MỞ ĐẦU. Trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội Thái Bình, tiền thân là trại xã hội, đặt tại xã Vũ Lạc, huyện Kiến Xương, có nhiệm vụ và tiếp nhận người già cô đơn, người lang thang không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi đưa về nuôi dưỡng. Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, cơ sở vật chất của trại hết sức nghèo nàn, nhà cửa xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu đặt ra. Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, trại xã hội chính thức trở thành Trung tâm bảo trợ xã hội, trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Quyết định số 372/QĐ-UB ngày 25/11/1991, trụ sở thuộc xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Ngày 15/7/2013, ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quyết định thành lập Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội Thái Bình trên cơ sở bổ sung nhiệm vụ công tác xã hội và tổ chức lại Trung tâm Bảo trợ xã hội, thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Chức năng nhiệm vụ của trung tâm là tổ chức tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng những người tàn tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và tổ chức tham gia sản xuất dạy nghề cho người tàn tật không còn khả năng lao động. Sơ đồ tổ chức của trung tâm được trình bày trên hình 1.1 Sơ đồ tổ chức trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội Thái Bình. Các bộ phận mà đồ án sẽ triển khai là các ô tô màu vàng 2 Vì đồ án tập trung vào quản lý đối tượng là trẻ em mồ côi trong trung tâm nên các bộ phận mà đồ án sẽ triển khai là phòng hành chính, phòng chính sách và phòng nuôi dưỡng y tế và phục hồi chức năng.
Đối tượng tăng dần theo hàng năm, đa dạng và phức tạp, đòi hỏi chế độ quản lí phải chặt chẽ, nhanh chóng, kịp thời và chính xác. Việc xây dựng một hệ thống quản lý sẽ giúp cho việc quản lý đối tượng của trung tâm và giải quyết các chính sách bảo trợ cho các nhóm đối tượng trở nên dễ dàng hơn. Vì vậy đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý trẻ em mồ côi cho trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội Thái Bình” được chọn làm đồ án tốt nghiệp của em. Phạm vi đề tài.
Như trên đã trình bày, hiện nay Trung tâm có nhiều loại đối tượng, đề tài này tập trung vào đối tượng đó là trẻ em. Do đó hệ thống được xây dựng tập trung vào các phần sau: - Quản lý trẻ em mồ côi: phần này cho phép quản lý thông tin hồ sơ của đối tượng trẻ em, quản lý quá trình thăm khám chăm sóc và các chế độ được hưởng của trẻ khi còn ở Trung tâm, thông tin đầu ra của đối tượng. - Quản lý thông tin cán bộ nhân viên: vì đề tài tập trung quản lý trẻ em nên phần quản lý cán bộ nhân viên chỉ lập trình cho phần cung cấp thông tin cán bộ phục vụ cho phần quản lý trẻ em. - Quản lý các văn bản quy phạm và tin tức của trung tâm: phần này chỉ là phần bổ trợ.
Để thực hiện đề tài ta cần có yêu cầu về phần mềm hệ thống và phần cứng như sau: - Hệ điều hành: Windows 7 hoặc Windows XP. - Hệ quản trị CSDL: Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2005 trở lên. - Phần cứng: Dung lượng ổ cứng (HDD) tối thiểu 1GB, bộ nhớ RAM tối thiểu 1GB, ổ đĩa CD hoặc DVD để phục vụ backup dữ liệu ra đĩa, card mạng để nối máy tính vào mạng nội bộ hoặc ra ngoài Internet. 3 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ.
Để xây dựng đề tài này, các công nghệ sau được sử dụng: 2. Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows. ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO, FSO … đồng thời ASP cũng hỗ trợ nhiều loại ngôn ngữ: VBScript, JavaScript. Chính những ưu điểm đó làm cho ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài.
Tuy nhiên ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫn lộn, điều này làm quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code. Bên cạnh đó khi triển khai cài đăt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code. Thêm vào đó ASP không hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện. Quá trình xử lý Postback khó khăn… Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng Web .Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server (Server side) dựa trên nền tảng của Microsoft.
Hầu hết những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹ thuật ở phía Client (Client side) như HTML, Java Script, CSS. Khi WEB browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client side) , web server tìm trang web mà client yêu cầu sau đó gửi về cho Client. Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía server (ví dụ mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại web server. Sau khi được server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động chuyển sang 4 HTML/JavaScript/CSS và trả về cho client.
Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đêì được thực hiện tại Server và do đó gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server. Những ưu điểm của ASP.Net cho bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net được biên dịch trước. thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.Net hỗ trợ mạnh bộ thư viện phong phú và đa dạng của .Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập dữ liệu qua ADO.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code riêng, giao diện riêng dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì.
- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên windows. - Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control. - Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại browser - Triển khai cài đặt không cần lock, không cần đăng kí DLL, và cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng khác nhau. - Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục với Global.aspx cho nhiều sự kiện hơn và quản lý session trên nhiều Server, không cần cookies.
CSharp là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu kế hoạch cho .NET của họ.Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và java. C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java. Với những lợi ích này, C# là ngôn ngữ phù hợp với đề tài. SQL Server là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn.
SQL Server có đặc điểm: - Quản lý được dữ liệu dư thừa. - Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu - Khả năng chia sẻ dữ liệu - Quản lý tính toàn vẹn dữ liệu - Thích hợp trên các hệ điều hành Windows - Dễ cài đặt - Hoạt động với nhiều giao thức truyền thông Qua đó SQL Server phù hợp để làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu của đề tài. KẾT LUẬN: Với những ưu điểm đã phân tích ở trên, những công nghệ là ASP.NET, C#, hệ quản trị SQL server được dùng để xây dựng đề tài. 6 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG.
Phân tích yêu của hệ thống. Yêu cầu hệ thống bao gồm các yêu cầu liên quan đến trẻ em, cán bộ và các văn bản quy phạm và tin tức của trung tâm. - Quản lý đối tượng trẻ em bao gồm quản lý: • Đầu vào. • Phân phối • Hiện trạng.
- Quy trình quản lý trẻ em: • Quy trình quản lý đầu vào: Quản lý đầu vào bao gồm tiếp nhận hồ sơ đối tượng, xét duyệt hồ sơ. Cán bộ phòng hành chính tiếp nhận hồ sơ của đối tượng từ Sở Lao động thương binh-xã hội. Hồ sơ của đối tượng gồm có đơn đề nghị (Hình 3.1), sơ yếu lý lịch (Hình 3.2), biên bản họp hội đồng xét duyệt (Hình 3. Giấy tờ liên quan gồm chứng minh thư, giấy khám sức khỏe, bệnh án… Cán bộ cập nhật thông tin chung cho đối tượng, cập nhật hồ sơ, giấy tờ liên quan, cập nhật tình trạng sức khỏe ban đầu của trẻ, phân loại đối tượng.
Thông tin chung gồm có họ tên, số chứng minh thư, giới tính, ngày sinh, dân tộc, nguyên quán…(lấy từ sơ yếu lý lịch). Cán bộ xét duyệt hồ sơ của trẻ em, sẽ có hai trường hợp kết quả xét duyệt là: chấp nhận hoặc từ chối. 7 Mô tả quá trình quản lý đầu vào: Bước 1. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của trẻ em theo mẫu hình 3.
Xét duyệt hồ sơ (lấy kết quả của biên bản xét duyệt) (Hình 3.3 Biên bản xét duyệt) Bước3: Nhập thông tin trẻ em, và các hồ sơ liên quan Bước 4: Kết thúc 8 Hình 3. 1: Đơn đề nghị của đối tượng. 2: Sơ yếu lý lịch của đối tượng. 3: Biên bản xét duyệt.
11 • Quy trình quản lý phân phối. Quản lý phân phối bao gồm quản lý phân phối phòng ở và phân phối trường học. Phòng nuôi dưỡng, y tế và phục hồi chức năng sau khi tiếp nhận chính thức đối tượng sẽ phân phối trẻ em về khu vực quản lý (phòng ở, trường học). Mô tả quá trình quản lý phân phối Bước 1: Phân phối cán bộ phụ trách phòng ở, trường học Bước 2: Phân phối trẻ em về phòng ở, trường học.
Kết thúc • Quy trình quản lý hiện trạng. Quản lý hiện trạng bao gồm quản lý sức khỏe, quản lý học tập, quản lý hạnh kiểm, quản lý quá trình thăm khám, và quản lý lịch chăm sóc trẻ em.