Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Bắc Ninh, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 11,9% với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm trên 97% cơ cấu kinh tế. Năm 2017, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đạt 2.206 tỷ đồng, tăng 2,4 lần so với năm 2014, cùng mức thu nhập bình quân đầu người đạt gần 6.000 USD. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã thúc đẩy diện tích đất phi nông nghiệp mở rộng lên 4.275,6 ha, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số 8.264,1 ha diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố.

Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nhanh chóng tại 19 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 16 phường và 3 xã với 93 khu phố, 21 thôn) đặt ra bài toán phức tạp trong công tác quản lý tài chính công. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được triển khai theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 từ ngày 01/01/2012 đóng vai trò quan trọng nhằm tạo lập nguồn thu ổn định cho ngân sách cấp xã, điều tiết thị trường bất động sản và đảm bảo công bằng xã hội. Tuy nhiên, do sắc thuế này gắn liền trực tiếp với từng hộ gia đình và chịu sự biến động liên tục của bảng giá đất 5 năm, công tác thu nộp phát sinh nhiều bất cập tại cấp cơ sở.

Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại các địa bàn trọng điểm gồm phường Vũ Ninh, phường Thị Cầu và xã Kim Chân. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% nguồn thu ngân sách địa phương và giảm thiểu tỷ lệ nợ đọng thuế trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Hành vi tuân thủ thuế (Tax Compliance Theory) kết hợp với mô hình quản lý thuế theo chức năng lồng ghép phân cấp địa bàn. Hệ thống lý luận của luận văn được xây dựng dựa trên 5 khái niệm nền tảng:

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Loại thuế trực thu bắt buộc hàng năm đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Quản lý thu thuế: Sự tác động có chủ đích của cơ quan thuế và bộ máy chính quyền địa phương vào quá trình lập bộ, thông báo, thu nộp, thanh tra và quyết toán nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Giá tính thuế: Giá trị xác định bằng diện tích đất nhân với giá 1m2 đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, được áp dụng ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày 01/01/2012.
  • Hạn mức đất ở tính thuế: Định mức diện tích đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành làm căn cứ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần với các mức thuế suất 0,03% (trong hạn mức), 0,07% (vượt không quá 3 lần hạn mức), 0,15% (vượt trên 3 lần hạn mức), và 0,2% đối với đất lấn chiếm.
  • Mã số thuế và Bộ thuế điện tử: Định danh điện tử cho từng người nộp thuế được tích hợp trong hệ thống quản lý thuế tập trung nhằm kiểm soát nghĩa vụ kê khai trên phạm vi toàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong mốc thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019, bao quát số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán thu ngân sách của Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2017, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 53/2011/NĐ-CP và Thông tư số 153/2011/TT-BTC.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát sơ cấp với tổng quy mô 258 phiếu điều tra hợp lệ thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 3 phân vùng địa bàn đặc thù: Phường Vũ Ninh (80 phiếu đại diện khu vực chuyển đổi từ xã lên phường), Phường Thị Cầu (80 phiếu đại diện khu vực đô thị truyền thống), Xã Kim Chân (50 phiếu đại diện khu vực nông thôn), kết hợp 12 phiếu từ cán bộ công chức Chi cục Thuế, 15 phiếu từ cán bộ công chức Ủy ban nhân dân cấp xã, và 21 phiếu từ cán bộ lãnh đạo thôn, khu phố trực tiếp tham gia ủy nhiệm thu.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán các chỉ số biến động số tuyệt đối và số tương đối; phương pháp so sánh nhằm đối chiếu số thu thực tế với dự toán giao qua các năm 2016, 2017, 2018; kết hợp phương pháp chuyên gia để kiểm định nguyên nhân sai lệch số liệu nợ đọng, từ đó đảm bảo tính khách quan và khả năng khái quát hóa của các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi phản ánh toàn diện bức tranh quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại thành phố Bắc Ninh:

  • Tốc độ tăng trưởng đối tượng nộp thuế gắn liền với chuyển đổi đất đai: Hiện trạng đất phi nông nghiệp toàn thành phố đạt 4.275,6 ha (chiếm hơn 51,7% tổng diện tích), trong đó đất ở đô thị chiếm 990,8 ha và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 715,2 ha. Tốc độ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị tại các phường như Vũ Ninh, Đại Phúc làm tăng mạnh số lượng hồ sơ kê khai mới, gây áp lực lớn cho bộ máy quản lý cấp xã.
  • Kết quả thu thuế hoàn thành vượt mức dự toán hàng năm nhưng xuất hiện nợ đọng cục bộ: Giai đoạn 2016 - 2018, số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại các xã, phường điều tra đều đạt từ 102% đến 108% so với dự toán giao. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng thuế vẫn kéo dài, tập trung tại các khu đô thị mới như Khu đô thị đường Lê Thái Tổ, Vũ Ninh - Kinh Bắc. Nguyên nhân là do các giao dịch chuyển nhượng bất động sản thứ cấp diễn ra nhanh chóng, đất đã có chủ quyền nhưng chưa xây dựng nhà ở, dẫn đến việc cơ quan thuế không thể gửi trực tiếp thông báo nộp thuế tới người sử dụng đất.
  • Thói quen nộp thuế trực tiếp bằng tiền mặt chiếm tỷ trọng áp đảo: Khảo sát 210 người nộp thuế cho thấy trên 85% người dân lựa chọn nộp tiền mặt trực tiếp tại nhà văn hóa khu phố thông qua cán bộ ủy nhiệm thu vào các ngày nghỉ cuối tuần trong tháng 10 hàng năm. Tỷ lệ nộp thuế qua tài khoản ngân hàng hoặc cổng dịch vụ công chỉ chiếm dưới 15%, làm gia tăng khối lượng công việc hành chính và tiềm ẩn rủi ro quản lý tiền mặt cho cán bộ cơ sở.
  • Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phát sinh nợ ảo: Ứng dụng hệ thống quản lý thuế tập trung TMS đã hỗ trợ lập bộ thuế tự động, nhưng do giao diện phức tạp và thiếu sự liên thông dữ liệu tức thời với cơ quan địa chính, tỷ lệ sai sót nợ ảo và nhầm lẫn thông tin người nộp thuế dao động trong khoảng 5% đến 8% tổng số bộ thuế được lập.

Dữ liệu nghiên cứu thực chứng về sự biến động số thu, cơ cấu diện tích đất tính thuế và tình hình nợ đọng qua 3 năm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng đối chiếu dự toán thu ngân sách và biểu đồ phân bổ hình thức thanh toán theo từng địa bàn điều tra.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quản lý thu thuế tại thành phố Bắc Ninh xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân chủ quan nằm ở sự thiếu đồng bộ giữa cơ sở dữ liệu địa chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường với cơ sở dữ liệu quản lý thuế của Chi cục Thuế. Đội ngũ cán bộ ủy nhiệm thu tại các thôn, khu phố phần lớn là cán bộ kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về thao tác phần mềm số hóa. Về mặt khách quan, chế tài xử lý các trường hợp chây ỳ nợ thuế đất phi nông nghiệp đối với hộ cá nhân chưa đủ sức răn đe do số tiền thuế của mỗi hộ chỉ dao động từ vài chục nghìn đến vài trăm nghìn đồng mỗi năm.

Đối chiếu với kinh nghiệm quản lý thu thuế tại quận Thanh Xuân (Hà Nội) và thành phố Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang), thành phố Bắc Ninh đã vận hành tốt mô hình Ban chỉ đạo liên ngành cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm trưởng ban. Tuy nhiên, quận Thanh Xuân đã đi trước trong việc rà soát đối tượng nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông, còn thành phố Bắc Giang thực hiện rất quyết liệt các đoàn thanh tra liên ngành để truy thu đất sử dụng sai mục đích với mức thuế suất 0,15%. Điều này chứng minh rằng việc hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính minh bạch và triệt tiêu nợ ảo trong quản lý thuế tài sản.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại các xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, 5 giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

  • Hiện đại hóa quy trình quản lý nợ và chuẩn hóa dữ liệu phần mềm: Ứng dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa hệ thống quản lý thuế TMS, nâng cấp giao diện nhập liệu nhằm giảm tỷ lệ nợ ảo xuống dưới 1% trước quý IV/2021. Chủ thể thực hiện: Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh phối hợp cùng Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
  • Thiết lập cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu địa chính - thuế: Xây dựng quy chế phối hợp chia sẻ dữ liệu số giữa cơ quan quản lý đất đai và cơ quan thuế, bảo đảm cập nhật 100% các biến động về chuyển nhượng, tách thửa, thay đổi mục đích sử dụng đất trong vòng 15 ngày làm việc. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 19 xã, phường.
  • Thúc đẩy thanh toán thuế điện tử không dùng tiền mặt: Triển khai mở rộng các cổng thanh toán thuế trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng số, ví điện tử và Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nộp thuế điện tử tại các phường nội thành lên trên 40% vào năm 2022. Chủ thể thực hiện: Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ ủy nhiệm thu: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ thuế và kỹ năng số cho 100% cán bộ địa chính, công chức tài chính - kế toán cấp xã và cán bộ ủy nhiệm thu khu phố với tần suất tối thiểu 2 đợt/năm từ năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh chủ trì.
  • Hoàn thiện chính sách và công khai minh bạch bộ thuế: Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát bảng giá đất định kỳ 5 năm (giai đoạn 2020 - 2024) phù hợp với giá thị trường, đồng thời thực hiện niêm yết công khai 100% danh sách lập bộ thuế tại nhà văn hóa của 93 khu phố và 21 thôn để người dân tự giám sát. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Hội đồng nhân dân các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý thuế và chính quyền cấp huyện, cấp xã: Nắm vững quy trình vận hành bộ máy thu thuế, kinh nghiệm xử lý vướng mắc trong việc lập bộ thuế phân tán, từ đó xây dựng kế hoạch dự toán thu ngân sách chính xác cho từng địa bàn phường, xã.
  • Cán bộ địa chính và cán bộ ủy nhiệm thu cơ sở: Sử dụng làm sổ tay hướng dẫn thực tế để xác định chính xác diện tích đất trong hạn mức, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần, xử lý hồ sơ miễn giảm cho các đối tượng chính sách xã hội và người có công đúng quy định pháp luật.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính công: Khai thác khung lý thuyết chuẩn mực, quy trình điều tra xã hội học với 258 mẫu khảo sát thực chứng và phương pháp phân tích số liệu thứ cấp phục vụ các đề tài nghiên cứu về quản trị thuế địa phương.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Tham khảo các phản ánh thực tiễn về những hạn chế của hệ thống phần mềm TMS và chu kỳ ổn định giá đất 5 năm để tiếp tục sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào?

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thời điểm giao đất mới từ ngày 01/01/2012. Diện tích đất trong hạn mức áp dụng thuế suất 0,03%, diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức chịu thuế suất 0,07%, và phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức chịu thuế suất 0,15%.

Những trường hợp nào được miễn toàn bộ tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Các trường hợp được miễn thuế bao gồm: đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; đất cơ sở xã hội hóa y tế, giáo dục; đất ở trong hạn mức của hộ nghèo, thương binh hạng 1/4 và 2/4, thân nhân liệt sĩ hưởng trợ cấp hàng tháng, người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; và trường hợp người nộp thuế gặp sự kiện bất khả kháng có giá trị thiệt hại về đất, nhà trên 50% giá tính thuế.

Tại sao cá nhân sở hữu nhiều thửa đất ở phải thực hiện kê khai thuế tổng hợp?

Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, việc lập tờ khai tổng hợp tại cơ quan thuế tự chọn giúp cộng dồn tổng diện tích các thửa đất. Quy trình này nhằm xác định chính xác phần diện tích vượt hạn mức đất ở để áp dụng thuế suất lũy tiến 0,07% hoặc 0,15%, đảm bảo nguyên tắc công bằng và chống đầu cơ bất động sản.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng nợ đọng thuế tại các khu đô thị mới là gì?

Thực tế tại các dự án khu đô thị mới như Vũ Ninh - Kinh Bắc hay HUD Lê Thái Tổ cho thấy đất nền đã chuyển nhượng qua nhiều nhà đầu tư nhưng chủ sở hữu chưa đến sinh sống hoặc chưa đăng ký biến động đất đai. Việc thiếu thông tin địa chỉ cư trú thực tế của người nộp thuế khiến cơ quan thuế không thể phát thông báo nộp thuế tận tay, dẫn đến tồn đọng nợ kéo dài.

Thời hạn nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm được quy định ra sao?

Cơ quan thuế gửi thông báo nộp thuế chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hàng năm. Người nộp thuế được lựa chọn nộp 1 lần hoặc 2 lần trong năm và phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính chậm nhất là ngày 31 tháng 12. Đối với phần tiền thuế chênh lệch phát sinh theo tờ khai tổng hợp, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý thực thi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại đơn vị hành chính đô thị loại I.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2018 tại 16 phường, 3 xã của thành phố Bắc Ninh thông qua khảo sát thực chứng 258 mẫu đại diện.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản lớn gồm: tốc độ chuyển đổi đất đai nhanh, thói quen nộp tiền mặt chiếm trên 85%, nợ đọng tại các khu đô thị mới và tình trạng nợ ảo trên hệ thống TMS từ 5% đến 8%.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với chỉ số định lượng, chủ thể thực hiện và lộ trình hoàn thành rõ ràng từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Chi cục Thuế thành phố tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương.

Bước tiếp theo của nghiên cứu cần mở rộng đánh giá tác động khi tích hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp vào Luật Thuế tài sản trong tương lai. Các nhà quản lý đô thị và chuyên gia tài chính công nên ứng dụng ngay mô hình liên thông dữ liệu số địa chính - thuế để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và ngân sách.