Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm quyền lợi lâu dài và thu nhập thay thế cho người lao động khi gặp rủi ro sức khỏe, thai sản, tai nạn lao động hoặc khi hết tuổi lao động. Tại huyện Tân Sơn, một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ với quy mô kinh tế chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập quỹ an sinh bền vững. Mặc dù kết quả thu hàng năm của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn luôn đạt từ 102% đến 103% chỉ tiêu kế hoạch được giao, thực tiễn quản lý vẫn bộc lộ nhiều thách thức lớn. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng số nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc của khối doanh nghiệp trên địa bàn đã chạm mức 1.004,69 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 5,05% tổng số tiền phải thu trong năm.

Nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tại huyện Tân Sơn trong mốc thời gian 2016 - 2018, tập trung khảo sát thực địa tại 6 xã trọng điểm gồm Tân Phú, Văn Luông, Minh Đài, Xuân Đài, Mỹ Thuận và Thu Cúc. Luận văn đi sâu làm rõ các nhân tố ảnh hưởng từ chính sách pháp luật, bộ máy tổ chức, năng lực cán bộ đến nhận thức của người sử dụng lao động, giải thích nguyên nhân khiến số doanh nghiệp nợ đọng gia tăng với tốc độ bình quân 144,60%/năm. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và hoàn thiện công tác quản lý thu an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế theo Công ước số 102 năm 1952, xác lập nguyên tắc số đông bù số ít nhằm phân tán rủi ro xã hội thông qua sự đóng góp bắt buộc từ người lao động, người sử dụng lao động và sự bảo trợ của Nhà nước. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản lý kinh tế công và quản trị hành chính công trong việc tạo lập quỹ tài chính tập trung độc lập với ngân sách nhà nước, vận hành dựa trên khung pháp lý của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Khung phân tích tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là chính sách an sinh bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia theo luật định; Doanh nghiệp khối tham gia thu bao gồm doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là căn cứ xác định mức trích nộp theo tỷ lệ quy định; Nợ đọng bảo hiểm xã hội được phân định thành nợ phát sinh dưới 1 tháng, nợ chậm đóng từ 1 đến 3 tháng, nợ kéo dài trên 3 tháng và nợ khó thu do doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp phong phú. Nguồn thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn, niên giám thống kê huyện và hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Nguồn sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi điều tra và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia cùng kỹ thuật phỏng vấn sâu người nắm giữ thông tin chủ chốt. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm toàn bộ cán bộ chuyên quản thu của huyện Tân Sơn, đại diện 40 doanh nghiệp và 120 người lao động đang làm việc trên địa bàn 6 xã đại diện theo vùng địa lý kinh tế gồm Tân Phú, Văn Luông, Minh Đài, Xuân Đài, Mỹ Thuận và Thu Cúc.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo vùng địa lý và loại hình doanh nghiệp được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế tại vùng nông thôn miền núi. Về phân tích dữ liệu, luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa quy mô đối tượng tham gia, phương pháp thống kê so sánh tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc nhằm đo lường biến động số thu, mức lương bình quân và nợ đọng qua các năm. Đặc biệt, phương pháp phân tích ma trận SWOT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bóc tách điểm mạnh, điểm yếu nội tại của cơ quan quản lý và nhận diện cơ hội, thách thức từ môi trường kinh tế vĩ mô. Toàn bộ thông tin được tổng hợp, xử lý khoa học trên phần mềm Microsoft Excel trong timeline nghiên cứu hoàn chỉnh từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tại huyện Tân Sơn đạt kết quả khả quan, số thu thực tế hàng năm đều vượt chỉ tiêu, đạt từ 102% đến 103% kế hoạch được Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ giao. Số lượng doanh nghiệp đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2016 - 2018 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 137,07%/năm, kéo theo sự gia tăng của lực lượng lao động tham gia với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 148,64%/năm.

Thứ hai, mức lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tăng trưởng vững chắc theo thời gian. Nếu như năm 2016 mức lương đóng bảo hiểm bình quân toàn khối doanh nghiệp trên địa bàn là 6,6 triệu đồng/người/tháng, thì đến năm 2018 con số này đã tăng lên 11,7 triệu đồng/người/tháng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 133,09%/năm, phản ánh sự cải thiện trong chính sách đãi ngộ và việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm được đẩy mạnh rõ rệt. Năm 2016, cơ quan bảo hiểm xã hội huyện chỉ thực hiện được 6 cuộc kiểm tra, nhưng đến năm 2018 đã tiến hành 13 cuộc kiểm tra, tăng gấp 2,67 lần (tương đương mức tăng 216,67%). Riêng trong năm 2018, đơn vị đã tiến hành hậu kiểm tại 58,06% tổng số đơn vị sử dụng lao động, giúp phát hiện và uốn nắn kịp thời nhiều sai phạm về đối tượng và quỹ lương trích nộp.

Thứ tư, tình trạng trốn đóng và nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội vẫn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ doanh nghiệp chưa đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động vẫn ở mức cao, chiếm gần 50% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện, tập trung chủ yếu ở nhóm doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô nhỏ. Đồng thời, số doanh nghiệp nợ đọng gia tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân 144,60%/năm, đưa tổng nợ đọng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 lên mức 1.004,69 triệu đồng, chiếm 5,05% tổng số phải thu toàn niên độ.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu các biểu đồ cơ cấu và bảng số liệu phân tích nợ, nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân chủ quan cốt lõi xuất phát từ sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách. Bộ máy làm công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn rất mỏng, trung bình chỉ có từ 2 đến 3 cán bộ chuyên quản, dẫn đến tình trạng quá tải và chưa thể bám sát toàn diện hoạt động của các đơn vị tại 6 xã trọng điểm cũng như các vùng sâu, vùng xa.

Về phía công tác tuyên truyền, kết quả khảo sát cán bộ quản lý thu huyện Tân Sơn phản ánh thực trạng còn đơn điệu về hình thức: chỉ có 20% cán bộ đánh giá công tác tuyên truyền đạt kết quả tốt; 46,67% đánh giá đạt kết quả khá; trong khi có tới 26,67% đánh giá mức trung bình và 6,66% đánh giá ở mức yếu. Hơn nữa, chế tài xử phạt hành chính sau thanh tra chưa đủ sức răn đe do thiếu các hướng dẫn cụ thể về xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm. Về phía doanh nghiệp, phần lớn là doanh nghiệp tư nhân nhỏ lẻ, năng lực tài chính hạn chế nên thường tìm cách trích nộp bảo hiểm xã hội chậm nhằm chiếm dụng vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Tăng cường năng lực chuyên môn và bổ sung biên chế cho đội ngũ quản lý thu: Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ và Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn cần bổ sung chỉ tiêu tuyển dụng, nâng số lượng cán bộ chuyên quản thu khối doanh nghiệp từ 2 đến 3 người lên 4 đến 5 cán bộ chuyên trách trong giai đoạn 2020 - 2022; bảo đảm 100% cán bộ được tập huấn chuyên sâu về kỹ năng khai thác dữ liệu và nghiệp vụ đôn đốc nợ đọng.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và giao dịch điện tử theo Quyết định số 838/QĐ-BHXH: Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn phối hợp cùng các nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin hỗ trợ 100% doanh nghiệp cài đặt phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội qua mạng, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và đặt mục tiêu đạt 95% tỷ lệ hồ sơ phát sinh giao dịch điện tử trước quý IV năm 2021.

Quyết liệt xử lý nợ đọng và mở rộng đối tượng tham gia thông qua phối hợp liên ngành: Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn chủ trì thành lập tổ công tác liên ngành định kỳ hàng tháng gồm cơ quan Bảo hiểm xã hội, Chi cục Thuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Công an huyện; tiến hành thanh tra đột xuất các đơn vị nợ trên 3 tháng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% tổng số phải thu trong giai đoạn 2020 - 2023.

Đổi mới căn bản nội dung và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền chính sách an sinh: Tổ Tuyên truyền Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện triển khai ít nhất 12 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại 6 xã Tân Phú, Văn Luông, Minh Đài, Xuân Đài, Mỹ Thuận và Thu Cúc; ứng dụng mạng xã hội và bản tin phát thanh cơ sở nhằm nâng tỷ lệ nhận thức đúng về quyền lợi bảo hiểm xã hội của người lao động lên trên 85% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Giám đốc và cán bộ chuyên quản thu tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện miền núi: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình quản lý thu, phương pháp lập kế hoạch dự toán đạt tỷ lệ hoàn thành trên 102% và cách thức triển khai hậu kiểm bao phủ 58,06% đơn vị trực thuộc.

Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng ban quản lý nhà nước về lao động: Tài liệu là căn cứ khoa học vững chắc giúp các cơ quan quản lý ban hành quy chế phối hợp liên ngành kiểm tra, giám sát nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội đối với gần 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đăng ký tham gia.

Chủ doanh nghiệp, cán bộ quản trị nhân sự và kế toán tiền lương: Cung cấp hướng dẫn rõ ràng về quy định trích nộp bảo hiểm theo mức lương bình quân từ 6,6 triệu đồng lên 11,7 triệu đồng, giúp đơn vị tuân thủ pháp luật lao động, tránh rủi ro bị xử phạt và bảo đảm chế độ an sinh cho nhân viên.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế và An sinh xã hội: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích ma trận SWOT kết hợp phân tích chuỗi số liệu tăng trưởng 137,07% trong lĩnh vực quản lý tài chính công tại vùng nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tại huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến như thế nào? Số doanh nghiệp nợ đọng bảo hiểm xã hội có xu hướng gia tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân 144,60%/năm. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng số nợ đọng của khối doanh nghiệp đạt 1.004,69 triệu đồng, chiếm 5,05% tổng số tiền phải thu trong năm.

Công tác lập kế hoạch và kết quả thu bảo hiểm xã hội của huyện Tân Sơn có đạt chỉ tiêu giao không? Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn thực hiện rất tốt công tác lập kế hoạch, kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp đều đặn đạt từ 102% đến 103% kế hoạch hàng năm, với tốc độ tăng trưởng số doanh nghiệp tham gia bình quân đạt 137,07%/năm.

Mức lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động thay đổi ra sao qua các năm? Mức lương đóng bảo hiểm xã hội bình quân của người lao động khối doanh nghiệp tăng trưởng liên tục, từ mức 6,6 triệu đồng/tháng vào năm 2016 tăng lên 11,7 triệu đồng/tháng vào năm 2018, tương đương với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 133,09%/năm.

Khó khăn lớn nhất về mặt biên chế nhân lực trong công tác quản lý thu tại địa phương là gì? Đội ngũ cán bộ làm công tác thu khối doanh nghiệp quá mỏng, trung bình toàn huyện chỉ có từ 2 đến 3 cán bộ phụ trách, phải theo dõi toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn 6 xã trọng điểm và vùng sâu vùng xa, dẫn đến khó khăn trong bám sát cơ sở.

Cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn đánh giá hiệu quả tuyên truyền chính sách ra sao? Kết quả điều tra thực tế ghi nhận 20% cán bộ đánh giá công tác tuyên truyền đạt loại tốt; 46,67% đánh giá đạt loại khá; 26,67% đánh giá ở mức trung bình và 6,66% cán bộ nhận định công tác truyền thông chính sách còn yếu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tại huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 - 2018, ghi nhận kết quả thu hàng năm luôn hoàn thành xuất sắc từ 102% đến 103% kế hoạch tỉnh giao.
  • Tốc độ tăng trưởng số doanh nghiệp tham gia đạt 137,07%/năm, số người lao động tham gia tăng trưởng 148,64%/năm và mức lương bình quân đóng bảo hiểm tăng lên 11,7 triệu đồng vào năm 2018.
  • Nhận diện thẳng thắn các tồn tại lớn: nợ đọng chạm mức 1.004,69 triệu đồng (5,05% số phải thu) và gần 50% doanh nghiệp trên địa bàn chưa đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ: tăng biên chế từ 2 đến 3 cán bộ lên 4 đến 5 cán bộ chuyên trách, hiện đại hóa giao dịch điện tử, tăng cường liên ngành thu nợ và đổi mới tuyên truyền.
  • Thiết lập lộ trình hành động giai đoạn 2020 - 2025 với mục tiêu đưa tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% và nâng độ bao phủ hậu kiểm vượt mức 58,06%.

Công trình là tài liệu khoa học và thực tiễn hữu ích dành cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý an sinh xã hội và quý độc giả quan tâm đến việc hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các địa bàn miền núi.