Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, là công cụ then chốt nhằm bảo đảm thay thế và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp các rủi ro nghề nghiệp hoặc hết tuổi lao động. Tính đến cuối năm 2018, quy mô người tham gia bảo hiểm xã hội trên toàn quốc đạt 14,724 triệu người, trong đó diện tham gia bắt buộc chiếm 14,45 triệu người, hoàn thành 102,27% kế hoạch giao nhưng mới chỉ bao phủ khoảng 30,4% lực lượng lao động trong độ tuổi. Tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình – địa bàn ven biển chiến lược với dân số 210.066 người và lực lượng trong độ tuổi lao động lên tới 137.135 người (chiếm 65,3% dân số), hoạt động sản xuất kinh doanh có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp và dịch vụ với sự hiện diện của 325 doanh nghiệp.

Thực tiễn phát triển kinh tế nhanh chóng đặt ra bài toán phức tạp trong công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, nổi cộm là tình trạng trốn đóng, chậm nộp và nợ đọng kéo dài làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Tiền Hải trong giai đoạn 2016-2018, phân tích các nhân tố tác động từ khung khổ pháp lý, ý thức doanh nghiệp đến năng lực quản lý của cơ quan chức năng. Từ việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu ngân sách và chỉ tiêu đối tượng, công trình xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm tăng cường quản lý thu đến năm 2025, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ đọng dưới 1,5% tổng số thu và nâng mức độ bao phủ lao động lên trên 80% trong khu vực kinh tế chính thức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Lý thuyết an sinh xã hội hiện đại khởi xướng từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Lý thuyết quản lý tài chính công trong việc tạo lập các quỹ tập trung ngoài ngân sách nhà nước. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc được vận hành theo cơ chế ba bên gồm Cơ quan Bảo hiểm xã hội, Người sử dụng lao động và Người lao động, đặt dưới sự giám sát thống nhất của hệ thống pháp luật Nhà nước. Khung phân tích vận dụng các khái niệm cốt lõi theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, xác định rõ 5 chế độ phúc lợi căn bản: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.

Quy trình quản lý thu được chuẩn hóa theo Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bao gồm 4 khâu nghiệp vụ khép kín: lập kế hoạch thu, tổ chức thực hiện thu, đôn đốc thu nợ và quyết toán số thu. Căn cứ thu được xác định nghiêm ngặt dựa trên tổng quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm, tuân thủ mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH. Đồng thời, khung lý thuyết tích hợp hệ thống chế tài cưỡng chế hành chính từ Nghị định 95/2013/NĐ-CP, Nghị định 88/2015/NĐ-CP và trách nhiệm hình sự đối với tội trốn đóng bảo hiểm quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổng kết chuyên môn của Bảo hiểm xã hội huyện Tiền Hải, Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình và Niên giám Thống kê huyện Tiền Hải. Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua phiếu khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 đối tượng, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng bao gồm 60 đơn vị sử dụng lao động thuộc các khối doanh nghiệp (ngoài quốc doanh, FDI, hợp tác xã) và 60 người lao động trực tiếp làm việc trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cao, phản ánh trung thực góc nhìn đa chiều từ các chủ thể chịu sự điều chỉnh của chính sách.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch thu, xác định tốc độ tăng trưởng đối tượng tham gia và đo lường sự biến động của quy mô nợ đọng, từ đó làm rõ mối tương quan giữa tốc độ phát triển kinh tế địa phương với hiệu quả thực thi chính sách an sinh xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Tiền Hải duy trì đà tăng trưởng ổn định. Giai đoạn 2016-2018, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng bình quân khoảng 5,8%/năm, bám sát sự gia tăng nhanh chóng của 120.283 lao động có việc làm và tốc độ lấp đầy tại Khu công nghiệp khí mỏ Tiền Hải rộng 466 ha cùng 5 cụm công nghiệp tập trung.

Thứ hai, kết quả thu quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc liên tục vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm. Cụ thể, năm 2016 số thu thực tế vượt 2,2% so với dự toán; năm 2017 vượt 1,8% và năm 2018 vượt 1,5% kế hoạch giao, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng nguồn thu an sinh của toàn tỉnh Thái Bình.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại khối doanh nghiệp diễn biến hết sức phức tạp và có chiều hướng gia tăng về quy mô vốn bị chiếm dụng. Dù số lượng đơn vị nợ giảm từ 9 doanh nghiệp năm 2016 xuống còn 7 doanh nghiệp năm 2018, nhưng tổng số tiền nợ đọng lại tăng gấp 2 lần, từ mức 2,3 tỷ đồng năm 2016 vọt lên 4,6 tỷ đồng vào năm 2018, gây thâm hụt nguồn thu tạm thời và ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc chốt sổ, giải quyết chế độ cho công nhân.

Thứ tư, công tác cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin ghi nhận bước tiến rõ rệt. Hơn 85% đơn vị sử dụng lao động được khảo sát đánh giá cao việc triển khai phần mềm giao dịch điện tử và quy trình một cửa liên thông, giúp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 10 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc.

Thảo luận kết quả

Kết quả thu vượt dự toán bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải và tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng của địa phương với mức tăng GDP bình quân đạt 11,89%/năm (giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng 15,3%/năm). Tuy nhiên, hiện tượng nợ đọng 4,6 tỷ đồng tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp tư nhân ngành sản xuất sứ, vật liệu xây dựng và dệt may phản ánh việc nhiều chủ doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở pháp lý để chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm của người lao động làm vốn lưu động sản xuất kinh doanh.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Thái Thụy – đơn vị có tỷ lệ nợ đọng chỉ chiếm 0,2% kế hoạch thu (289 triệu đồng trên tổng số thu 155,4 tỷ đồng năm 2018), Bảo hiểm xã hội huyện Tiền Hải bộc lộ hạn chế trong việc thành lập các tổ công tác thu nợ chuyên trách và cơ chế phối hợp liên ngành chưa đủ sức răn đe. Các dữ liệu phân tích này có thể được mô hình hóa tối ưu qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện tương quan giữa tăng trưởng số thu và số tiền nợ đọng, đi kèm bảng phân tích cơ cấu nợ theo thời gian nhằm trực quan hóa các mắt xích rủi ro tài chính phục vụ công tác điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật bảo hiểm xã hội. Cơ quan chủ trì là Bảo hiểm xã hội huyện Tiền Hải phối hợp chặt chẽ với Liên đoàn Lao động huyện, Trung tâm Văn hóa - Thể thao tổ chức phổ biến chính sách trực tiếp tại 100% doanh nghiệp và các cụm công nghiệp, ứng dụng nền tảng số và mạng xã hội nhằm nâng cao tỷ lệ người lao động hiểu rõ quyền lợi đóng bảo hiểm đạt trên 90% trong giai đoạn 2020-2025.

Thứ hai, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành định kỳ để kiểm soát dữ liệu lao động. Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải chỉ đạo thành lập tổ công tác liên ngành gồm Bảo hiểm xã hội, Chi cục Thuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an huyện để tiến hành đối soát dữ liệu đăng ký kinh doanh và kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng quý; mục tiêu khai thác 100% doanh nghiệp mới thành lập, mở rộng số lao động tham gia mới từ 800 đến 1.000 người mỗi năm từ nay đến năm 2023.

Thứ ba, kiên quyết xử lý và thu hồi nợ đọng bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội huyện Tiền Hải thành lập Tổ thu nợ tập trung bám sát các đơn vị có số nợ lớn, áp dụng quy trình gửi văn bản đôn đốc 15 ngày/lần; kiên quyết chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an và Tòa án để xử lý theo Điều 216 Bộ luật Hình sự đối với các doanh nghiệp cố tình trốn đóng trên 6 tháng; phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1% tổng số thu giai đoạn 2020-2025.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và tinh giản thủ tục hành chính. Bộ phận Thu và Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội huyện triển khai tiếp nhận 100% hồ sơ qua giao dịch điện tử, tích hợp dữ liệu thu vào ứng dụng VssID và Cổng dịch vụ công quốc gia, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian luân chuyển chứng từ từ năm 2020 đến năm 2022.

Thứ năm, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ viên chức. Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình chủ trì tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu/năm về kỹ năng thanh tra chuyên ngành, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và văn hóa giao tiếp công vụ cho toàn thể cán bộ nghiệp vụ thu đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp tài liệu hướng dẫn thực tế về quy trình lập kế hoạch thu, kỹ thuật rà soát đối tượng tiềm năng và kinh nghiệm tổ chức các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng tại địa bàn có nhiều khu, cụm công nghiệp.

Thứ hai, chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và kế toán trưởng tại các đơn vị sử dụng lao động. Nhóm đối tượng này có thể tham khảo để cập nhật chi tiết các quy định pháp luật về căn cứ tiền lương trích nộp bảo hiểm, hiểu rõ các khung xử phạt vi phạm hành chính và chế tài hình sự để chủ động xây dựng phương án tài chính tuân thủ nghĩa vụ an sinh.

Thứ ba, tổ chức Công đoàn các cấp và cán bộ quản lý nhân sự. Đề tài đóng vai trò là cẩm nang pháp lý và thực tiễn giúp công đoàn cơ sở nâng cao năng lực giám sát việc trích nộp bảo hiểm của người sử dụng lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đoàn viên và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện khi doanh nghiệp nợ đọng bảo hiểm kéo dài.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Quản lý công và Kinh tế lao động. Công trình mang lại hệ thống phương pháp luận nghiên cứu hoàn chỉnh, bộ chỉ tiêu đánh giá thực chứng và nguồn số liệu thứ cấp chuẩn mực về quản trị tài chính quỹ bảo hiểm xã hội cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ xác định tiền lương tháng làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động tại doanh nghiệp được quy định như thế nào? Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bao gồm mức lương ghi trong hợp đồng lao động, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức đóng này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (cộng thêm tối thiểu 7% đối với lao động đã qua đào tạo) và tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm trích nộp.

Quy trình đôn đốc và xử lý nợ đọng bảo hiểm xã hội tại cấp huyện diễn ra theo các bước nào? Khi đơn vị sử dụng lao động nợ quá 2 tháng đối với phương thức đóng hàng tháng, cán bộ thu sẽ trực tiếp đến làm việc và lập biên bản theo Mẫu D04h-TS. Sau đó, cơ quan Bảo hiểm xã hội gửi văn bản đôn đốc định kỳ 15 ngày một lần. Sau 2 lần gửi văn bản mà đơn vị không chấp hành, hồ sơ sẽ được chuyển sang bộ phận Thanh tra - Kiểm tra để xử phạt hành chính hoặc chuyển cơ quan Công đoàn khởi kiện.

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động bị chế tài pháp lý xử phạt ra sao? Theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP và Nghị định 88/2015/NĐ-CP, hành vi trốn đóng hoặc đóng không đủ số lượng người thuộc diện tham gia sẽ bị phạt hành chính từ 12% đến 20% tổng số tiền phải đóng (tối đa 75 triệu đồng). Trường hợp cố tình gian dối, trốn đóng từ 6 tháng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự với mức phạt tiền tới 3 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 7 năm.

Đâu là nguyên nhân chính khiến quy mô nợ đọng bảo hiểm xã hội tại huyện Tiền Hải tăng lên mức 4,6 tỷ đồng vào năm 2018? Nguyên nhân chủ yếu do một số doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn tại các cụm công nghiệp gặp khó khăn tạm thời trong chuỗi tiêu thụ sản phẩm nhưng đã cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm của công nhân làm vốn lưu động. Bên cạnh đó, các chế tài xử phạt hành chính trong giai đoạn này chưa đủ sức răn đe và cơ chế phối hợp thanh tra liên ngành chưa được triển khai thường xuyên.

Các giải pháp trọng tâm nào giúp tăng nhanh tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn huyện? Giải pháp cốt lõi là thiết lập cơ chế liên thông chia sẻ dữ liệu quản lý giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Chi cục Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh nhằm kiểm soát triệt để số lao động thực tế. Song song đó, việc đẩy mạnh giao dịch hồ sơ điện tử và thành lập các tổ công tác thu nợ chuyên trách sẽ bảo đảm nguồn thu được tập trung kịp thời, đúng luật.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy chuẩn pháp lý về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở cấp cơ sở.
  • Phân tích thực chứng kết quả thu vượt dự toán từ 1,5% đến 2,2% tại huyện Tiền Hải giai đoạn 2016-2018 trong bối cảnh địa phương tăng trưởng kinh tế nhanh.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ khiến quy mô nợ đọng gia tăng lên 4,6 tỷ đồng, tập trung chủ yếu tại khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm cải cách tuyên truyền, thanh tra liên ngành, xử lý nợ đọng, chuyển đổi số và nâng cao năng lực cán bộ.
  • Đề ra lộ trình thực thi giai đoạn 2020-2025 nhằm hoàn thành mục tiêu bao phủ bảo hiểm xã hội vững chắc, bảo đảm an sinh lâu dài cho người lao động.

Luận văn đóng góp khung giải pháp quản trị tài chính thiết thực cho các nhà quản lý trong việc nâng cao hiệu lực thu nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn cấp huyện. Để tối ưu hóa quy trình quản lý thu và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động, các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp hãy áp dụng ngay các đề xuất giải pháp từ công trình nghiên cứu này!