khai còn thiếu đồng bộ giữa các trường; một bộ phận giáo viên chưa nắm vững quy trình, hoạt động còn mang tính kinh nghiệm cá nhân; cán bộ quản lý chưa xây dựng được chiến lược, lộ trình cụ thể và chưa tiếp cận hệ thống khung lý thuyết, quy trình quản lý ứng dụng công nghệ thông tin một cách bài bản. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đi sâu khảo sát toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, phân tích nguyên nhân của thực trạng, đề xuất các giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Giả thuyết khoa học xác định: Nếu nghiên cứu yêu cầu của đổi mới giáo dục, sự tác động của công nghệ thông tin và truyền thông tới quá trình dạy học, tới vị trí, vai trò của người thầy, học trò và nhà quản lý, đồng thời vận dụng các thành tựu công nghệ mới để xác định vị trí, vai trò của công nghệ thông tin trong quá trình dạy học mới, thì sẽ tìm ra các giải pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở.
Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý; thử nghiệm một giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin đã đề xuất.
Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là yêu cầu bắt buộc hiện nay; trong bối cảnh đổi mới giáo dục thì việc ứng dụng này phải đảm bảo những yêu cầu nào?
- Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương có những ưu điểm, những hạn chế và những nguyên nhân nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và biểu hiện tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương?
- Có các giải pháp nào đề xuất để khắc phục những hạn chế về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động quản lý của hiệu trưởng đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên tại các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi chủ thể quản lý: Chủ thể trực tiếp là hiệu trưởng các trường trung học cơ sở; chủ thể gián tiếp gồm Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), giáo viên tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương; lãnh đạo và chuyên viên các Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện/thị xã/thành phố; lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2019; thử nghiệm giải pháp từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020; toàn bộ thời gian thực hiện luận án từ tháng 10/2017 đến tháng 09/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục:
Về nghiên cứu ở nước ngoài:
- Nhóm nghiên cứu về vai trò và rào cản ứng dụng công nghệ thông tin: Christ Abbott khẳng định công nghệ thông tin và truyền thông đang làm thay đổi diện mạo giáo dục; Saverius Kaka nhấn mạnh nhà quản lý giáo dục cần có chiến lược khôn ngoan để tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập; David Moursund (Đại học Oregon) nhận định công nghệ thông tin thay đổi quá nhanh vượt quá khả năng cập nhật của phần lớn nhà lãnh đạo; John McBeath và Kate Myer chỉ ra sự thay đổi trong tư tưởng quản lý về công nghệ thông tin còn chậm chạp; Marjolein Drent và Martina Meelissen (Đại học Twente, Hà Lan) nghiên cứu các nhân tố cản trở và kích thích giảng viên sử dụng công nghệ thông tin sáng tạo; Andrew Jones (BECTA) tổng hợp các rào cản tiếp thu công nghệ thông tin của giáo viên (thiếu tự tin, thiếu năng lực, thiếu phương pháp sư phạm, quản lý yếu kém, thiếu phần mềm, thiếu nguồn lực và Internet); Christa S. Asterhan và Edith Bouton (Đại học Hebrew Jerusalem, 2017) khảo sát việc chia sẻ kiến thức qua mạng xã hội trong các trường trung học; mô hình phần mềm "The Learning Equation Mathematics" tại Canada áp dụng trong dạy học môn Toán.
- Nhóm nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin: Muhammad Z.M. Zain, Hanafi Atan, Rozhan M. Idrus (2004) nghiên cứu tác động của công nghệ thông tin và truyền thông tới thực tiễn quản lý trường học thông minh tại Malaysia; Rae Condie, Liz Seagraves, Bob Munro (Đại học Strathclyde, 2007) phân tích tác động của ICT đối với giáo viên trong lập kế hoạch và quản lý lớp học tại Vương quốc Anh; Dr Penni Tearle (2004) nghiên cứu việc thực thi ICT trong trường trung học tại Anh, chỉ ra vai trò của chiến lược toàn trường và nhận thức của hiệu trưởng; David Harrison, Brown Onguko, Enos Kiforo Ang'ondi, Azra Naseem, Leonard Wamakote, Sara Hennessy, Susan Namalefe (2010) nghiên cứu phát triển ICT tăng cường dạy và học trong trường học ở Đông Phi; Nhóm tác giả Dự án Ngày mai (Project Tomorrow, 2010) công bố ấn phẩm "Giáo dục mới của 3E: thẩm quyền, tham gia, trao quyền" phân tích các nhân tố quản lý, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực cán bộ quản lý; Doug Johnson (2013) nghiên cứu kỹ năng công nghệ cần thiết cho giáo viên, nhấn mạnh việc tiếp cận từ phương pháp giảng dạy kết hợp kỹ thuật hỗ trợ.
Về nghiên cứu ở trong nước:
- Xu hướng sử dụng công nghệ: Tô Xuân Giáp xác định 2 xu hướng sử dụng công nghệ thông tin trong giáo dục (vừa là phương tiện dạy học mới, vừa là ngành học riêng) và phân loại 3 hướng tương tác (phương tiện của giáo viên, phương tiện của cả thầy và trò, phương tiện của trò trong môi trường học tập ảo E-learning); Quách Tuấn Ngọc xem dạy học là quá trình phát và thu nhận thông tin; Trần Bá Hoành nghiên cứu quá trình thu nhận và xử lý thông tin của người học; Tập đoàn Intel phối hợp Viện Công nghệ máy tính triển khai chương trình "Intel Teach to the Future"; Lưu Xuân Mới phân chia 3 dạng công nghệ thông tin trong dạy học (thiết bị nghe nhìn, công nghệ máy tính, công nghệ giao lưu/lưu thông) tạo thành môi trường đa phương tiện (multimedia); Báo cáo của VVOB phối hợp Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hội đồng Anh và UNESCO (2015) đánh giá giáo dục trung học cơ sở Việt Nam ở 6 lĩnh vực theo mô hình 4 giai đoạn (làm quen, áp dụng, lan truyền, chuyển đổi).
- Về E-learning và ứng dụng chuyên môn: Các hội thảo khoa học và công trình của Trương Tiến Tùng (Viện Đại học Mở Hà Nội), Nguyễn Hồng Sơn, Lê Đức Long, Trần Văn Hạo, Axel Hunger; Đỗ Văn Nhơn (dạy học môn Toán THCS); Đào Thái Lai; Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn; Lê Công Triêm và Nguyễn Đức Vũ (2006).
- Về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin: Trần Kiểm (2006); Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009); luận án tiến sĩ của Trần Minh Hùng (2012, cấp THPT), Triệu Thị Thu (2013, trung tâm GDTX Hà Nội), Nguyễn Thanh Giang (2015, THPT vùng Đông Nam Bộ), Phạm Thị Lệ Hằng (2018, THCS thành phố Hà Nội); nghiên cứu của Phan Văn Tỵ (2013, Học viện Chính trị), Dương Tiến Sỹ (2011), Ngô Quang Sơn (2009, trường phổ thông dân tộc nội trú), cùng các bài viết của Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Mạnh Cường, Đặng Thành Hưng, Trần Ngọc Giao, Vương Thanh Hương, Trần Khánh, Nguyễn Chí Tăng, Nguyễn Sỹ Đức, Hoàng Trung Sơn.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào cấp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, đại học hoặc thực hiện tại các đô thị lớn (Hà Nội, vùng Đông Nam Bộ), hoặc chỉ dừng lại ở các môn học cụ thể. Luận án của tác giả Trần Minh Thái đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của hiệu trưởng tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương, gắn trực tiếp với yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và định hướng chuyển đổi số hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết và nguyên lý quản lý giáo dục sau:
- Khái niệm cơ bản: Dạy học được định nghĩa là quá trình có mục đích, có tổ chức và có định hướng giúp người học chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, tri thức, kỹ năng để hình thành năng lực tư duy, hành động và giải quyết các bài toán thực tiễn. Dạy học trực tuyến là hoạt động dạy học qua phần mềm trên Internet với hình thức tương tác đồng thời hoặc không đồng thời. Công nghệ thông tin được tiếp cận theo Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Nghị quyết số 49/CP (1993) và từ điển của Nguyễn Ngọc Tuấn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường trung học cơ sở là việc sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là những tác động có tổ chức, có hướng đích của hiệu trưởng nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học có hiệu quả.
- Khung phân tích và mô hình lý thuyết: Luận án sử dụng Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge - kết hợp Kiến thức chuyên môn, Kiến thức phương pháp sư phạm và Kiến thức công nghệ); xác định 2 hình thức ứng dụng (Bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin; Bài giảng điện tử theo công nghệ E-learning); phân loại 5 mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học:
| Mức độ |
Tên mức độ |
Đặc điểm hoạt động chính |
| Mức 1 |
Hỗ trợ thao tác đơn giản |
Soạn giáo án, in ấn tài liệu, tra cứu Internet, chưa thực hiện bài giảng trên lớp bằng CNTT |
| Mức 2 |
Hỗ trợ một phần bài dạy |
Dùng phần mềm trình chiếu, sử dụng thiết bị điện tử đơn giản, tham gia diễn đàn chia sẻ |
| Mức 3 |
Khai thác phần mềm chuyên dụng |
Sử dụng phần mềm dạy học chuyên sâu, xử lý âm thanh/hình ảnh, dùng phòng đa phương tiện |
| Mức 4 |
Tích hợp toàn diện |
CNTT xuyên suốt từ lập kế hoạch, soạn giảng, tổ chức lớp học đến kiểm tra đánh giá |
| Mức 5 |
Trường học thông minh (Smart School) |
Trang bị thiết bị số cá nhân đồng bộ, bảng tương tác, phần mềm quản lý học tập kết nối toàn diện |
- 5 nội dung quản lý của hiệu trưởng: (1) Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kế hoạch bài dạy; (2) Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; (3) Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hỗ trợ và khuyến khích học sinh; (4) Quản lý khai thác các tiện ích trên mạng Internet; (5) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin.
Các cách tiếp cận nghiên cứu:
- Tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông (xem dạy học là quá trình truyền thông, thu nhận, xử lý thông tin).
- Tiếp cận hệ thống (xem xét các giải pháp quản lý trong mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ).
- Tiếp cận quản lý chất lượng (cụ thể hóa tiêu chí đánh giá, thu thập phản hồi, kiểm soát chất lượng qua tổ chuyên môn).
- Tiếp cận quá trình dạy học (quản lý toàn diện các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hoạt động của thầy và trò).
- Tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát).
Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát (dự giờ bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi, sinh hoạt chuyên đề); Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát nhận thức, thực trạng ứng dụng và quản lý của cán bộ quản lý, giáo viên, lãnh đạo Phòng và Sở); Nghiên cứu sản phẩm hoạt động (kế hoạch bài dạy, giáo án điện tử, thiết bị tự làm, kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên, văn bản chỉ đạo của hiệu trưởng); Phỏng vấn sâu (trao đổi trực tiếp với hiệu trưởng và giáo viên); Phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến các nhà khoa học về quản lý giáo dục, tâm lý học, công nghệ thông tin); Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các đại lượng thống kê (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn), xử lý dữ liệu và biểu diễn qua phần mềm Microsoft Excel.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo thống kê giáo dục, hồ sơ quản lý chuyên môn, kết quả hai mặt giáo dục tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương; dữ liệu điều tra thực trạng giai đoạn 2017-2019 và số liệu đo lường thực nghiệm giai đoạn 01/2020 - 04/2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở hiện nay
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho đề tài. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước, định vị sự cần thiết của quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Chương 1 làm rõ các khái niệm công nghệ thông tin, dạy học, dạy học trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cấp trung học cơ sở và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin. Tác giả phân tích mô hình TPACK và đưa ra thang phân loại 5 mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời phân tích chi tiết 5 nội dung quản lý của hiệu trưởng: từ khâu kế hoạch bài dạy, tổ chức thực hiện, hỗ trợ người học, khai thác Internet đến quản lý cơ sở vật chất. Ngoài ra, chương này chỉ ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: tác động của khoa học công nghệ, yếu tố con người (nhận thức, năng lực cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh), điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật và cơ chế chính sách.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng thông qua dữ liệu điều tra, khảo sát diện rộng tại tỉnh Hải Dương từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2019:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quy mô giáo dục trung học cơ sở tỉnh Hải Dương, phân tích số lượng cán bộ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên từ năm học 2017-2018 đến 2019-2020 và kết quả hai mặt giáo dục của học sinh năm học 2019-2020.
- Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên: Đánh giá mức độ nhận thức, năng lực thao tác phần mềm, mức độ sử dụng công nghệ thông tin trong từng khâu của quá trình dạy học (soạn giáo án, lên lớp, kiểm tra đánh giá), cùng thực trạng hạ tầng thiết bị máy tính, phòng máy bộ môn, kết nối mạng và tài liệu phục vụ dạy học.
- Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng: Đánh giá việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch bài dạy; quản lý quá trình lên lớp; quản lý các biện pháp hỗ trợ học sinh học tập; quản lý việc khai thác tài nguyên Internet và quản lý bảo quản, mua sắm cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Phân tích ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, thời cơ và thách thức: Mặc dù nhận thức của đội ngũ được nâng lên, cơ sở vật chất bước đầu đáp ứng yêu cầu cơ bản, song việc ứng dụng còn rời rạc, chênh lệch giữa các địa bàn, cán bộ quản lý thiếu quy trình kiểm tra đánh giá cụ thể và chưa có chiến lược phát triển đồng bộ môi trường đa phương tiện.
Chương 3: Giải pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên 6 nguyên tắc: (1) Đảm bảo tính khoa học sư phạm; (2) Đảm bảo tính khoa học công nghệ; (3) Đảm bảo tính chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản; (4) Đảm bảo tính liên thông, liên ngành; (5) Đảm bảo tính hiện đại và tính mở; (6) Đảm bảo tính hiệu quả.
Nội dung hệ thống 6 giải pháp quản lý được tổng hợp như sau:
| STT |
Tên giải pháp quản lý |
Mục tiêu và nội dung trọng tâm |
| 1 |
Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên |
Quán triệt tầm quan trọng, yêu cầu của chuyển đổi số và đổi mới dạy học theo Chương trình GDPT 2018 |
| 2 |
Bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho giáo viên |
Tổ chức tập huấn theo mô hình TPACK, kỹ năng soạn bài giảng E-learning, xử lý học liệu đa phương tiện |
| 3 |
Chỉ đạo các tổ chuyên môn triển khai ứng dụng CNTT |
Gắn ứng dụng CNTT vào sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, hội giảng, xây dựng kho tư liệu dùng chung |
| 4 |
Đầu tư kinh phí mua sắm CSVC, thiết bị CNTT đạt chuẩn |
Huy động nguồn lực, trang bị máy tính, máy chiếu, mạng Internet tốc độ cao và phòng học bộ môn |
| 5 |
Chỉ đạo xây dựng môi trường dạy học đa phương tiện |
Thiết lập hạ tầng trực tuyến, khuyến khích dạy học kết hợp (blended learning), khai thác tài nguyên số |
| 6 |
Đổi mới kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong dạy học |
Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy ứng dụng CNTT, kiểm soát chất lượng định kỳ gắn với cải tiến |
Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp, kết quả cho thấy sự tương quan đồng thuận cao. Đồng thời, tác giả tổ chức thử nghiệm thực tế giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020, so sánh đối chứng giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trước và sau thử nghiệm, chứng minh tính hiệu quả rõ rệt của giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Xây dựng hệ thống khung lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở phù hợp với bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Xác định rõ mô hình kiến thức TPACK áp dụng cho giáo viên trung học cơ sở, phân loại 5 cấp độ ứng dụng công nghệ thông tin và cụ thể hóa 5 nội dung quản lý trực tiếp của hiệu trưởng nhà trường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện có luận cứ khoa học về thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017-2019.
- Chỉ rõ những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến các hạn chế trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, có căn cứ khoa học; khẳng định hiệu quả của giải pháp thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn có nhóm đối chứng.
- Đóng góp luận cứ thực tiễn phục vụ việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, ban hành chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin và tiêu chí đánh giá giờ dạy ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với chương trình mới.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở vật chất, hệ thống dữ liệu dùng chung; tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác quản lý tại các trường.
- Đối với các trường trung học cơ sở: Hiệu trưởng cần chủ động lập kế hoạch dài hạn, chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới sinh hoạt, tạo điều kiện cơ sở vật chất và động viên giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu thực tiễn giới hạn trong khối các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương, chưa mở rộng sang khối trường ngoài công lập.
- Thời gian thử nghiệm giải pháp diễn ra trong thời gian 4 tháng (từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020), phạm vi thử nghiệm tập trung vào nhóm mẫu chọn lọc, chưa thể bao quát toàn bộ các trường trên toàn tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin sang các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông) hoặc so sánh đối sánh giữa các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình quản lý xây dựng "Trường học thông minh" (Smart School) và việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý quá trình dạy học và cá nhân hóa việc học tập của học sinh trung học cơ sở trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS, cán bộ quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo): Là tài liệu hướng dẫn quy trình quản lý, cung cấp 6 giải pháp cụ thể để lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chuyên môn, đầu tư cơ sở vật chất và đổi mới tiêu chí đánh giá giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đối với giáo viên trung học cơ sở: Giúp giáo viên hiểu rõ các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, cách thức tích hợp công nghệ theo mô hình TPACK, phương pháp xây dựng kế hoạch bài dạy và thiết kế bài giảng điện tử E-learning.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc phương pháp luận chặt chẽ, kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phân tích văn bản, phỏng vấn, chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (điều tra bằng phiếu hỏi trên diện rộng, kiểm định thử nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường trung học cơ sở thành những cấp độ nào?
Luận án phân chia thành 5 mức độ từ thấp đến cao:
- Mức 1: Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ các thao tác đơn giản (soạn giáo án, in ấn tài liệu, tìm kiếm tư liệu trên Internet, chưa giảng dạy trực tiếp bằng CNTT trên lớp).
- Mức 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ một phần hoặc một công đoạn trong bài dạy (soạn bài trình chiếu đơn giản, dùng thiết bị điện tử cơ bản).
- Mức 3: Sử dụng các phần mềm dạy học chuyên dụng, phần mềm xử lý hình ảnh, âm thanh, khai thác phòng học đa phương tiện.
- Mức 4: Tích hợp công nghệ thông tin toàn diện ở tất cả các khâu (lập kế hoạch dạy học, soạn giảng, tổ chức lớp học, kiểm tra đánh giá).
- Mức 5: Mô hình trường học thông minh (Smart School) với trang thiết bị hiện đại đồng bộ, kết nối máy tính bảng của học sinh với giáo viên và bảng tương tác.
2. Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin của hiệu trưởng trường trung học cơ sở gồm những nội dung nào?
Luận án xác định 5 nội dung quản lý trực tiếp của hiệu trưởng:
- Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kế hoạch bài dạy của giáo viên.
- Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học trên lớp.
- Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ và khuyến khích học tập cho học sinh.
- Quản lý việc khai thác các tiện ích trên mạng Internet của giáo viên.
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
3. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý cụ thể nào cho các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương?
Tác giả đề xuất 6 giải pháp quản lý:
- Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Đầu tư kinh phí mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin đạt chuẩn theo quy định.
- Chỉ đạo việc xây dựng môi trường dạy học đa phương tiện.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, gắn liền với cải tiến việc thực hiện yêu cầu đảm bảo chất lượng.
4. Quá trình thử nghiệm giải pháp của luận án được thực hiện như thế nào và trong thời gian nào?
Quá trình thử nghiệm giải pháp được thực hiện từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020 trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tác giả tiến hành chọn mẫu, phân chia thành nhóm thử nghiệm (áp dụng giải pháp bồi dưỡng và quản lý nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin) và nhóm đối chứng (hoạt động bình thường), tiến hành đo lường, so sánh năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên giữa hai nhóm trước và sau thử nghiệm để kiểm chứng tính hiệu quả của giải pháp đề xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Minh Thái đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2017-2019 đã phản ánh khách quan những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế về tính đồng bộ của cơ sở vật chất và năng lực quản lý tại địa phương. Hệ thống 6 giải pháp quản lý do luận án đề xuất được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học, có tính sư phạm, tính công nghệ và đã được kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi qua khảo nghiệm chuyên gia cũng như thực nghiệm sư phạm. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông và các nhà nghiên cứu trong quá trình thực hiện chuyển đổi số giáo dục.