Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2019–2021, tổng số thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Đại Từ đã ghi nhận mức tăng trưởng nổi bật 36,38%, tăng từ mức 36.481 triệu đồng năm 2020 lên hơn 57.000 triệu đồng vào năm 2021. Là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, Đại Từ có điều kiện tự nhiên phong phú với các vùng chè đặc sản nổi tiếng như La Bằng, Khuân Gà và tiềm năng phát triển khoáng sản, du lịch. Tuy nhiên, huyện có tới 94% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và tỷ trọng nhóm ngành nông – lâm – thủy sản chiếm tới 94,1% cơ cấu kinh tế truyền thống. Mặc dù số thu thuế thu nhập cá nhân có xu hướng tăng đều qua các năm, tỷ trọng đóng góp của sắc thuế này trong tổng thu ngân sách nhà nước tại địa phương vẫn còn tương đối nhỏ so với tiềm năng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong quản lý nguồn thu từ chuyển nhượng đất đai, kiểm soát thu nhập vãng lai và xử lý tình trạng trốn thuế trong bối cảnh trình độ dân trí chưa đồng đều. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Sông Công – Đại Từ giai đoạn 2019–2021, đồng thời nhận diện các yếu tố tác động để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Chi cục Thuế khu vực Sông Công – Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2021 và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5%, nâng cao chỉ số tuân thủ tự nguyện và bảo đảm huy động kịp thời nguồn lực tài chính cho ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế công cộng về phân phối thu nhập và thuế khóa, tiêu biểu là nguyên tắc công bằng và nguyên tắc khả năng nộp thuế bắt nguồn từ các học thuyết kinh tế cổ điển. Thuế thu nhập cá nhân được xác định là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân trong kỳ tính thuế, gắn liền với mục tiêu điều tiết vĩ mô và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Nghiên cứu vận dụng mô hình tuân thủ thuế tự nguyện, nhấn mạnh cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng được sử dụng làm khung phân tích chính, bao gồm bốn chức năng cốt lõi: tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, đăng ký kê khai thuế, thanh tra kiểm tra thuế, và quản lý thu nợ cùng cưỡng chế nợ thuế.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa bao gồm: đối tượng nộp thuế (gồm cá nhân cư trú hiện diện từ 183 ngày trở lên tại Việt Nam hoặc có nơi ở thường xuyên, và cá nhân không cư trú), thu nhập chịu thuế, và mức giảm trừ gia cảnh. Căn cứ theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh lên mức 11 triệu đồng một tháng đối với bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng một tháng cho mỗi người phụ thuộc. Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc tính thuế với các mức thuế suất từ 5% đến 35% được áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công; trong khi mức thuế suất cố định từ 10% đến 20% áp dụng cho các khoản thu nhập vãng lai hoặc cá nhân không cư trú.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu thống kê nghiệp vụ giai đoạn 2019–2021 của Chi cục Thuế khu vực Sông Công – Đại Từ và Niên giám thống kê huyện Đại Từ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi thực hiện trong năm 2022. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, huyện Đại Từ có 636 đơn vị kinh tế chi trả thu nhập gồm 302 doanh nghiệp, 38 hợp tác xã, 72 đơn vị hành chính sự nghiệp và 224 hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn. Tác giả áp dụng công thức Slovin với sai số cho phép 5% để xác định cỡ mẫu đại diện là 246 đơn vị, và quyết định mở rộng khảo sát thực tế lên 250 đơn vị (đạt tỷ lệ 39,31% tổng thể).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bao quát các thành phần kinh tế: 40 công ty cổ phần, 70 công ty trách nhiệm hữu hạn, 25 doanh nghiệp tư nhân, 15 hợp tác xã, 30 đơn vị hành chính sự nghiệp và 70 hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn. Bên cạnh đó, tác giả chọn 05 cán bộ thuế chủ chốt tại Chi cục Thuế khu vực Sông Công – Đại Từ để phỏng vấn sâu chuyên môn. Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh biến động số tương đối, số tuyệt đối qua các năm và phân tích tổng hợp trên thang đo Likert 5 mức độ từ 1,0 điểm (Kém) đến 5,0 điểm (Tốt). Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, tính tuân thủ và làm rõ các rào cản hành chính trong công tác quản lý thuế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Đại Từ tăng trưởng ấn tượng nhưng phân bổ nguồn thu thiếu tính ổn định. Số thu năm 2020 đạt 36.481 triệu đồng và đạt mức trên 57.000 triệu đồng vào năm 2021, ghi nhận tốc độ tăng trưởng lũy kế 36,38% trong giai đoạn 2019–2021. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ nguồn thu đột biến trong hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các dự án bất động sản cục bộ, trong khi nguồn thu từ tiền lương, tiền công của khối sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Thứ hai, mức độ tuân thủ thủ tục kê khai thuế có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm chủ thể chi trả thu nhập. Kết quả tổng hợp dữ liệu kê khai chỉ ra rằng khối doanh nghiệp cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đạt tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn trên 90%. Ngược lại, nhóm doanh nghiệp tư nhân và 70 hộ kinh doanh được khảo sát có tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn chỉ dao động từ 75% đến 80%, tình trạng nộp chậm và kê khai sai sót vẫn diễn ra thường xuyên ở các kỳ kê khai quý.

Thứ ba, công tác cấp mã số thuế cá nhân đạt độ phủ rộng nhưng khâu quản lý nợ thuế vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro thất thu. Hàng nghìn mã số thuế cá nhân đã được tạo mới cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh, song tỷ lệ nợ thuế thu nhập cá nhân hàng năm vẫn chiếm khoảng 4% đến 6% trên tổng số thuế phát sinh, chủ yếu do khó khăn trong việc thu hồi nợ thuế từ các cá nhân kinh doanh không cố định.

Thứ tư, kết quả điều tra 250 đơn vị theo thang đo Likert cho thấy sự phân hóa rõ nét về chất lượng dịch vụ hành chính thuế. Hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế được đánh giá ở mức khá với điểm số bình quân khoảng 3,65 trên 5,0 điểm. Trong khi đó, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế chỉ đạt mức trung bình khá với 3,15 trên 5,0 điểm, phản ánh sự thiếu hụt các công cụ xác minh thu nhập thực tế của người nộp thuế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ những nguyên nhân sâu xa về cơ cấu kinh tế và thói quen sinh hoạt tại địa phương. Với 94% dân số sống tại nông thôn và tỷ trọng sản xuất nông nghiệp chiếm 94,1%, các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt tại Đại Từ vẫn chiếm trên 80% tổng số giao dịch tiêu dùng và chuyển nhượng tài sản nhỏ lẻ. Điều này gây cản trở nghiêm trọng cho cơ quan thuế trong việc xác thực dòng tiền và thu nhập thực tế. Khi so sánh với các đơn vị phát triển như Chi cục Thuế huyện Đông Anh (thành phố Hà Nội) với số thu thuế thu nhập cá nhân năm 2020 đạt 77 tỷ đồng nhờ tập trung nhiều khu công nghiệp hiện đại, nguồn thu tại huyện Đại Từ manh mún và phân tán hơn rất nhiều.

Để nâng cao khả năng giám sát trực quan, dữ liệu quản lý thuế tại địa phương có thể được trình bày hiệu quả qua biểu đồ đường theo dõi nhịp độ tăng trưởng số thu theo từng quý, kết hợp với bảng phân tích ma trận rủi ro phân loại mức độ tuân thủ của 636 đơn vị kinh tế. Việc minh bạch hóa số liệu này có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ lãnh đạo chi cục nhận diện sớm các kẽ hở pháp lý, từ đó chuyển dịch chiến lược từ kiểm tra dàn trải sang kiểm soát rủi ro trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và chuẩn hóa 100% dữ liệu mã số thuế cá nhân gắn với căn cước công dân. Cơ quan thuế cần phối hợp cùng Công an huyện Đại Từ đẩy nhanh tiến độ làm sạch dữ liệu định danh người nộp thuế, phấn đấu đạt mục tiêu 100% cá nhân có thu nhập được cấp mã định danh điện tử đồng bộ trước quý IV năm 2024. Đơn vị chủ trì thực hiện là Đội Quản lý thuế xã phường, liên xã thị trấn thuộc Chi cục Thuế khu vực Sông Công – Đại Từ.

Thứ hai, thiết lập cơ chế kiểm soát liên ngành nhằm siết chặt quản lý các nguồn thu nhập tính thuế có rủi ro cao. Cơ quan thuế cần ký kết quy chế chia sẻ dữ liệu bắt buộc với Văn phòng Đăng ký đất đai và hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn. Mục tiêu cụ thể là kéo giảm tỷ lệ khai sai giá chuyển nhượng bất động sản xuống dưới 5% và gia tăng số thu từ hộ kinh doanh tự do thêm 15% trong giai đoạn 2024–2025. Đơn vị thực hiện là Đội Kiểm tra thuế phối hợp cùng các phòng ban chuyên môn cấp huyện.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và tin học hóa toàn diện quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân. Cơ quan thuế cần tăng cường tập huấn cài đặt và vận hành ứng dụng eTax Mobile, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nộp tờ khai và thực hiện quyết toán thuế điện tử đạt trên 95% vào năm 2025. Chủ thể chịu trách nhiệm là Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế phối hợp với bộ phận Tin học của chi cục.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức quản lý thuế. Định kỳ hàng năm tổ chức tối thiểu 4 đợt bồi dưỡng kỹ năng phân tích dữ liệu và nghiệp vụ kiểm tra thuế điện tử cho 100% cán bộ thuế phụ trách mảng thuế thu nhập cá nhân. Mục tiêu nâng mức độ hài lòng của tổ chức và cá nhân nộp thuế đạt trên 85% từ năm 2024, do Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực Sông Công – Đại Từ chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức nghiệp vụ tại các cơ quan thuế cấp huyện và khu vực. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn giá trị về việc tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng và kinh nghiệm kiểm soát nợ đọng thuế tại địa bàn có 94% dân số nông thôn, giúp các đơn vị cải tiến quy trình quản lý đối tượng nộp thuế phân tán.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện. Nghiên cứu cung cấp các luận cứ thực tế để ban hành các quyết định phối hợp liên ngành về quản lý thị trường bất động sản và chống thất thu ngân sách, hỗ trợ địa phương nâng cao năng lực tự cân đối thu chi từ nguồn thu thuế thu nhập cá nhân quy mô trên 57.000 triệu đồng.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Luật kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về việc ứng dụng công thức chọn mẫu phân tầng Slovin với 250 đơn vị kinh tế và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát thông qua thang đo Likert trong nghiên cứu kinh tế ứng dụng.

Thứ tư, chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và các chủ hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn. Nghiên cứu giúp người nộp thuế nắm vững các quy định pháp luật về mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng, quy trình khấu trừ 10% đến 20% và thủ tục hoàn thuế điện tử, từ đó chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ và phòng ngừa các rủi ro pháp lý về thuế.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ tăng thu thuế thu nhập cá nhân tại huyện Đại Từ đạt mức bao nhiêu trong giai đoạn nghiên cứu? Số thu thuế thu nhập cá nhân tại huyện Đại Từ đạt tốc độ tăng trưởng lũy kế 36,38% trong giai đoạn 2019–2021. Cụ thể, số thu năm 2020 đạt 36.481 triệu đồng và nhanh chóng tăng lên mức trên 57.000 triệu đồng vào năm 2021. Nguồn thu này gia tăng chủ yếu nhờ sự sôi động của các giao dịch chuyển nhượng bất động sản và việc siết chặt quản lý thu nhập tại các đơn vị chi trả.

Cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận văn được xác định trên cơ sở nào? Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Slovin với mức sai số 5% dựa trên tổng thể 636 tổ chức chi trả và hộ kinh doanh tại huyện Đại Từ, cho ra cỡ mẫu lý thuyết 246 đơn vị. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 250 đơn vị gồm 135 doanh nghiệp các loại, 15 hợp tác xã, 30 đơn vị hành chính sự nghiệp và 70 hộ kinh doanh, đồng thời phỏng vấn sâu 05 cán bộ thuế chủ chốt.

Mức điều chỉnh giảm trừ gia cảnh hiện nay tác động như thế nào đến nguồn thu thuế tại huyện Đại Từ? Theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh nâng lên 11 triệu đồng một tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng một tháng cho mỗi người phụ thuộc. Tại huyện Đại Từ với 94% dân số nông thôn, chính sách này làm giảm đáng kể số người thuộc diện nộp thuế từ tiền lương, tiền công nhưng giúp bảo đảm an sinh xã hội và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững cho tương lai.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác thu nợ thuế thu nhập cá nhân tại địa bàn là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ nợ thuế thu nhập cá nhân vẫn chiếm từ 4% đến 6% tổng số thuế phát sinh. Nguyên nhân chính do trên 80% các giao dịch kinh doanh nhỏ lẻ sử dụng tiền mặt, trong khi tỷ lệ nộp hồ sơ kê khai đúng hạn của nhóm hộ kinh doanh chỉ đạt khoảng 75% đến 80%, gây khó khăn cho việc theo dõi biến động dòng tiền và thực hiện cưỡng chế nợ.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại chuyển biến gì cho công tác quản lý thuế tại địa phương? Việc triển khai phần mềm quản lý và ứng dụng eTax Mobile giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, hướng tới mục tiêu trên 95% hồ sơ khai thuế được tiếp nhận trực tuyến vào năm 2025. Chuyển đổi số hỗ trợ đắc lực cho Chi cục Thuế trong việc đồng bộ hóa dữ liệu định danh cá nhân và rà soát các trường hợp có thu nhập từ nhiều nguồn.

Kết luận

  • Số thu thuế thu nhập cá nhân tại huyện Đại Từ ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 36,38% giai đoạn 2019–2021, đạt mốc thu trên 57.000 triệu đồng vào năm 2021.
  • Khảo sát thực nghiệm trên 250 đơn vị kinh tế đã chỉ ra những điểm nghẽn cốt lõi về sự chênh lệch trong ý thức tuân thủ giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể.
  • Nghiên cứu hệ thống hóa các rào cản quản lý đặc thù tại một huyện miền núi có 94% dân số nông thôn và tỷ trọng giao dịch tiền mặt còn chiếm ưu thế lớn.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2024–2025 tập trung vào chuẩn hóa mã số thuế, liên thông dữ liệu đất đai và phủ rộng ứng dụng eTax Mobile.
  • Định hình khung quản trị rủi ro khoa học giúp cơ quan thuế phấn đấu nâng tỷ lệ tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế lên trên 90%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết nhuần nhuyễn giữa lý thuyết quản lý thuế hiện đại với thực tiễn đặc thù của một địa bàn miền núi đang trong quá trình chuyển đổi số. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, mở ra hướng đi cụ thể cho Chi cục Thuế khu vực Sông Công – Đại Từ trong việc cân bằng giữa mục tiêu tăng thu ngân sách và hỗ trợ người dân phát triển kinh tế. Lộ trình triển khai giai đoạn 2024–2025 đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ, quyết liệt giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu các phát hiện từ công trình này để hoàn thiện quy trình quản trị thuế và thực thi nghiêm túc nghĩa vụ tài chính vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.