CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET VE QUAN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN SỬ DỤNG VON ODA 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý tài chính của các dự án là vấn đề rất quan trọng và được quan tâm cả từ phía các nhà tai trợ cũng như Ban quan lý dự án. Không có một dự án nào hoạt động hiệu quả nếu quản lý tài chính yếu kém, lỏng lẻo. Sự phối hợp nhịp nhàng ăn ý hiệu quả các nội dung trong lĩnh vực quản lý tài chính là yếu tô then chốt quyết định thành công của mỗi dự án.
Trong những năm gan đây đã có nhiều công trình nghiên cứu bai viết nghiên cứu về vấn đề quản lý tài chính dự án, có thể nhắc đến như sau: Nghiên cứu của Lương Thị Qué Thanh (2015) Quản ly và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực giáo dục và dao tạo tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013 và tầm nhìn năm 2020. Luận văn đã đánh giá những thành công và hạn chế của quá trình quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA cho lĩnh vực Giáo dục và Dao tạo, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế của tình hình. Trên cơ sở đó đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA cho lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo cho thời gian tới. Luận văn làm rõ được cơ sở lý luận của quản lý và sử dụng vốn ODA cho lĩnh vực Giáo duc và Đào tạo đặt trong mối quan hệ với nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho Giáo dục; phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý và sử dụng đối với nguồn vốn ODA cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở nước ta, đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và sử dụng đối với nguồn vốn ODA trong lĩnh vực giáo dục thời gian tới.
Nghiên cứu của Nguyễn Bá Trường (2016): Quản ly vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại ban quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ lý, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015. Nghiên cứu đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về công tác Quản lý vốn ODA tại Ban quản lý dự án; phân tích, đánh giá thực trạng công tác Quản lý vốn ODA tại Ban quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, giai đoạn 2012-2015; nêu lên những hạn chế, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn ODA tại Ban quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn ODA tại Ban quản lý này trong thời gian tới. Nghiên cứu của Lê Thị Huê (2018): Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của Ban quản lý các dự án nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2014-2016. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác quản lý tài chính dự án dau tư nói chung va dự án dau tư có sử dụng vốn ODA nói riêng.
Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính dự án đầu tư sử dụng vốn ODA; đánh giá được thực trạng công tác quản lý tài chính dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp va phát triển nông thôn dé từ đó đã đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản ly tai chính dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ NN và PTNT Nghiên cứu của Lê Thị Thanh (2018): Quản lý sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại các dự án của tổng cục môi trường giai đoạn 2010-2016 nhằm đánh giá thực trạng quản lý sử dụng nguồn vốn ODA tại các dự án thuộc sự quản lý của Tổng cục môi trường từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại các dự án thuộc sự quản lý của Tổng cục môi trường hiện nay và trong tương lai. Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại các dự án do Tổng cục môi trường quản lý, làm rõ các kết quả đạt được và những hạn chế trong quản lý sử dụng nguồn vốn ODA tại các dự án này, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của những hạn chế đó từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản lý sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại các dự án của Tổng cục môi trường. Cơ sở lý luận về quản lý tài chính dự án sử dụng vốn ODA 1. Một số khái niệm cơ bản 1.
Quản lý tài chính Theo Bộ Tài chính: Thuật ngữ “Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản lý sử dụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhăm điều khiển đối tượng quan lý hoạt động và phát triển nhằm đạt được những mục tiêu đã định. Quản lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ ma nhà quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra. Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động của tô chức. Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn VỚI su tao lập va sử dung những quỹ tiền tệ của các chủ thé khác nhau trong xã hội trong đó phan ánh các mối quan hệ kinh tees phát sinh.
Quản lý tài chính trong các cơ quan nhà nước bao gồm cả dự án là quá trình áp dụng các công cụ và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong các cơ quan nhà nước đề đạt mục tiêu đã định, là việc cụ thé quan lý sử dụng các công cụ, phương pháp khác nhau dé quan lý hoạt động tài chính của đơn vị trong những trường hợp cụ thé nhăm đạt được mục tiêu đã đê ra. Quản lý tài chính được cho là hiệu quả nêu nó tạo ra được những ảnh hưởng tích cực đối với quá trình hoạt động dé đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản lý tài chính bao gồm các nội dung: Lập kế hoạch tài chính, triển khai thực hiện tài chính và thanh tra, kiểm tra. Quản lý tài chính dự án sử dụng vốn ODA Theo Nghị định 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021, quản lý tài chính dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại được dự toán, kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định này.
Trường hợp phát sinh mới chưa tông hợp trong dự toán được cấp có thẩm quyền phân bổ và giao kế hoạch, chủ dự án lập dự toán bé sung theo quy định pháp luật về quản lý nhà nước và pháp luật có liên quan nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả vốn ODA, tránh thất thoát lãng phí, tránh tham nhũng tiêu cực và tạo uy tín đối với các tô chức viện trợ. Theo Lê Thị Huê (2018), quản lý tài chính dự án sử dụng vốn ODA là nguyên nhân quan trọng đối với sự thành bại của dự án. Các thông tin tài chính phù hợp và kịp thời về hoạt động của dự án là cơ sở cho các quyết định đúng đắn, góp phần dam bảo tiễn độ thực hiện dự án, đảm bảo nguồn vốn dự án đầy đủ, giảm thiểu các yếu tố cản trở sự vận hành của dự án. Hệ thống quản lý tài chính dự án ODA được tổ chức tốt sẽ góp phan: Tạo sự tin tưởng cho các bên liên quan như nhà tải trợ, cơ quan chủ quản, ngân hàng.
Để cho các nhà tài trợ và Chính phủ có thể tin tưởng là nguồn von dự án đều được sử dụng đúng mục đích đã định. Là cơ sở cung cấp thông tin tài chính hữu dụng cho công tác quản lý và kiểm soát tiễn độ giải ngân của dự án. Là cơ sở phòng tránh, giảm thiêu những hành vi làm trái, những sai sót trong quá trình thực hiện dự án. Nhờ hệ thống kiểm soát có thé xác định một cách nhanh chóng những hoạt động bất thường trong việc thực thi dự án.
Nguôn vốn ODA Theo nghị định 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ Việt Nam về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài “Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, t6 chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ đượcc chính phủ nước ngoài uỷ quyền (gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (OECD, 2018) Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đã đưa ra khái niệm ODA là viện trợ được thiết lập với mục đích chính là thúcc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%. Theo Lê Thị Huê, (2018) nguồn vốn ODA là nguồn vốn ưu đãi bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vay có thời hạn và lãi suất thấp.
Nếu khoản vay đó có thành tố cho không hay là viện trợ không hoàn lại. Nguồn ODA không hoàn lại thường chiếm ít nhất là 25% Như vậy, dưới các góc độ khác nhau, ODA được hiểu cũng khác nhau song có thể định nghĩa một cách chung nhất là: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA- official development assistance) được hiểu chung là hình thức hợp tác phát triển giữa Chính phủ nước nhận tai trợ và các đối tác tài trợ nước ngoài. Bên tài trợ thường bao gồm các Chính phủ các tổ chức quốc tế (UNDP, WB, IMF, UNICEF, WHO.