Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 là cuộc vận động toàn diện trên phạm vi cả nước với Bộ 19 tiêu chí quốc gia, trong đó Tiêu chí số 06 (Cơ sở vật chất văn hóa) và Tiêu chí số 16 (Văn hóa) giữ vai trò then chốt trong việc định hình diện mạo và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Tại xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa – một địa bàn đồng bằng đặc thù với tổng diện tích tự nhiên 830,19 ha và quy mô dân số 8.499 người phân bố tại 8 thôn – công tác phát triển hạ tầng và đời sống văn hóa đã đạt được bước tiến lớn. Từ điểm xuất phát chỉ đạt 3/19 tiêu chí, Đảng bộ và nhân dân xã đã nỗ lực hoàn thành toàn bộ 19/19 tiêu chí Nông thôn mới vào năm 2019.

Tuy nhiên, sau khi đạt chuẩn, công tác quản lý thiết chế văn hóa cơ sở tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy hoạch diện tích đất một số nhà văn hóa chưa đồng bộ, trang thiết bị còn thiếu thốn, đội ngũ cán bộ cơ sở chủ yếu kiêm nhiệm và kinh phí vận hành còn hạn chế. Đề tài "Quản lý thiết chế văn hóa trong xây dựng Nông thôn mới ở xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý hệ thống thiết chế văn hóa từ năm 2015 đến năm 2021. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá khách quan các kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế trong việc quản lý 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và 08 Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa công năng sử dụng các công trình công cộng và bảo đảm tính bền vững của các tiêu chuẩn văn hóa trong giai đoạn xây dựng Nông thôn mới nâng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về văn hóa và lý luận về thiết chế văn hóa cơ sở được đúc kết từ các công trình học thuật tiêu biểu của ngành Quản lý văn hóa. Thiết chế văn hóa được xác định là một chỉnh thể hoàn chỉnh hội tụ đủ 4 yếu tố cấu thành cốt lõi: tổ chức bộ máy quản lý, thể chế vận hành, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dụng. Thiết chế văn hóa cơ sở tại cấp xã, thôn là không gian công cộng trực tiếp đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, sáng tạo văn hóa, luyện tập thể dục thể thao của nhân dân, đồng thời là công cụ truyền tải chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước.

Khung pháp lý của nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương, nổi bật là Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 2164/QĐ-TTg về quy hoạch thiết chế văn hóa thể thao cơ sở, Quyết định số 1980/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã Nông thôn mới, cùng các hướng dẫn chuyên ngành theo Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nghiên cứu tiếp cận văn hóa dưới góc độ vừa là mục tiêu, vừa là động lực nội sinh thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại khu vực nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015–2020 của UBND xã Dân Lực, các văn bản chỉ đạo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Triệu Sơn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại 8 thôn trên địa bàn xã.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 12 cán bộ quản lý (100% cán bộ văn hóa xã và Trưởng ban chủ nhiệm các thôn) kết hợp phỏng vấn sâu 150 đại diện hộ gia đình tại 8 thôn. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, bảo đảm tính đại diện đồng đều giữa các khu vực địa hình đồng trũng như thôn Ân Mộc, Đô Xá và vùng bán sơn địa như thôn Xuân Tiên, Thiện Chính.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp để lượng hóa mức độ tham gia hoạt động văn hóa - thể thao của người dân và đo lường tỷ lệ chuẩn hóa cơ sở vật chất. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp này nhằm làm rõ mối quan hệ tương quan giữa năng lực quản lý nhà nước với mức độ thụ hưởng văn hóa thực tế của cộng đồng dân cư.
  • Timeline nghiên cứu: Quá trình khảo sát điền dã, thu thập số liệu và xử lý thông tin được triển khai tập trung trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống hạ tầng thiết chế văn hóa đã có bước chuyển biến tích cực gắn liền với quá trình hoàn thành 19/19 tiêu chí Nông thôn mới vào năm 2019. Toàn xã đã quy hoạch và duy trì hoạt động của 01 Hội trường văn hóa đa năng cấp xã cùng 08 Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn. Mạng lưới giao thông liên thôn được bê tông hóa đạt 27,8 km (tỷ lệ 100%), tạo điều kiện giao thông thuận lợi giúp người dân dễ dàng tiếp cận các điểm sinh hoạt cộng đồng.

Thứ hai, phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và bảo tồn di sản đạt nhiều kết quả nổi bật. Từ năm 2015 đến nay, 8/8 thôn (đạt tỷ lệ 100%) liên tục giữ vững danh hiệu thôn văn hóa cấp huyện. Từ năm 2016, 100% các thôn đã áp dụng nếp sống văn minh, sử dụng nhạc hiếu theo quy ước trong việc tang. Công tác xã hội hóa bảo tồn di sản văn hóa đạt dấu ấn cụ thể qua dự án trùng tu, tôn tạo Giếng làng vào năm 2018 với tổng diện tích khuôn viên 373 m2 và nguồn kinh phí xã hội hóa hoàn toàn đạt 530 triệu đồng.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được củng cố nhưng vẫn tồn tại bất cập về nguồn nhân lực. Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Triệu Sơn có 04 cán bộ đều đạt 100% trình độ cử nhân đại học chuyên ngành. Tại xã Dân Lực, bộ phận Văn hóa - Xã hội gồm 01 công chức chuyên trách và 03 cán bộ bán chuyên trách (100% có trình độ từ cao đẳng trở lên). Tuy nhiên, tại cấp thôn, 100% cán bộ Ban chủ nhiệm Nhà văn hóa hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm, độ tuổi bình quân trên 50 tuổi và chưa được đào tạo nghiệp vụ quản lý văn hóa bài bản.

Thứ tư, hiệu suất khai thác công năng cơ sở vật chất còn chênh lệch. Dù các nhà văn hóa thôn đều được đầu tư bàn ghế, loa đài và phông màn cơ bản, nhưng diện tích một số nhà văn hóa chưa đạt chuẩn tối thiểu 300 m2 theo quy định vùng đồng bằng. Tần suất sử dụng thiết chế văn hóa chủ yếu phục vụ các cuộc họp hành chính (chiếm khoảng 70% thời lượng hoạt động), trong khi các hoạt động giao lưu văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng chỉ chiếm khoảng 30%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc quy hoạch quỹ đất ban đầu còn bị động trước sức ép hoàn thành các mốc thời gian về đích Nông thôn mới. Nguồn kinh phí sự nghiệp cấp cho việc tổ chức hoạt động văn hóa hàng năm còn eo hẹp, phần lớn phụ thuộc vào sự đóng góp tự nguyện của nhân dân nên việc duy tu, mua sắm trang thiết bị chuyên dụng gặp nhiều khó khăn.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Hải Hậu (tỉnh Nam Định) hay huyện Đông Sơn (tỉnh Thanh Hóa), tình trạng "chuẩn hóa phần cứng nhưng thiếu hụt phần mềm" là thách thức phổ biến ở các xã nông thôn sau khi đạt chuẩn. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua một biểu đồ tròn mô tả cơ cấu phân bổ thời gian sử dụng nhà văn hóa (70% hội họp chính trị - xã hội so với 30% sinh hoạt văn nghệ, thể thao) cùng một bảng đối sánh chi tiết về diện tích khuôn viên và danh mục trang thiết bị của 8 thôn trước và sau năm 2019. Việc chuyển dịch từ quản lý mang tính hành chính thụ động sang quản lý định hướng dịch vụ công là yêu cầu tất yếu để phát huy tối đa công năng của thiết chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy giá trị của hệ thống thiết chế văn hóa trong giai đoạn xây dựng Nông thôn mới nâng cao, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy hoạch quỹ đất và chuẩn hóa cơ sở vật chất: UBND xã Dân Lực chủ trì, phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện rà soát, mở rộng quỹ đất cho 8 Nhà văn hóa thôn đạt diện tích tối thiểu 300 m2/thôn và Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đạt tối thiểu 500 m2. Bố trí không gian lắp đặt tối thiểu 05 loại thiết bị vui chơi ngoài trời an toàn cho trẻ em và khu tập dưỡng sinh cho người cao tuổi, hoàn thành lộ trình nâng cấp hạ tầng trước quý IV năm 2023.
  2. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Văn hóa - Thông tin huyện phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng quản lý, biên tập chương trình và tổ chức sự kiện cho 100% cán bộ công chức văn hóa xã và Ban chủ nhiệm 8 Nhà văn hóa thôn. Đặt mục tiêu 100% cán bộ phụ trách cơ sở được bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2022–2024.
  3. Đa dạng hóa các loại hình hoạt động văn hóa, thể thao: Ban Văn hóa - Xã hội xã cùng các đoàn thể chính trị - xã hội phát triển tối thiểu 02 câu lạc bộ sở thích (văn nghệ quần chúng, bóng chuyền hơi, dưỡng sinh) tại mỗi thôn; nâng tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên từ mức khoảng 32% lên trên 45% vào năm 2025.
  4. Đổi mới cơ chế huy động và quản lý tài chính: UBND xã trích tối thiểu 10–15% nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm cho công tác bảo trì thiết chế văn hóa. Mở rộng mô hình xã hội hóa công khai, minh bạch theo kinh nghiệm phục dựng Giếng làng trị giá 530 triệu đồng, dưới sự giám sát chặt chẽ của Ban Thanh tra nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý văn hóa cấp huyện và cơ sở: Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Thông tin, công chức Văn hóa - Xã hội xã có thể sử dụng các phát hiện của luận văn làm tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tham khảo quy trình phân cấp và phương pháp giải quyết xung đột công năng sử dụng nhà văn hóa sau sáp nhập.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý văn hóa: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và phương pháp luận khảo sát thực chứng tại một địa bàn nông thôn cụ thể, là tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên đề về quản lý văn hóa cơ sở và chính sách văn hóa nông thôn.
  • Ban chủ nhiệm Nhà văn hóa - Khu thể thao cấp thôn: Cung cấp cẩm nang thực hành về phương thức xây dựng quy chế vận hành, kinh nghiệm tổ chức câu lạc bộ và giải pháp huy động nguồn vốn xã hội hóa từ cộng đồng dân cư.
  • Cơ quan hoạch định chính sách xây dựng Nông thôn mới: Các cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Nông thôn mới các cấp có thể tham khảo các số liệu thực tế tại xã Dân Lực để điều chỉnh các tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa sát hợp hơn với điều kiện kinh tế từng vùng miền.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao quản lý thiết chế văn hóa lại là tiêu chí then chốt trong xây dựng Nông thôn mới? Thiết chế văn hóa trực tiếp hiện thực hóa Tiêu chí số 06 và Tiêu chí số 16 trong Bộ 19 tiêu chí quốc gia. Đây là nền tảng vật chất phục vụ đời sống tinh thần của 8.499 người dân xã Dân Lực, đồng thời là thước đo phản ánh chất lượng nếp sống văn minh và tinh thần đoàn kết cộng đồng.

  2. Thực trạng cơ sở vật chất thiết chế văn hóa xã Dân Lực sau khi về đích Nông thôn mới năm 2019 ra sao? Xã đã quy hoạch thành công 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và 08 Nhà văn hóa thôn, 100% đường liên thôn đạt chuẩn bê tông hóa dài 27,8 km. Tuy nhiên, diện tích khuôn viên một số nhà văn hóa vẫn chưa đạt chuẩn tối thiểu 300 m2 theo quy định vùng đồng bằng.

  3. Mô hình xã hội hóa văn hóa nào tiêu biểu nhất tại xã Dân Lực được ghi nhận? Dự án phục dựng Giếng làng năm 2018 là minh chứng tiêu biểu, với diện tích khuôn viên 373 m2, hoàn thành toàn bộ nhờ nguồn vốn đóng góp tự nguyện của nhân dân và con em xa quê đạt tổng kinh phí 530 triệu đồng, tạo không gian sinh hoạt văn hóa truyền thống đặc sắc.

  4. Khó khăn lớn nhất đối với đội ngũ quản lý thiết chế văn hóa cấp thôn hiện nay là gì? 100% cán bộ Ban chủ nhiệm 8 Nhà văn hóa thôn hoạt động kiêm nhiệm, độ tuổi trung bình cao và chưa qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tổ chức hoạt động văn hóa, dẫn đến hiệu suất khai thác nhà văn hóa cho hoạt động văn nghệ, thể thao còn thấp.

  5. Giải pháp nào giúp khắc phục triệt để tình trạng nhà văn hóa thôn hoạt động mang tính hình thức? Giải pháp đột phá là thành lập tối thiểu 02 câu lạc bộ sở thích tại mỗi thôn, chuyển dịch cơ cấu sử dụng từ 70% họp hành sang tăng cường thời lượng sinh hoạt cộng đồng, phấn đấu nâng tỷ lệ người dân tập luyện thể thao thường xuyên lên trên 45% vào năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thiết chế văn hóa cơ sở và vai trò của hạ tầng văn hóa trong xây dựng Nông thôn mới.
  • Khảo sát thực tiễn tại xã Dân Lực chỉ rõ bước chuyển biến lớn khi xã hoàn thành 19/19 tiêu chí Nông thôn mới vào năm 2019, 100% thôn đạt chuẩn văn hóa cấp huyện và duy trì 27,8 km đường giao thông đạt chuẩn.
  • Nghiên cứu nhận diện rõ những nút thắt cốt lõi về quy chuẩn diện tích đất, trang thiết bị chuyên dụng và năng lực kiêm nhiệm của đội ngũ quản lý tại 8 thôn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch quỹ đất, nâng cao chất lượng nhân lực, đa dạng hóa mô hình câu lạc bộ và huy động ngân sách giai đoạn 2021–2025.
  • Đóng góp của đề tài là nguồn tài liệu thực tiễn quý báu giúp cấp ủy, chính quyền địa phương hoàn thiện tiêu chí văn hóa hướng tới mục tiêu Nông thôn mới nâng cao và Nông thôn mới kiểu mẫu.