Quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh

Quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Yên Phong, Bắc Ninh: Thực trạng và giải pháp. Tìm hiểu quy trình, chính sách thuế mới nhất áp dụng cho hộ kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài

5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.1. Thuế và các quy định về thuế

1.2. Khái niệm và đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể

1.3. Một số vấn đề chung về thuế

1.4. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.5. Cơ sở thực tiễn trong quản lý thu thuế

1.6. Kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên thế giới và Việt Nam

1.7. Bài học kinh nghiệm trong quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Khung nghiên cứu

2.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.5. Phương pháp phân tích

2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH

3.1. Đặc điểm tự nhiên-kinh tế-xã hội của huyện Yên Phong

3.2. Khái quát về thực trạng các hộ kdct trên địa bàn huyện

3.3. Quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT tại chi cục thuế huyện Yên Phong

3.4. Bộ máy quản lý thu thuế

3.5. Quản lý cấp mã số thuế cho hộ kinh doanh cá thể

3.6. Quản lý hộ kinh doanh cá thể và quản lý thông tin NNT

3.7. Quản lý kê khai thuế của hộ kinh doanh cá thể

3.8. Công tác lập dự toán và quản lý thu nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể

3.9. Quản lý kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

3.10. Quản lý miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

3.11. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế với hộ KDCT

3.12. Quản lý quyết toán thuế đối với hộ KDCT

3.13. Kết quả điều tra chọn mẫu hộ KDCT trên địa bàn huyện

3.14. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế hộ KDCT tại huyện Yên Phong

3.15. Về cơ sở vật chất

3.16. Về bộ máy tổ chức cán bộ

3.17. Các quy định về chính sách thuế

3.18. Phạm vi địa bàn và đối tượng quản lý

3.19. Sự phối hợp với các ngành hữu quan

3.20. Nhận xét chung vê tình hình quản lý thu thuế tại huyện Yên Phong

3.21. Những kết quả đã đạt được

3.22. Những hạn chế tồn tại

4. CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG

4.1. Định hướng công tác quản lý thu thuế trong thời gian tới

4.2. Định hướng chung

4.3. Đối với các hộ KDCT

4.4. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

4.5. Giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế

4.6. Giải pháp tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý ĐTNT

4.7. Giải pháp tiến hành phân loại đối tượng hộ kinh doanh để quản lý thu thuế và thu nợ thuế

4.8. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT

4.9. Giải pháp đẩy mạnh áp dụng CNTT vào công các quản lý thu thuế

4.10. Một số đề xuất của tác giả

4.11. Đối với Chi cục thuế huyện Yên Phong

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Thu Thuế Hộ Kinh Doanh Yên Phong

Trong nền kinh tế thị trường, thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý vĩ mô. Thuế không chỉ tăng thu ngân sách mà còn điều tiết kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Thời gian qua, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế hộ kinh doanh nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều… Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong cũng nằm trong thực trạng chung đó. Cần sớm tìm ra giải pháp để nhanh chóng khắc phục. Nghiên cứu này tập trung vào các giải pháp để quản lý hiệu quả nguồn thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn hướng đến đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất các giải pháp khả thi, hiệu quả. Theo tài liệu gốc từ Đại học Thái Nguyên, luận văn tập trung vào việc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong.

1.1. Khái niệm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể

Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người/gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh cá thể đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, huy động vốn trong dân và giải quyết việc làm. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể là góp phần tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ. Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KDCT đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu về quản lý thu thuế Yên Phong

Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại huyện Yên Phong, từ đó đề xuất các giải pháp chống thất thu thuế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2009-2011. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu thuế theo luật đối với các hộ KDCT trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Thu Thuế Cá Thể Tại Yên Phong

Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong còn nhiều bất cập. Tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, và nợ đọng thuế còn nhiều là những vấn đề nổi cộm. Theo báo cáo từ các cuộc giám sát và kiểm tra, thanh tra tại Chi cục Thuế, việc quản lý và lập bộ sổ các hộ kinh doanh cá thể còn bỏ sót rất lớn. Những hạn chế này đòi hỏi cần có giải pháp để nhanh chóng khắc phục và nâng cao hiệu quả quản lý. Do đó cần sớm tìm ra giải pháp để nhanh chóng khắc phục. Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, chúng tôi muốn tìm giải pháp quản lý một cách hiệu quả nguồn thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện nên chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2.1. Thực trạng quản lý và khai thác nguồn thu thuế hộ kinh doanh

Qua các cuộc giám sát của Ban kinh tế xã hội Hội đồng Nhân dân Huyện, cũng như qua các cuộc kiểm tra, thanh tra tại Chi cục Thuế về công tác thu ngân sách cho thấy công tác quản lý và khai thác nguồn thu còn một số bất cập trong đó nổi cộm là tình trạng quản lý và lập bộ sổ các hộ kinh doanh cá thể còn bỏ sót rất lớn. Tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, và nợ đọng thuế còn nhiều là những vấn đề nổi cộm.

2.2. Tiềm năng và hạn chế của hộ kinh doanh cá thể Bắc Ninh

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế. Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý. Chính vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả.

III. Phương Pháp Quản Lý Thu Thuế Khoán Hiệu Quả Tại Yên Phong

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, cần áp dụng các phương pháp quản lý thu thuế hiệu quả. Trong đó, việc tăng cường quản lý địa bàn, phân loại đối tượng hộ kinh doanh, đẩy mạnh tuyên truyền và ứng dụng CNTT là những giải pháp quan trọng. Việc điều tra doanh số của các hộ có sự tham gia của đại diện Hội đồng tư vấn thuế xã- thị trấn (không để một cán bộ thuế làm để tránh tiêu cực). Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách các hộ và mức doanh số ấn định dự kiến để thực hiện công khai và chuyển cho Hội đồng tư vấn thuế xem xét trước ngày 15 của tháng.

3.1. Nâng cao năng lực cơ quan thuế trong quản lý thu thuế

Để giải quyết các hành vi không tuân thủ, ở Anh, cơ quan thuế và hải quan-Her Majesty revenue and Customs (HMRC) đã ứng dụng các giải pháp nghiệp vụ thông tin tiên tiến để giải quyết hành vi không tuân thủ của người nộp thuế. Bằng cách kết hợp và sử dụng nhiều dữ liệu khác nhau, cơ quan thuế có thể phát hiện rủi ro trốn thuế. Điều đó giúp cho đội ngũ thanh tra, kiểm tra có khả năng lựa chọn đối tượng chính xác hơn so với phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên truyền thống, nhờ đó sẽ tăng cường mức độ tuân thủ.

3.2. Quản lý địa bàn và đối tượng nộp thuế môn bài hộ kinh doanh

Cần thường xuyên nắm bắt địa bàn, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các thông tin kê khai đăng ký thuế của các ĐTNT, các Đội thuế tiến hành sắp xếp phân loại các hộ kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, quy mô kinh doanh theo phương pháp tính thuế. Đội thuế hướng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới ra kinh doanh nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế và các hộ kinh doanh sắp hết hạn ổn định thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng tháng cho thời gian ổn định thuế tới).

IV. Ứng Dụng CNTT Để Quản Lý Thuế GTGT Hộ Kinh Doanh Yên Phong

Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác, áp dụng các phần mềm quản lý thuế hiện đại, và triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử sẽ giúp đơn giản hóa thủ tục và tăng cường tính minh bạch. Kể từ năm 2000, Cục thuế nội địa Hoa Kỳ- Internal revenue service (IRS) đã thừa nhận việc tự động hóa các quy trình xử lý theo lô chính là chìa khóa để tăng cường hiệu quả của ngành thuế.

4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh cá thể Bắc Ninh

Thông qua các thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế tiến hành thực hiện việc quản lý thông tin về NNT. Các thông tin về người nộp thuế được cơ quan thuế cập nhật vào CSDL để phục vụ cho công tác quản lý thu thuế bao gồm: Tên doanh nghiệp hoặc tên Hộ kinh doanh; Loại hình doanh nghiệp; Họ và tên Chủ doanh nghiệp, chủ hộ; Địa chỉ, số điện thoại, số fax; Thời điểm bắt đầu kinh doanh; Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh; Mã số thuế; Số Tài khoản; Tình trạng ngưng, nghỉ kinh doanh; Tình hình biến động doanh số; Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm; Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách Nhà nước hàng năm; Báo cáo quyết toán thuế hàng năm.

4.2. Đẩy mạnh nộp thuế điện tử hộ kinh doanh Yên Phong

Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất kinh doanh. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi có trụ sở chính.

V. Nâng Cao Ý Thức Tuân Thủ Thuế TNCN Hộ Kinh Doanh Yên Phong

Để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi để họ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Để thành công trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thuế, các cơ quan thuế cần đề ra chiến lược công nghệ thông tin đúng đắn và xác định lộ trình chiến lược về công nghệ thông tin để đảm bảo có được công nghệ cần thiết thích nghi với môi trường hoạt động ngày càng phức tạp nhưng vẫn kiểm soát được chi phí đầu tư.

5.1. Tuyên truyền và hỗ trợ hướng dẫn nộp thuế hộ kinh doanh

Hàng tháng Đội thuế tổ chức điều tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ mới ra kinh doanh. Đầu tháng 6 và đầu tháng 12, Đội KK-KTT cung cấp danh sách các hộ tháng sau sẽ hết hạn ổn định thuế để các Đội thuế tiến hành điều tra lại doanh số của các hộ này và dự kiến thời hạn ổn định thuế tiếp theo. Sau khi điều tra, Đội thuế lập danh sách dự kiến mức doanh số ấn định của từng hộ để gửi về Đội KK-KTT.

5.2. Kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm về thuế hộ kinh doanh

Trong quá trình quản lý thu thuế, theo dõi tình hình thu nộp thuế, Đội Kiểm tra phối hợp với các đội thuế lựa chọn các ĐTNT nợ đọng thuế lớn, nợ kéo dài hoặc nghi ngờ về trốn lậu thuế để lập kế hoạch kiểm tra trình lãnh đạo duyệt và tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh Về nguyên tắc, việc kiểm tra không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thu, đồng thời phải tuân thủ đúng các quy định của Luật quản lý thuế. Việc kiểm tra có thể được tiến hành tại trụ sở cơ quan quản lý thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Thu Thuế Hộ Kinh Doanh Yên Phong

Để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng, sự ủng hộ của chính quyền địa phương, và sự tự giác tuân thủ của người nộp thuế. Các giải pháp cần được thực hiện một cách toàn diện và liên tục để đạt được hiệu quả cao nhất. Có như vậy thuế mới phát huy được vai trò là công cụ chủ yếu tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

6.1. Phối hợp liên ngành trong quản lý thu thuế tại Yên Phong

Để đánh giá hệ thống thuế của một quốc gia, người ta thường ít chú ý đến số lượng các loại thuế trong hệ thống thuế đó, mà chủ yếu đánh giá, xem xét đến khía cạnh chất lượng của hệ thống thuế đó. Mỗi quốc gia, tuỳ theo điều kiện lịch sử kinh tế, xã hội ở từng thời kỳ cụ thể mà định hướng xây dựng hệ thống thuế riêng của mình. Hệ thống thuế đó phải phản ánh được những mục tiêu của Nhà nước đặt ra. Chính vì vậy mà việc tìm ra một tiêu thức chung để đánh giá một hệ thống thuế hiệu quả không phải là một việc dễ dàng.

6.2. Tăng cường kiểm tra và xử lý nợ thuế hộ kinh doanh

Hàng ngày Đội KK-KTT nhận bảng kê và giấy nộp tiền từ Kho bạc để chấm sổ bộ thuế, theo dõi tình hình nộp thuế và nợ đọng thuế. Lập báo cáo số thu trình Lãnh đạo Chi cục và cung cấp cho các đội thuế và Đội quản lý nợ để nhắc nhở, đôn đốc hoặc kiểm tra các ĐTNT chưa nộp hoặc nộp thiếu tiền thuế. Định kỳ theo quy định Đội KK-KTT lập các báo cáo kế toán, thống kê theo chế độ để gửi Lãnh đạo Chi cục và cấp trên để phục vụ cho công tác chỉ đạo thu.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. + Chương 2: Phương pháp nghiên cứu + Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh + Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Yên Phong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1. Thuế và các quy định về thuế 1. Khái niệm và đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể - Khái niệm về hộ kinh doanh cá thể: Trước khi có Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh và mới nhất hiện nay là Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp thì "Hộ kinh doanh" được gọi là "Hộ kinh doanh cá thể".

Tên gọi "Hộ kinh doanh cá thể" được ghi nhận tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004. Tại Điều 24- khoản 1-Nghị định số 109/2004/NĐ-CP thể hiện "Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hay một gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh". Hiện nay theo Nghị định số 43/2010/NĐ- CP định nghĩa hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. [19] - Đặc điểm của dộ kinh doanh cá thể: Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và hộ gia đình mình là chính.

Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ kinh doanh cá thể phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 5 yêu cầu của thị trường và nền kinh tế.

Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc. Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ, qua đó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu. - Vai trò của hộ KDCT trong nền kinh tế: Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ KDCT có một vai trò hết sức to lớn đó là góp phần tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ. Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế.

Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KDCT đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội. Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế. Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý. Chính vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả.

Một số vấn đề chung về thuế Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước. Để tồn tại và phát triển, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ Trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản. Chi cho các công việc thuộc chức năng của Nhà nước như: quốc phòng-an ninh, chi xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, chi cho các vần đề về phục lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội ở hiện tại và lâu dài. Để có nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nói trên, Nhà nước thường sử dụng ba Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 6 hình thức động viên đó là: quyên góp của nhân dân; vay của nhân dân và dùng quyền lực của Nhà nước để bắt buộc nhân dân phải đóng góp.

Hình thức quyên góp và vay của nhân dân thường không ổn định, do đó để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách. Đây chính là hình thức cơ bản nhất để huy động tập trung nguồn tài chính cho Nhà nước. Hình thực Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đóng góp để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình đó chính là Thuế. Như vậy thuế luôn gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước.

Cho đến nay, trong giới học giả và trong các sách báo kinh tế thế giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế. Nhìn chung các quan đểm của các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế. Chẳng hạn theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khóa (Mác-Ăng Ghen.T2-NXB sự thật - Hà nội 1962. Càng về sau này, khái niệm về thuế càng được bổ sung hoàn thiện hơn.

Trong cuốn sách từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh là Christopher Pass và Bryan Lower cho rằng "Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản". Một khái niệm khác tương đối hoàn chỉnh về thuế được nêu trong cuốn sách Economics của hai nhà kinh tế Mỹ như sau: "Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty, các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hóa, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi pháp luật" (Economics. Makkollhell and Bruy-M. [13] Ở nước ta, cho đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế.

Theo từ điển tiếng Việt-Trung tâm từ điển học (1998) thì cho rằng thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp. buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 Những khái niệm về thuế nêu trên mới chỉ nhấn mạnh một chiều theo quan niệm của từng góc độ khác nhau, do đó chưa thật sự đầy đủ và chính xác được bản chất của thuế. Mặc dù cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế nhưng các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau: Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các cá thể, không mang tính hoàn trả trực tiếp.

Thứ hai, Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước. Thứ ba, Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được Pháp luật quy định. Qua phân tích các những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quan về thuế như sau: "Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội". [13] (*) Thuế có các đặc điểm sau - Thuế luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước.

- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước. - Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. (*) Thuế có các chức năng cơ bản sau - Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính; đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước trong tiến trình phát triển của xã hội. Về mặt lịch sử, đây là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân sự ra đời của thuế.

Thông qua chức năng này các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ