phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc Chƣơng 2. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định Chƣơng 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 8 CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc và thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Khái niệm và vai trò của Bảo hiểm xã hội bắt buộc BHXH là chính sách xã hội quan trọng của mỗi quốc gia, vì BHXH là sự chia sẻ rủi ro và các nguồn quỹ nhằm bảo vệ NLĐ khi họ không có khả năng làm việc. Do đó, trong thực tế có rất nhiều cách hiểu khác nhau về BHXH, tùy thuộc vào cách tiếp cận và góc nhìn về BHXH, điển hình nhƣ: Tổ chức lao động Quốc tế ILO (International Labour Organization) đã đƣa ra khái niệm về BHXH theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp nhƣ sau: Theo nghĩa rộng, BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ khi NLĐ tham gia BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện BHXH xảy ra, trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ trên cơ sở quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp, nhằm ổn định đời sống cho NLĐ, đảm bảo an sinh xã hội.
Theo nghĩa hẹp, BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ từ quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp, khi NLĐ tham gia BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện BHXH xảy ra nhằm đảm bảo ổn định đời sống gia đình NLĐ và đảm bảo an sinh xã hội. Còn theo Bách khoa toàn thƣ mở thì định nghĩa “BHXH là sự đảm bảo thay thế đƣợc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nƣớc theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần 9 bảo đảm an toàn xã hội. BHXH là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nƣớc” [1]. Đồng thời, theo Luật BHXH số 58/2014/QH13 (Quốc hội, 2014) đã xác định: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết [26].
Từ quan điểm nêu trên, có thể hiểu: BHXH là sự đảm bảo hoặc thay thế một phần thu nhập do mất hoặc giảm thu nhập trong các trƣờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hƣu trí và tử tuất, trên cơ sở đóng góp từ các bên tham gia, có sự bảo trợ của nhà nƣớc. Dƣới góc độ pháp luật thì BHXH là tổng hợp các quy định về điều kiện đóng và hƣởng BHXH của ngƣời tham gia theo quy định. Theo Luật BHXH của Việt Nam, từ năm 2015 đến nay thì BHXH gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Tại Khoản 2, Điều 3 Luật BHXH, BHXH bắt buộc đƣợc hiểu là loại hình BHXH do Nhà nƣớc tổ chức mà NLĐ và NSDLĐ phải tham gia.
Nhƣ vậy, BHXH bắt buộc là loại bảo hiểm mà cả NSDLĐ và NLĐ đều phải tham gia đóng vào quỹ tài chính độc lập với ngân sách do Nhà nƣớc tổ chức. Ngƣời tham gia BHXH bắt buộc sẽ đƣợc hƣởng các chế độ nhƣ: ốm đau, thai sản, hƣu trí, tử tuất,. Từ khi BHXH bắt buộc hình thành và phát triển, ngày càng khẳng định đƣợc vai trò của BHXH trên nhiều phƣơng diện khác nhau trong thực tế cuộc sống cũng nhƣ trong phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Thư nhất, BHXH bắt buộc góp phần ổn định cuộc sống NLĐ khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động, trợ giúp NLĐ khi gặp rủi ro: ốm đau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp,.
sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng nhƣ sớm có việc làm,. Thứ hai, BHXH bắt buộc làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa NLĐ, NSDLĐ và Nhà nƣớc. 10 Thứ ba, BHXH bắt buộc góp phần ổn định và nâng cao chất lƣợng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của NLĐ trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển. Thứ tư, BHXH bắt buộc là một công cụ đắc lực của Nhà nƣớc, góp phần vào việc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân cƣ, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nƣớc, bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
Thứ năm, BHXH bắt buộc góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng và phát triển kinh tế của đất nƣớc, góp phần đảm bảo ổn định chính trị, xã hội… 1. Thu bảo hiểm xã hội bắt buộc BHXH có nội hàm rất rộng và phức tạp, bao gồm thu, chi, thực hiện các chế độ, chính sách dài hạn, ngắn hạn; đối tƣợng và phạm vi áp dụng rộng và liên quan đến đời sống của NLĐ làm công ăn lƣơng; thực hiện tốt các chế độ BHXH là đảm bảo đời sống kinh tế cho NLĐ có tham gia BHXH đƣợc coi nhƣ là “đầu ra” của BHXH và thu BHXH đƣợc coi là yếu tố “đầu vào” của BHXH. Khi nói đến thu BHXH bắt buộc là nói đến mối quan hệ giữa nhà nƣớc, NSDLĐ, NLĐ và cơ quan BHXH. Trong đó, cơ quan BHXH là cơ quan chuyên môn đƣợc Nhà nƣớc giao chức năng quản lý thu BHXH bắt buộc, Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH vì các bên tham gia có lợi ích khác nhau thậm chí trái ngƣợc nhau.
Để có thể thực hiện việc thu BHXH bắt buộc, các cơ quan BHXH phải xây dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức thực hiện các thao tác nghiệp vụ theo đúng quy định, phối hợp với các bên liên quan thực hiện quy trình khép kín trong thu BHXH bắt buộc. Nhƣ vậy, có thể thấy thu BHXH bắt buộc phát sinh quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của ba bên Cơ quan BHXH- NSDLĐ – NLĐ theo quy định của pháp luật. Các quy định này là căn cứ pháp lý vững chắc để các bên tuân thủ, triển khai một cách nghiêm túc. Mặt khác, để thu đúng, thu đủ và kịp thời các 11 khoản thu BHXH theo quy định, các cơ quan BHXH cũng phải có những phƣơng pháp và biện pháp hữu hiệu.
Có thể thấy thu BHXH bắt buộc là khái niệm phức hợp, bao gồm định hƣớng, chủ trƣơng, phƣơng pháp và các biện pháp nhằm quản lý, chỉ đạo, thực hiện hoạt động thu BHXH bắt buộc. Thu BHXH bắt buộc là việc Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tƣợng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép một số đối tƣợng tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phƣơng thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó, hình thành nên một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động BHXH 1. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 1.
Khái niệm và nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc Nói đến quản lý là sự tác động có tổ chức có hƣớng đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Quản lý bao giờ cũng là một tác động hƣớng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản lý, điều khiển) và đối tƣợng quản lý (chịu sự quản lý) đây là quan hệ giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời với nhiều cấp độ, nhiều mối quan hệ với nhau. Đối với hoạt động BHXH thì quản lý đƣợc bao gồm cả quản lý các đối tƣợng tham gia và thụ hƣởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ đầu tƣ tăng trƣởng.
Quản lý thu BHXH bắt buộc là một quá trình chủ thể quản lý tác động đến đối tƣợng quản lý thông các hoạt động xây dựng kế hoạch thu thu BHXH bắt buộc, tổ chức thực hiện thu BHXH bắt buộc, quyết toán thu BHXH bắt buộc nhằm điều chỉnh và kiểm tra để đạt đƣợc mục tiêu quản lý. Quản lý thu giữ vai trò quan trọng và quyết định sự thành công trong việc thực hiện BHXH. Quản lý thu BHXH là khâu đầu tiên trong việc xác lập mối quan hệ về BHXH giữa NLĐ, NSDLĐ và cơ quan BHXH. Mối quan hệ ấy xác định quyền và trách nhiệm của các bên; đây là mối quan hệ quan trọng hàng đầu, 12 vì có thực hiện mối quan hệ này thì mới có cơ sở để tổ chức thu BHXH, hình thành quỹ BHXH, thực hiện chi trả các chế độ BHXH.
Quản lý thu BHXH bắt buộc đƣợc thực hiện theo nguyên tắc: Một là, thu dựa trên các văn bản pháp luật; Hai là, thu đúng đối tƣợng, thu đủ số lƣợng và đảm bảo đúng thời gian quy định; + Thu đúng nghĩa là thu đúng đối tƣợng, đúng mức, đúng tiền lƣơng và đúng thời gian quy định. + Thu đủ nghĩa là thu đủ số ngƣời thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN và số tiền phải đóng của NLĐ, ngƣời SDLĐ. + Thu kịp thời nghĩa là thu kịp thời về thời gian khi có phát sinh lao động, quan hệ tiền lƣơng. Ba là, bảo đảm quyền lợi ngƣời tham gia BHXH; Bốn là, bảo đảm hoạt động thu BHXH ổn định, bền vững, hiệu quả.
Việc quản lý thu BHXH bắt buộc nhằm mục đích: Thứ nhất, đảm bảo nguồn thu BHXH bắt buộc để chi trả chế độ cho NLĐ, góp phần ổn định đời sống của NLĐ trong quá trình lao động không may bị rủi ro, mất sức lao động,.