Chương 1. TÔNG QUAN tuyên đường Điện Biên Phủ, quận Bình Thanh, thành phố Hồ Chí Minh Các tòa Quản lý nhà các tòa â Arcgis nhà trong mgt Có đề F Web Esri & tự Lopo 2 thànhR phd | thiệt © | xuấc | CỐ | Gisap ~ | MYSQL5.7) xay | LOD3 đến | Có thong bi dung minh n trong tòa nhà Bang 1.1 : So sánh chung các nghiên cứu đã thực hiện và của tác giả i dung và phương pháp nghiên cứu Nội dung 1 Mục tiêu: Nghiên cứu tông quan tình hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến các mô hình dữ liệu 3D. Phỏng vấn người sử dụng liên quan đến các chủ thê và các thuộc tính trong bài toán quản lý các tòa nhà trong đô thi, cụ thể ở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả: Tình hình thực tế và những khó khăn khi tiến hành quy hoạch đô thị nói chung và quản lý các tòa nhà trong khu vực cụ thé trên địa bàn Thành phó Hồ Chí Minh dé nêu lên những van đề mà bài toán cần giải quyết.
Nội dung 2 Mục tiêu: Phân tích, phân loại, so sánh, đánh giá các mô hình dit liệu 3 chiều của nhiều tác giả từ năm 2010 đến nay. Đề xuất mô hình dữ liệu mới và các mô tả liên quan đến mô hình này. Kết quả: Bảng so sánh giữa các mô hình dữ liệu, đánh giá ưu nhược điểm của từng mô hình. Đưa ra những ưu điểm của mô hình mới so với các mô hình trước đó.
TÔNG QUAN Nội dung 3 Mục tiêu: Khảo sát, phân tích nghiệp vụ trong công tác quy hoạch đô thị, quản lý tòa nhà (phòng cháy chữa cháy, quản lý tình hình an ninh trật tự trong các tòa nhà cao tầng, quản lý các chỉ số tiêu dùng năng lượng, quản lý chất lượng không. khí và đưa ra cảnh báo. Kết quả: Các quy định trong công tác quy hoạch, quản lý. Phương pháp, quy trình quản lý các tòa nhà trong đô thị ứng dụng vào một nghiệp vu cụ thé.
Nội dung 4 Mục tiêu: Hiện thực hóa mô hình đã để xuất với một ứng dụng xây dựng trên nén tảng web truy cập trên trình duyệt thể hiện một số tính năng cơ bản của ứng dụng. Kết quả: Bảng báo cáo phân tích, so sánh đánh giá các mô hình; tài liệu mô tả chỉ tiết về mô hình mới và Bảng báo cáo kỹ thuật về các chức năng và dữ liệu của ứng dụng web. Bố cục báo cáo luận văn Luận văn nghiên cứu được chia thành 4 chương: © Chương 1: Tổng quan © Chương 2: Cơ sở lý thuyết © _ Chương 3: Ứng dụng quản lý các tòa nhà trong thành phố thông minh © Chương 4: Két luan va kién nghi. CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2.
Téng quan về hệ thống thông tin địa lý 2. Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL) — Georaphic Information System (GIS là một hệ thống máy tính đề thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiền thị dữ liệu không gian địa lý. Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu mô tả cả vị trí và đặc điểm của không gian như đường giao thông, lô đất hay thảm thực vật trên bề mặt Trái đất. Với khả năng của GIS dùng để xử lý dữ liệu không gian địa lý giúp phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác [1].
Khởi nguồn từ khoa học về địa lý, GIS tích hợp rất nhiều loại dữ liệu, có tác dụng trực quan hóa thông tin địa lý bằng bản đồ và đồ họa, sử dụng cách phân tích không gian và sắp xếp các lớp thông tin chồng lên nhau. Từ ban đầu, GIS đã đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên bao gồm cả kế hoạch sử dụng đất, đánh giá các rủi ro của thiên nhiên có thể xảy ra, phân tích môi trường sống hoang dã, giám sát vùng sinh sống ven sông, ven biển và quản lý rừng. Hiện nay, GIS còn được sử dụng để phân tích tội phạm; lập kế hoạch khẩn cấp; quản lý hồ sơ thửa dat, nhà cửa phục vụ công tác quy hoạch cả ở thành thị và nông thôn; phân tích thị trường và các ứng dụng giao thông. GIS ra đời như là ngành khoa học liên ngành kết hợp giữa địa lý, toán học, bản đồ học, trắc địa học, đồ họa máy tính và viễn thám.
Tùy theo cách tiếp cận ở từng lĩnh vực sẽ có nhiều định nghĩa khác nhau về GIS [1]. Trừu tượng hay đơn giản hóa —_—— Thế giới thực Kết quả Hình 2. Sơ đồ khái niệm về một hệ thống thông tin địa lý Nguôn: Cơ sở dữ liệu GIS và ứng dung [1] 26 Chương 2. Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý Một hệ thống thông tin địa lý — GIS hoạt động tích hợp gồm năm thành phan: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp.
Phương pháp. & Thủ tục Phân cứng Hình 2. Các thành phần của GIS Nguôn: https://doms.au - Phần cứng: Hệ thống phần cứng bao gồm các thiết bị phần cứng, máy tính và hệ điều hành chạy trên máy khách hoặc máy trạm được sử dụng độc lập hay kết nối mạng. Ngoài ra, thiết bị phần cứng còn bao gồm màn hình chuyên dụng dé hiển thị bản đồ, đồ họa; bàn số hóa hoặc máy quét để nhập dữ liệu không gian; hệ thống lưu trữ thứ cap đề lưu trữ dữ liệu không gian; máy in hoặc máy vẽ dé hiển thị dữ liệu; thiết bị gửi, nhận tín hiệu GPS và các thiét bi di động để thực địa.
- Phần mềm: Hệ thống phần mềm bao gồm các chương trình cung cấp các chức năng để lưu trữ, phân tích và hiền thị thông tin địa lý (phần mềm công cụ hỗ trợ nhập và thao tác trên các đối tượng thông tin địa lý, công cụ hỗ trợ, phân tích, chuyển đổi dữ liệu và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian) và giao diện người dùng (danh sách chức năng, biểu tượng đồ họa, các dòng lệnh hay các đoạn mã lệnh). - Dữ liệu: Là thành phần quan trọng nhất trong GIS, dữ liệu càng nhiều thì thông tin càng được thể hiện rõ. Dữ liệu của GIS được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và được thu thập thông qua các mô hình thế giới thực; nó gồm dữ liệu không gian và dữ liệu ngữ nghĩa. e Di liệu không gian: thông tin định vi, vị trí, sự phân bố, hình dạng của các đối tượng.
CƠ SỞ LÝ THUYET e Dé liệu ngữ nghĩa: lưu trữ số liệu, mô tả các đặc trưng, tính chất của đối tượng đang nghiên cứu và được tổ chức thành các bảng dữ li mà trong đó mỗi cột diễn đạt một trong nhiều thuộc tính của đô tượng, hàng tương ứng với bản ghi chứa nội dung thuộc tính của đối tượng. - Con người: thành phần con người tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS (từ việc việc tìm kiếm, xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích dữ liệu cho đến sử dụng. Có 2 nhóm người đề cập trong mô hình này là người sử dụng và chuyên gia về GIS. - Phương pháp: là một phan quan trọng dé đảm bảo sự hoạt động liên tục và có hiệu quả của hệ thống, phục vụ cho mục đích của người sử dụng.
Chức năng của hệ thống thông tin địa lý Các chức năng của GIS có thê chia thành các loại sau: Thu thập dữ liệu: Phần tốn nhiều thời gian và chỉ phí nhất của một dự án GIS là thu thập dữ liệu. Dữ liệu không gian có thể thu thập được từ hình ảnh vệ tinh, dữ liệu GPS, bản đồ giấy, bàn số hóa, tng hợp dữ liệu thông qua các ứng dụng và từ các nhà cung. cấp đữ liệu hoặc nhập trực tiếp. Thao tác dữ liệu: Dữ liệu thu thập được có thể có nhiều kiểu định dạng theo các tiêu chuẩn khác nhau.
Có những trường hợp các dạng dữ liệu phải được chuyền định dang và thao tác theo một số cách dé có thé tương thích với một hệ thống nhất định. Do vậy ở chức năng này thông thường gồm hai thao tác chính đó là làm mịn dữ liệu không gian (loại bỏ dữ liệu không cần thiết) và chuyển đổi qua lại giữa các hệ thống tọa độ. Quản lý dữ liệu: Một trong những chức năng quan trọng của GIS là lưu trữ và tô chức cơ sở đữ liệu do sự đa dạng và với một khối lượng lớn của dữ liệu không gian: đa dạng về thuộc tính, về đơn vị đo, về khuôn dạng, về tỷ lệ bản đồ. Các cấu trúc thông thường đề quản lý dữ liệu có thể là CSDL quan hệ, CSDL hướng đối tượng hay CSDL quan hệ đối tượng Phân tích dữ liệu: đây được coi là phần cốt lõi của một hệ thống GIS.
Nó cung cấp khả năng truy vấn, tìm kiếm, phân tích dữ liệu không gian (tính toán hình 28 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYET học, phân tích địa hình, phân tích các topology) dé cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho người dùng. Hién thị dữ : Đây là chức năng trực quan hóa hi én thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng thức bản đồ hoặc biểu đồ. Ngoài ra, còn có thé xuất dữ liệu thuộc tính thành các định dạng khác như các bảng excel, bản báo cáo thống kê, mô hình 3D.
Một sô ứng dụng của GIS GIS được thiết kế như một hệ thống quản lý dữ liệu không gian, và hiện nay được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực phát triển đô thị, môi trường tự nhiên như: quy hoạch đô thị, quản lý dân số, quản lý nông, lâm, ngư nghiệp, hệ thống công ích, giao thông, cứu hỏa, bệnh viện, trường học, y tế, dịch tễ. - Chính quyền: Sử dụng trong việc tìm kiếm và quản lý các thửa đất thay cho số sách đang hiện hành, công trình công cộng, các dự án về đô thị, ranh giới hành chính các tỉnh, thành phó, quận, huyện, phường, xã. Ngoài ra, GIS còn được sử dung trong các trung tâm điều khiển và quản lý các tình huống khẩn cấp. - Giao thông: Lập kế hoạch, triển khai, giám sát, tu sửa, bảo trì, khắc phục sự cố liên quan đến các loại hình giao thông, cơ sở hạ tầng giao thông, bản dé giao thông và các vấn đề khác liên quan đến giao thông (ùn tắc, kẹt xe, tai nạn).
Ngoài ra có một lĩnh vực tương đối mới đó là ứng dụng định vị trong vận tải hàng hải và hải đồ điện tử. -Môi trường: Phân tích đánh giá môi trường, mô hình hóa tiến trình xói mòn đất, lan truyền ô nhiễm môi trường trong không khí hoặc nước, hoặc sự phản ứng của một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn.