Luận Văn: Quản Lý Thuế Nhập Khẩu Tại Chi Cục Hải Quan Hữu Nghị - Lạng Sơn (Nguyễn Mạnh Hùng)

Luận văn về quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Hữu Nghị, Lạng Sơn. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. Một số vấn đề lý luận về thuế

1.2. Khái niệm, đặc điểm của thuế

1.3. Vai trò của thuế

1.4. Nội dung quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

1.5. Nội dung cơ bản của một số sắc thuế chủ yếu đối với hàng hóa nhập khẩu

1.6. Thuế nhập khẩu

1.7. Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.8. Thuế bảo vệ môi trường

1.9. Thuế giá trị gia tăng

1.10. Kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

1.11. Quản lý thuế xuất nhập khẩu

1.12. Quy trình thực hiện thủ tục hải quan theo hệ thống VNACCS/VCIS

1.13. Nội dung cơ bản của quản lý thuế xuất nhập khẩu

1.14. Các nghiên cứu tƣơng tự trƣớc đây

1.15. Các nguồn tài liệu tham khảo

1.16. Báo cáo chính phủ, doanh nghiệp

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng

2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng

2.4. Các phƣơng pháp điều tra, tính toán, lựa chọn đơn vị phân tích

2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp phân tích số liệu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ - LẠNG SƠN

3.1. Tình hình hoạt động XNK tại cửa khẩu Hữu Nghị và tổ chức quản lý thu thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn

3.2. Một số nét về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của cửa khẩu Hữu Nghị

3.3. Tình hình hoạt động XNK tại CK Hữu Nghị - Lạng Sơn

3.4. Tổ chức quản lý thu thuế tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị

3.5. Tình hình quản lý thuế đối với hàng hóa NK tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị

3.6. Quản lý đối tượng nộp thuế

3.7. Quản lý căn cứ tính thuế

3.8. Quản lý thu nộp thuế

3.9. Quản lý thanh khoản, miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế

3.10. Công tác phúc tập hồ sơ

3.11. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị - Lạng Sơn

3.12. Những kết quả đã đạt được

3.13. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CK HỮU NGHỊ - LẠNG SƠN

4.1. Một số quan điểm nhằm tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

4.2. Quản lý thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước

4.3. Quản lý thuế nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu

4.4. Quản lý thuế phải nâng cao tính tự giác và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế

4.5. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị - Lạng Sơn

4.6. Phương hướng tăng cường quản lý thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị

4.7. Giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị

4.8. Ban hành bổ sung đồng thời sửa đổi một số quy trình thủ tục, quy chế về quản lý thuế

4.9. Sửa đổi các quy định về thuế GTGT, thuế NK

4.10. Hoàn thiện các quy định về quản lý thuế, đảm bảo thống nhất, đồng bộ

4.11. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu quản lý thu thuế trong điều kiện mới. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật hải quan

4.12. Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động quản lý thuế; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Thuế Nhập Khẩu tại Lạng Sơn Thực Trạng

Lạng Sơn, tỉnh miền núi phía Bắc, có vị trí chiến lược trong hoạt động xuất nhập khẩu với Trung Quốc. Cửa khẩu Hữu Nghị đóng vai trò then chốt, mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, việc quản lý thuế nhập khẩu tại đây đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt để đảm bảo nguồn thu và thúc đẩy phát triển kinh tế. Chính sách thuế và cơ chế quản lý thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu đã có những thay đổi lớn, đạt được những kết quả quan trọng cả về thu ngân sách và quản lý điều tiết vĩ mô quan hệ kinh tế đối ngoại. Từ đó góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất trong nước, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ hội nhập. Theo số liệu thống kê, số thu từ hoạt động nhập khẩu chiếm trên 90% tổng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Hữu Nghị. Sự biến động trong nguồn thu này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoàn thành nhiệm vụ ngân sách của tỉnh. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đặc biệt là thuế nhập khẩu, là vô cùng quan trọng. Thực trạng trên đòi hỏi phải không ngừng tăng cường công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu cho ngân sách và kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Điều này càng đặc biệt có ý nghĩa quan trọng hơn khi nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng với yêu cầu cắt giảm thuế quan theo các thỏa thuận song phương và đa phương ngày càng quyết liệt, dẫn đến nguồn thu thuế xuất nhập khẩu đã giảm đáng kể trong khi đó vẫn phải đảm bảo yêu cầu cân đối ngân sách để đáp ứng hoạt động chi của nhà nước.

1.1. Vai trò Cục Hải Quan Lạng Sơn trong thu thuế XNK

Cục Hải quan Lạng Sơn, đặc biệt là Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, đóng vai trò quan trọng trong việc thu thuế xuất nhập khẩu. Hoạt động hiệu quả của đơn vị này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách của tỉnh. Sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan, cùng với việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan hiện đại, là yếu tố then chốt để đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận thuế nhập khẩu. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ hải quan để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

1.2. Ảnh Hưởng Kinh Tế Biên Mậu đến Quản Lý Thuế Lạng Sơn

Kinh tế biên mậu có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất nhập khẩuquản lý thuế tại Lạng Sơn. Sự phát triển của kinh tế biên mậu tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản lý, đặc biệt là kiểm soát gian lận thuế và buôn lậu. Việc tăng cường hợp tác với các lực lượng chức năng, cũng như với các tỉnh thành khác có chung đường biên giới, là cần thiết để đảm bảo an ninh kinh tế và trật tự xã hội. Ngoài ra, cần có chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững.

II. Thách Thức Quản Lý Thuế Nhập Khẩu Gian Lận Nợ Đọng

Hoạt động xuất nhập khẩu tại Lạng Sơn, đặc biệt là qua cửa khẩu Hữu Nghị, tiềm ẩn nhiều rủi ro về gian lận thương mại và nợ đọng thuế. Các hình thức gian lận thường gặp bao gồm khai sai mã hàng, khai thấp giá trị hàng hóa, và trốn thuế bằng cách lợi dụng các chính sách ưu đãi. Tình trạng nợ đọng thuế kéo dài không chỉ gây thất thu ngân sách mà còn ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh lành mạnh. Theo tác giả luận văn, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế chưa tốt; công tác quản lý thuế còn yếu kém ở một số lĩnh vực nên tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế và gian lận thương mại diễn ra khá phổ biến; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế chưa được tiến hành thường xuyên liên tục, gây thất thu đáng kể cho ngân sách nhà nước. Vì vậy, cần có các giải pháp đồng bộ để phòng ngừa và xử lý hiệu quả các hành vi vi phạm. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, đặc biệt là hải quan, thuế, và công an, để tạo sức mạnh tổng hợp trong công tác chống gian lận và thu hồi nợ đọng.

2.1. Phương Pháp Nhận Diện Gian Lận Thuế Nhập Khẩu Hữu Nghị

Để nhận diện gian lận thuế nhập khẩu, cần chú trọng đến các dấu hiệu bất thường trong hồ sơ khai báo, như sự chênh lệch lớn về giá trị hàng hóa so với giá thị trường, sự thay đổi đột ngột về chủng loại hàng hóa, hoặc sự xuất hiện của các doanh nghiệp mới thành lập có quy mô giao dịch lớn. Ngoài ra, cần tăng cường công tác thu thập và phân tích thông tin về các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các phần mềm nghiệp vụ hải quan cũng giúp nâng cao khả năng phát hiện và xử lý các hành vi gian lận. Đặc biệt, cần xây dựng cơ sở dữ liệu về giá cả hàng hóa nhập khẩu để đối chiếu và kiểm tra tính trung thực của khai báo.

2.2. Giải Pháp Xử Lý Nợ Đọng Thuế Thu Hồi Cưỡng Chế Thuế

Xử lý nợ đọng thuế là một nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo nguồn thu ngân sách. Các giải pháp cần thực hiện bao gồm tăng cường công tác đôn đốc thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định của pháp luật, và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trốn thuế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế trong việc thu hồi nợ đọng. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính có thể trả nợ dần. Giải pháp quan trọng là theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ; quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế…

2.3. Thực trạng vi phạm pháp luật Hải quan tại Lạng Sơn

Thực trạng vi phạm pháp luật Hải quan tại Lạng Sơn diễn ra khá phức tạp, bao gồm các hành vi như buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, trốn thuế, khai báo sai chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa. Các đối tượng vi phạm thường lợi dụng địa hình biên giới hiểm trở, sự quản lý lỏng lẻo của các lực lượng chức năng, và sự thiếu hiểu biết của người dân để thực hiện hành vi vi phạm. Để ngăn chặn và xử lý hiệu quả các hành vi vi phạm, cần tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững.

III. Hoàn Thiện Quy Trình Nghiệp Vụ Hải Quan Giải Pháp Tối Ưu

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu tại Lạng Sơn, cần hoàn thiện quy trình nghiệp vụ hải quan, đặc biệt là trong khâu kiểm tra, giám sát và xác định trị giá tính thuế. Việc áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS đã mang lại nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn cần tiếp tục cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động thương mại. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá cả hàng hóa, và tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ hải quan là những giải pháp quan trọng.Theo luận văn, cần ban hành bổ sung đồng thời sửa đổi một số quy trình thủ tục, quy chế về quản lý thuế; Sửa đổi các quy định về thuế GTGT, thuế NK; Hoàn thiện các quy định về quản lý thuế, đảm bảo thống nhất, đồng bộ. Ngoài ra, cần tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.

3.1. Ứng Dụng CNTT để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Thuế

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Việc xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của đối tượng nộp thuế giúp cơ quan hải quan nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm nghiệp vụ hải quan giúp tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót, và tiết kiệm thời gian. Cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT, đào tạo cán bộ sử dụng thành thạo các công cụ, và đảm bảo an ninh mạng để bảo vệ thông tin.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nghiệp Vụ cho Cán Bộ Hải Quan Lạng Sơn

Đội ngũ cán bộ hải quan đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện hiệu quả công tác quản lý thuế. Cần tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, đặc biệt là về các quy định pháp luật mới, kỹ năng kiểm tra, giám sát, và sử dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, cần nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ. Chính quyền địa phương cũng cần quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong điều kiện mới. Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân những cán bộ giỏi.

IV. Nâng Cao Tuân Thủ Pháp Luật Thuế Giải Pháp Tuyên Truyền

Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là một yếu tố quan trọng để đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định. Việc tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế, và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan là cần thiết. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thông tin về chính sách thuế, giải đáp thắc mắc, và hướng dẫn thực hiện đúng quy định. Theo tác giả, cần tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế. Đồng thời, cần xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm để tạo tính răn đe. Cần xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp.

4.1. Xây Dựng Mối Quan Hệ Hợp Tác Hải Quan Doanh Nghiệp

Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Cơ quan hải quan cần lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc, và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp cần chủ động tuân thủ pháp luật thuế, cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác, và hợp tác với cơ quan hải quan trong công tác kiểm tra, giám sát. Cần thiết lập các kênh liên lạc thường xuyên để trao đổi thông tin và giải quyết các vấn đề phát sinh.

4.2. Chính Sách Ưu Đãi Thuế và Khuyến Khích Tuân Thủ Pháp Luật

Chính sách ưu đãi thuế có thể được sử dụng như một công cụ để khuyến khích tuân thủ pháp luật. Các doanh nghiệp tuân thủ tốt có thể được hưởng các ưu đãi về thuế, như giảm thuế suất, kéo dài thời gian nộp thuế, hoặc được miễn một số loại thuế. Cần có các tiêu chí rõ ràng và minh bạch để xác định các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi. Chính sách này cần gắn với chế tài xử phạt các vi phạm, qua đó thúc đẩy tính tự giác và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế.

V. Giải Pháp Ngăn Chặn Thất Thu Thuế tại Lạng Sơn Nghiên Cứu

Để ngăn chặn thất thu thuế nhập khẩu tại Lạng Sơn, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện, từ hoàn thiện chính sách đến tăng cường năng lực quản lý và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật. Nghiên cứu này đề xuất một số giải pháp cụ thể, bao gồm: tăng cường kiểm tra sau thông quan, xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin giữa các cơ quan chức năng, và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan hiện đại. Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp này sẽ góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.

5.1. Kiểm Tra Sau Thông Quan Phát Hiện và Xử Lý Vi Phạm

Kiểm tra sau thông quan là một khâu quan trọng trong quy trình quản lý thuế. Việc tăng cường kiểm tra sau thông quan giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thuế, như khai sai mã hàng, khai thấp giá trị hàng hóa, hoặc trốn thuế bằng cách lợi dụng các chính sách ưu đãi. Cần có các tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp để kiểm tra sau thông quan dựa trên đánh giá rủi ro. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng khác trong quá trình kiểm tra.

5.2. Cơ Chế Chia Sẻ Thông Tin Đảm Bảo Tính Minh Bạch

Cơ chế chia sẻ thông tin giữa các cơ quan chức năng, như hải quan, thuế, công an, và ngân hàng, là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế. Việc chia sẻ thông tin giúp các cơ quan nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác về các doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng và cụ thể để đảm bảo việc chia sẻ thông tin được thực hiện hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.

VI. Quản Lý Thuế Nhập Khẩu Lạng Sơn Góc Nhìn Tương Lai Hội Nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc quản lý thuế nhập khẩu tại Lạng Sơn cần có sự đổi mới và cải tiến liên tục để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động thương mại. Cần tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế, nâng cao năng lực quản lý, và tăng cường hợp tác quốc tế. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ lợi ích quốc gia và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp. Cần có tầm nhìn dài hạn và chiến lược phát triển bền vững để quản lý thuế hiệu quả trong tương lai.

6.1. Hợp Tác Quốc Tế để Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Thuế

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý thuế. Việc trao đổi kinh nghiệm, học hỏi các mô hình quản lý tiên tiến, và tham gia các diễn đàn quốc tế giúp cơ quan hải quan cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, như Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các nước trong khu vực, để nâng cao năng lực quản lý thuế và phòng chống gian lận.

6.2. Phát Triển Bền Vững và Quản Lý Thuế Hiệu Quả

Việc quản lý thuế cần gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Cần có chính sách thuế phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo, và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xuất nhập khẩu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Quản lý thuế hiệu quả không chỉ góp phần tăng thu ngân sách mà còn đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của đất nước.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu hữu nghị tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng. Cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Bản chất và nội dung công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1.

Một số vấn đề lý luận về thuế 1. Khái niệm, đặc điểm của thuế Sự ra đời của thuế là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc xuất hiện đòi hỏi phải có cơ sở vật chất nhất định để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình. Do đó Nhà nƣớc phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một bộ phận của cải trong xã hội vào tay Nhà nƣớc.

Việc huy động, tập trung nguồn của cải đó có thể đƣợc thực hiện bằng các cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc đƣợc gọi là thuế. Thuế có thể thu bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng ngày công lao động. Với sự mở rộng không ngừng chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ, hệ thống thuế của các quốc gia đã không ngừng phát triển và thuế thu bằng tiền đã trở thành hình thức thu phổ biến. Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chƣa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế.

Theo các nhà kinh điển thì thuế đƣợc quan niệm rất đơn giản. Mác đã chỉ rõ: “Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế má. Sau này khái niệm về thuế ngày càng đƣợc bổ sung và hoàn thiện hơn. Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả ngƣời Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”.

Thuế cũng đƣợc tiếp cận trên các góc độ với những nội dung khác nhau: Trên góc độ phân phối thu nhập, ngƣời ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trên góc độ ngƣời nộp thuế: Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Trên góc độ kinh tế học: Thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước. Mặc dù còn nhiều các định nghĩa khác nhau, song nếu khái quát chung để tìm các hạt nhân hợp lý của từng quan điểm, có thể rút ra một số đặc trƣng chung của thuế sau đây: Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế đƣợc đặc trƣng bởi các mối quan hệ tiền tệ phát sinh giữa Nhà nƣớc với các pháp nhân và các thể nhân trong xã hội.

Thứ hai, những mối quan hệ dƣới dạng tiền tệ này đƣợc nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nƣớc. Thứ ba, xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nƣớc đƣợc pháp luật qui định theo mức thu và thời hạn nhất định. Từ những nội dung trên, có thể nêu lên khái niệm tổng quát về thuế nhƣ sau: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”. Nghiên cứu về thuế ngƣời ta nhận thấy thuế có các đặc điểm riêng, qua đó phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác, cụ thể: - Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội cho Nhà nƣớc mang tính bắt buộc.

Phân phối mang tính chất bắt buộc dƣới hình thức thuế là phƣơng thức phân phối mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của ngƣời nộp thuế mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho ngƣời nộp thuế. Tính chất bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau: 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thứ nhất, hình thức chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụ thể của ngƣời nộp thuế, do đó không thể sử dụng phƣơng pháp tự nguyện trong việc chuyển giao. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng, Nhà nƣớc tất yếu phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tƣợng có thu nhập phải chuyển giao. Thứ hai, do tính chất đặc biệt của hàng hóa công cộng là không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng và ngƣời thụ hƣởng cũng không muốn sử dụng theo khẩu phần, không có tính cạnh tranh và không thể đem trao đổi trực tiếp trên thị trƣờng để bù đắp các chi phí nên chỉ có Nhà nƣớc, thông qua phƣơng pháp thuế mới có thể bắt buộc tất cả mọi ngƣời phải chuyển giao thu nhập của mình cho Nhà nƣớc để đảm bảo cung cấp hàng hóa công cộng này.

Tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp của mọi thể nhân và pháp nhân đối với lợi ích công cộng của toàn xã hội và đƣợc thể chế hóa trong hiến pháp của các quốc gia. Nhà nƣớc ban hành các luật thuế và các chủ thể trong xã hội có trách nhiệm chấp hành. - Việc chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế có tính không hoàn trả trực tiếp. Trƣớc khi thu thuế, Nhà nƣớc không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho ngƣời nộp thuế.

Sau khi nộp thuế, Nhà nƣớc cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho ngƣời nộp thuế. Cũng nhƣ vậy, ngƣời nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không đƣợc hoặc ít đƣợc sử dụng các dịch vụ công cộng. Ngƣời nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi đƣợc thừa hƣởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế mà họ phải trả và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã phải thanh toán cho các khoản chi phí trái với nguyên tắc này. Thuế đƣợc hoàn trả gián tiếp cho ngƣời nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nƣớc.

- Tính pháp lý cao: Nhà nƣớc là một tổ chức chính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội. Vì vậy, để bắt buộc các công dân “tự nguyện” nộp thuế thì nhà nƣớc phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy đƣợc thể hiện bằng luật pháp. Nhƣng những quy định của pháp luật cũng không đƣợc tùy tiện mà phải dựa trên những cơ 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sở khoa học nhất định để đảm bảo tính khả thi. Vì vậy, trong luật thuế thƣờng xác định trƣớc các yếu tố có tính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế nhƣ: đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cƣỡng chế khác.

Vai trò của thuế 1. Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) Xã hội càng phát triển thì các chức năng về kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc ngày càng mở rộng. Để thực hiện các chức năng đó đòi hỏi Nhà nƣớc phải có nguồn thu nhập. Nhà nƣớc có thể thực hiện phát hành tiền, vay nợ, bán tài nguyên, tài sản quốc gia và thu thuế.

Mỗi hình thức có những ƣu, nhƣợc điểm nhất định nhƣng hình thức thu từ thuế là có ƣu điểm nổi trội hơn cả và đang trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN ở hầu hết các nƣớc. So với các hình thức động viên khác, nói chung hình thức động viên qua thuế có nhiều ƣu điểm hơn, cụ thể: Một là, diện động viên rộng, đảm bảo cho mọi công dân có điều kiện thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nƣớc. Hiện nay, trong xã hội, mọi ngƣời nộp thuế cho Nhà nƣớc một cách trực tiếp hay gián tiếp, số thuế Nhà nƣớc thu đƣợc ngày càng tăng. Hơn nữa số thu từ thuế thƣờng ổn định vì thuế mang tính bắt buộc, tính pháp lý cao.

Hai là, động viên qua thuế có chi phí thấp hơn. Thu thuế có phát sinh chi phí, nhƣng nếu so sánh với các hình thức thu khác thì chi phí này tƣơng đối thấp. Hơn nữa, Nhà nƣớc có toàn quyền sở hữu và sử dụng số thuế thu đƣợc. Ba là, thuế có tính linh hoạt hơn các hình thức động viên khác.

Thuế chính là một bộ phận của GDP đƣợc động viên vào NSNN, do vậy khi nền kinh tế phát triển thì số thuế thu đƣợc tăng và ngƣợc lại. Hơn nữa, thông qua thu thuế Nhà nƣớc nhận biết đƣợc tín hiệu của nền kinh tế để thực hiện chức năng quản lý của mình. Thuế là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Thuế thúc đẩy quá trình tích lũy vốn, tạo tiền đề quan trọng để tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm. Qua việc thu thuế hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc để đầu tƣ vào các công trình lớn đảm bảo tăng trƣởng kinh tế.

Nhà 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nƣớc sử dụng thuế để tác động trực tiếp đến các yếu tố đầu vào của sản xuất nhƣ lao động, vật tƣ, tiền vốn, qua đó thúc đẩy đầu tƣ, tạo điều kiện gia tăng việc làm, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế tăng trƣởng cao. - Thuế góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ