Luận văn: Quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em trên báo mạng

Nghiên cứu công tác quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em trên VnExpress, Dân trí và VietNamNet giai đoạn 2018-2020 nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thông điệp sức khỏe trẻ em trên báo mạng

Báo mạng điện tử là kênh truyền thông chính cho thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em. Ba tờ Vnexpress.vn, Dantri.com.vn và Vietnamnet.vn phát hành hàng ngày với hơn 822 tin bài liên quan từ 2018-2020. Nội dung tập trung vào dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động và sức khỏe tinh thần. Phương pháp quản lý thông điệp bao gồm phân loại từ khóa, định danh nguồn tin và sử dụng hình ảnh động để tăng tính tương tác.

1.1. Phân loại thông điệp theo nội dung

Nội dung được chia thành hai nhóm chính: sức khỏe thể chất (dinch dưỡng, giấc ngủ, vệ sinh) và tinh thần (giáo dục, giải trí). Phần lớn tin bài (65%) tập trung vào dinh dưỡng và giấc ngủ. Các bài viết về sức khỏe tinh thần chiếm tỷ lệ thấp hơn, chủ yếu liên quan đến giáo dục và tâm lý trẻ em. Phân loại này phản ánh ưu tiên của báo chí về sức khỏe cơ bản trước tinh thần.

1.2. Phương thức truyền tải thông điệp

Báo mạng sử dụng hình ảnh màu, video và âm thanh để tăng tính thu hút. Ví dụ, bài viết về dinh dưỡng thường kèm video hướng dẫn nấu ăn. Tính tương tác cao (comment, share) cho thấy hiệu quả truyền thông. Tuy nhiên, tính ổn định của thông điệp bị ảnh hưởng khi đường link bị hỏng. Phần lớn tin bài (70%) sử dụng hình ảnh để minh họa, giúp tăng hiểu biết cho độc giả.

II. Phân tích vấn đề trong quản lý thông điệp sức khỏe trẻ em

Nghiên cứu phát hiện ba vấn đề chính: thiếu đa dạng nội dung về sức khỏe tinh thần, tính ổn định kém của thông điệp và sự thiếu đồng bộ giữa các tờ báo. Chỉ 20% tin bài liên quan đến tâm lý trẻ em, trong khi sức khỏe thể chất được quan tâm nhiều hơn. Tính ổn định thấp do sự phụ thuộc vào đường link, khiến thông tin dễ mất. Sự thiếu đồng bộ giữa ba tờ báo làm giảm tính toàn diện của thông điệp.

2.1. Thiếu đa dạng nội dung về sức khỏe tinh thần

Sức khỏe tinh thần trẻ em chỉ chiếm 20% tổng số tin bài. Nội dung chủ yếu tập trung vào giáo dục và giải trí, thiếu thông tin về tâm lý, stress và phát triển nhân cách. Điều này phản ánh sự tập trung của báo chí vào vấn đề vật chất hơn tinh thần. Thiếu thông tin về tâm lý trẻ em làm giảm hiệu quả trong việc chăm sóc toàn diện cho trẻ.

2.2. Tính ổn định thông điệp bị ảnh hưởng

Do tính chất của báo mạng, tin bài dễ bị mất khi đường link bị hỏng. Điều này làm giảm tính tiếp cận của thông tin, đặc biệt là đối với độc giả trẻ. Phần lớn tin bài (85%) không có bản sao lưu hoặc liên kết dự phòng. Sự thiếu ổn định này làm giảm hiệu quả truyền thông dài hạn, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế cần thông tin chính xác và bền vững.

III. Giải pháp quản lý thông điệp sức khỏe trẻ em hiệu quả

Để cải thiện quản lý thông điệp, cần tăng cường nội dung về sức khỏe tinh thần, đảm bảo tính ổn định thông tin và đồng bộ hóa giữa các tờ báo. Sử dụng cơ sở dữ liệu trung tâm để lưu trữ tin bài và cung cấp liên kết dự phòng. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan y tế và báo chí để cung cấp thông tin chính xác. Phát triển ứng dụng di động để tăng tính tương tác và tiếp cận thông tin.

3.1. Tăng cường nội dung về sức khỏe tinh thần

Cần tăng tỷ lệ tin bài về sức khỏe tinh thần từ 20% lên 40%. Nội dung nên bao gồm tâm lý trẻ em, cách phòng ngừa stress và phát triển nhân cách. Hợp tác với các chuyên gia tâm lý để cung cấp thông tin chính xác. Sử dụng video và bài viết tương tác để tăng hiểu biết cho độc giả. Điều này sẽ giúp chăm sóc toàn diện cho trẻ em.

3.2. Đảm bảo tính ổn định thông điệp

Cần xây dựng cơ sở dữ liệu trung tâm để lưu trữ tin bài và cung cấp liên kết dự phòng. Sử dụng mã QR code trong bài viết để dẫn đến trang web chính thức. Tăng cường kiểm tra định kỳ đường link để đảm bảo tính tiếp cận. Điều này sẽ giúp thông tin y tế về trẻ em được tiếp cận dễ dàng và bền vững.

IV. Kết luận và ứng dụng trong thực tiễn

Quản lý thông điệp sức khỏe trẻ em trên báo mạng cần tập trung vào ba yếu tố: đa dạng nội dung, tính ổn định thông tin và đồng bộ hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy báo mạng là kênh hiệu quả nhưng cần cải thiện để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho trẻ em. Ứng dụng thực tiễn bao gồm tăng cường hợp tác giữa báo chí và cơ quan y tế, phát triển ứng dụng di động và sử dụng công nghệ để lưu trữ thông tin.

4.1. Ứng dụng trong thực tiễn báo chí

Báo chí cần tăng cường hợp tác với các chuyên gia y tế để cung cấp thông tin chính xác và đa dạng. Sử dụng công nghệ để lưu trữ và cập nhật thông tin thường xuyên. Phát triển ứng dụng di động để tăng tính tương tác và tiếp cận thông tin. Điều này sẽ giúp báo mạng trở thành kênh thông tin đáng tin cậy về sức khỏe trẻ em.

4.2. Gợi ý cho cơ quan quản lý

Cơ quan quản lý cần thiết lập tiêu chuẩn về nội dung và hình thức thông điệp sức khỏe trẻ em. Đảm bảo tính ổn định thông tin bằng cách xây dựng cơ sở dữ liệu trung tâm. Kiểm tra định kỳ chất lượng thông tin trên báo mạng. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng thông điệp và đáp ứng nhu cầu của công chúng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em trên 3 tờ báo mạng điện tử vnexpress net dantri com vn vietnamnet vn từ tháng 12018 đến hết năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của cuốn sách là chƣơng tổng quan các vấn đề cơ bản về trẻ em và các vấn đề chăm sóc bảo vệ trẻ em nhƣ: thực hiện quyền trẻ em là vấn đề mang tính toàn cầu, những nỗ lực của chính phủ và nhân dân Việt Nam hƣớng vào mục tiêu vì trẻ em, luật pháp và trẻ em, các vấn đề tâm lý trẻ em, những mục tiêu của chƣơng trình Hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 đến 2010. Tác giả nêu ra những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng sống của trẻ em, những nỗ lực của chính phủ toàn thế giới trong đó có Việt Nam nhằm hƣớng tới mục tiêu vì trẻ em. Trong chƣơng này, tác giả cũng thống kê các vấn đề về tâm lý của trẻ em. Đây là nguồn tham khảo sát thực cho đề tài quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em.

Bên cạnh sức khỏe thể chất, chăm sóc sức khỏe trẻ em còn có nghĩa là chăm sóc sức khỏe tinh thần trong đó vấn đề tâm lý là cốt lõi. Bàn về vấn đề chăm sóc sức khỏe nhƣng dƣới góc nhìn của các nhà báo 12 còn có giáo trình Quản lý chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tác giả Trần Thị Anh Đào (chủ biên), (nxb Chính trị, hành chính, 2012). Giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản về công tác khoa giáo ở nƣớc ta hiện nay trên các lĩnh vực khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; trí thức và nhân tài; y tế, dân số, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; thể dục, thể thao. Nhóm tác giả thông qua cuốn sách đã trang bị cho học viên, sinh viên chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa- tƣ tƣởng nói riêng- nguồn cơ bản của đội ngũ cán bộ tuyên giáo ở nƣớc ta hiện nay-hệ thống kiến thức và kỹ năng cơ bản về lãnh đạo, quản lý hoặc tham mƣu cho lãnh đạo, quản lý đối với bốn lĩnh vực y tế; dân số; trẻ em và thể dục, thể thao.

Dƣới góc độ của các chuyên gia y tế, giáo trình Bài giảng Nhi khoa, (Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nxb Y học, 2020) là nguồn tham khảo dành cho đối tƣợng là các sinh viên sau đại học liên quan đến nhi khoa. Bài giảng Nhi khoa cung cấp những kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ em với các bệnh lý thƣờng gặp trong nhi khoa từ đó trang bị cho các bác sĩ các kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăm sóc và điều trị các bệnh lý trẻ em. Cùng hƣớng về mục tiêu giáo dục sức khỏe còn có cuốn Sổ tay truyền thông giáo dục sức khỏe, Nxb Lâm Đồng, năm 2009 của tác giả Hồ Ngọc Quý. Những kiến thức phổ thông dễ nắm bắt, dễ thực hiện để phòng chống một số bệnh truyền nhiễm thƣờng gặp đối với phụ nữ, trẻ em và ngƣời cao tuổi đƣợc đề cập trong cuốn sách này.

Ngoài ra, tác giả cũng chú trọng cập nhật bổ sung thông tin về một số bệnh truyền nhiễm nhƣ cúm A (H5N1), bệnh chân tay miệng… Tài liệu cuối cùng trong nhóm sách chuyên khảo về chăm sóc sức khỏe trẻ em là tập sách Chăm sóc sức khỏe trẻ em (6 cuốn), bác sĩ Thôi Ngọc Đào, chủ nhiệm khoa Nhi Bệnh viện Bắc Kinh, bác sĩ khoa Nhi, chủ tịch bệnh viện Gia đình hòa thuận Thiên Tân (Trung Quốc) cung cấp hệ thống kiến thức cơ 13 bản dành cho đối tƣợng không làm về y khoa. 6 cuốn sách chia thành các nhóm vấn đề cơ bản, thƣờng gặp trong quá trình chăm sóc sức khỏe trẻ em nhƣ: khi trẻ bị sốt, dinh dƣỡng ăn dặm, bệnh đƣờng ruột… Các kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ em mà tác giả có đƣợc chủ yếu đến từ các sách giáo trình về y học, về xã hội học. Từ hệ thống tài liệu đã đọc, tác giả nhận thấy số lƣợng công trình nghiên cứu về quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em trên báo mạng điện tử còn rất hạn chế. Các giáo trình tham khảo, các luận văn đã thực hiện mới chỉ tập trung nghiên cứu về một trong các vấn đề riêng biệt nhƣ quản lý thông điệp trên báo mạng điện tử, chăm sóc sức khỏe trẻ em, quản lý báo chí…Chính vì lý do đó, tác giả chọn đề tài Quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em trên ba tờ báo mạng điện tử Vnexpress.vn từ tháng 1/2018 đến hết năm 2020 với mục tiêu làm rõ thêm một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em trên báo mạng điện tử.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu -Dựa trên cơ sở lý luận về khoa học quản lý, báo chí học, xã hội học truyền thông đại chúng, y học, luận văn này nghiên cứu thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em trên ba tờ báo mạng điện tử đƣợc quan sát, từ đó nhận thức các vấn đề trong hoạt động quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em và đề xuất giải pháp giúp cho việc quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em trên báo mạng điện tử đƣợc quan sát trở nên chặt chẽ hơn, phù hợp với môi trƣờng truyền thông về trẻ em hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất trên cơ sở những vấn đề lý luận về báo chí học, xã hội học truyền thông đại chúng, khoa học quản lý, chuyên ngành y khoa lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trẻ em, nghiên cứu thực trạng quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em trên báo mạng điện tử trong diện khảo sát. 14 Thứ hai, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý thông điệp về trẻ em trên báo mạng điện tử trong diện khảo sát, làm rõ vai trò và hoạt động quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em. Thứ ba, đề xuất giải pháp, khuyến nghị, nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em, đặc biệt các báo thuộc diện khảo sát.

Từ đó, đánh giá đƣợc thực trạng quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em trên báo mạng điện tử hiện nay, đề xuất giải pháp giúp quy trình quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em trên báo mạng điện tử đƣợc chặt chẽ, hiệu quả hơn trong thời gian tới. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Đối tượng -Hoạt động quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em của một số tờ báo điện tử theo diện khảo sát. Đối tượng khảo sát và phạm vi khảo sát -Đối tượng khảo sát : khảo sát ba cơ quan báo mạng điện tử là Vnexpress, Dân trí, Vietnamnet -Phạm vi khảo sát: luận văn đánh giá thực trạng quản lý thông điệp về chăm sóc sức khỏe trẻ em trên ba cơ quan báo mạng điện tử thuộc diện khảo sát trong thời gian từ tháng1 năm 2018 đến hết năm 2020. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1 Cơ sở lý luận Luận văn tiếp cận cơ sở nghiên cứu liên ngành: khoa học quản lý, báo chí học, xã hội học truyền thông đại chúng, y học.

Bởi lẽ, đề tài quản lý thông điệp chăm sóc sức khỏe trẻ em trên ba tờ báo mạng điện tử: vnexpress.vn từ tháng 1 năm 2018 đến hết năm 2020 đòi hỏi phải có sự tiếp cận từ nhiều lĩnh vực bằng các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học khác nhau để có cái nhìn triệt để, thấu đáo.2 Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp phân tích nội dung Thế mạnh của phƣơng pháp phân tích nội dung là hệ thống, khách quan và có thể đo lƣờng các biến số khi phân tích nội dung định lƣợng. Về tính hệ thống: các tin bài về chăm sóc sức khỏe trẻ em trong mẫu nghiên cứu đƣợc thực hiện theo quy tắc thống nhất và công khai. Đó là những tin bài xuất hiện từ ngữ có liên quan đến chăm sóc sức khỏe trẻ em đƣợc xem nhƣ các từ khoá. Việc chọn mẫu đƣợc thực hiện theo quy trình chặt chẽ để đảm bảo tất cả các tin bài đều có cơ hội đƣợc lựa chọn vào phân tích nhƣ nhau.

Toàn bộ 822 tin, bài thu thập từ 3 tờ báo trong diện khảo sát đƣợc lựa chọn để phân tích đều đƣợc xử lý theo cùng một phƣơng pháp. Việc mã hóa và phân tích cho đến thời gian nhà nghiên cứu dành cho tài liệu có sự thống nhất chặt chẽ. Bảng mã thông điệp trong suốt quá trình phân tích là bộ hƣớng dẫn quy chuẩn. Tính khách quan: nghiên cứu đƣợc đảm bảo tính khách quan trong tất cả các quy trình.

Những giá trị hay cái tôi chủ quan, hoặc định kiến không đƣợc xen vào hay làm ảnh hƣởng đến quá trình phân tích. Phương pháp tiến hành: đi từ thiết kế nghiên cứu với cơ sở lý luận, lý thuyết, tổng quan tình hình nghiên cứu đến câu hỏi nghiên cứu, thao tác hoá khái niệm, khảo sát thử, lập bảng mã định lƣợng, phân tích trên các bài báo đƣợc lựa chọn, tập trung mô tả và làm rõ thông điệp về chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong khuôn khổ tin bài của 3 báo đƣợc lựa chọn khảo sát. Bảng mã đƣợc sử dụng để phân tích định lƣợng và để sử dụng cho phân tích với các chỉ báo dựa trên kết quả phân tích các lý thuyết nghiên cứu, điểm luận các công trình nghiên cứu và phân tích thử trên các tin bài đã đƣợc sƣu tầm. Kết cấu bảng mã: Bảng mã có kết cấu gồm có 3 phần lớn: phần từ khoá, phần quản lý hình thức thông điệp, phần quản lý nội dung thông điệp.

16 Trong đó, phần quản lý nội dung thông điệp đƣợc chia thành 2 phần nhỏ: quản lý nội dung chăm sóc sức khoẻ thể chất và quản lý nội dung chăm sóc sức khoẻ tinh thần của trẻ em. Phần thứ nhất là các từ khóa giúp tìm kiếm, chọn lọc và phân loại các tin, bài nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ em. Sau khi khai thác tối đa các từ khóa, tác giả đã thu đƣợc kết quả tìm kiếm với 822 tin, bài nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ em. Phần thứ hai của bảng mã hàm chứa yếu tố quản lý hình thức thông điệp.

Phần quản lý hình thức thông điệp bên cạnh các các thông tin định danh nhƣ tên tờ báo, trang, chuyên mục, thể loại tin bài, các vấn đề chăm sóc sức khoẻ trẻ em, tác giả luận văn còn khai thác các khía cạnh giúp nắm bắt đƣợc phƣơng thức quản lý tin bài của 3 tờ báo mạng điện tử trong diện khảo sát nhƣ: nguồn tin đăng tải, hàm ý tít của bài báo, nội dung bài viết thể hiện tính chất gì, số lƣợng ảnh trong bài báo, đối tƣợng xuất hiện trong các tin, bài, ảnh thuộc nhóm đối tƣợng nào….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ