Quản Lý và Sử Dụng Sim Di Động Trả Trước Theo Quy Định Pháp Luật

Tài liệu nghiên cứu Luận văn quản lý và sử dụng sim di động trả trước của các nhà mạng viễn thông theo quy định của, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG VẤN ĐỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC

1.1. Khái niệm quản lý và sử dụng sim di động trả trước

1.2. Cơ sở pháp lý của dịch vụ di động trả trước

1.3. Vai trò và ý nghĩa của dịch vụ viễn thông trong đó có di động trả trước

2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG DO VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG SIM DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC

2.1. Thành tựu đã đạt được trong quá trình cho phép sử dụng dịch vụ di động trả trước

2.2. Các chỉ tiêu trong phân tích và đánh giá

2.2.1. Độ hài lòng khách hàng về dịch vụ di động trả trước

2.2.2. Các chỉ số khác để đo lường đánh giá nhà mạng viễn thông khi cung cấp dịch vụ di động trả trước

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SIM DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC HIỆN NAY CỦA CÁC NHÀ MẠNG VIỄN THÔNG

3.1. Giới thiệu tổng quan về dịch vụ di động

3.2. Lĩnh vực kinh doanh di động trả trước của các nhà mạng viễn thông hiện nay

3.3. Báo cáo kinh doanh của 1 đơn vị cụ thể kinh doanh dịch vụ di động trả trước là VNPT Hải Phòng

3.4. Chức năng nhiệm vụ của VNPT Hải Phòng

3.5. Phạm vi nghiên cứu tại TP. Hải Phòng

3.6. Số liệu kinh doanh di động trả trước của VNPT Hải Phòng năm 2021

3.7. Quản lý sim di động trả trước hiện nay của các cơ quan quản lý Nhà nước hiện nay

4. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG SIM DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC

4.1. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

4.2. Giải pháp về mặt Pháp lý

4.3. Giải pháp về công nghệ

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Sim Trả Trước Khái Niệm Pháp Lý

Quản lý sim trả trước là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp giữa các nhà mạng, cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng. Hiểu rõ khái niệm và cơ sở pháp lý là bước đầu tiên để giải quyết các thách thức liên quan. Dịch vụ thông tin di động (TTDĐ) được xem là một trong những dịch vụ thuộc 155 tiểu ngành mà Tổ chức Thương mại Thế giới đã phân loại. Dịch vụ này mang đầy đủ các đặc điểm và thuộc tính cơ bản của một dịch vụ như: tính vô hình, tính không tách rời được, tính không hiện hữu và tính không lưu giữ được. Có thể định nghĩa dịch vụ thông tin di động là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp cho người sử dụng, giúp người sử dụng liên lạc và kết nối với bạn bè, cộng đồng và thế giới. Dịch vụ thông tin di động được phân ra 2 mức: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Dịch vụ cơ bản thoả mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử dụng (hay giá trị lợi ích) cụ thể. Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ. Đối với dịch vụ thông tin di động, dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền thông tin của người nói đến người nghe qua hệ thống tổng đài di động hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin. Trong kinh doanh, người ta thường gọi là dịch vụ “thoại”.

1.1. Định Nghĩa Quản Lý Sim Trả Trước Bản Chất Dịch Vụ

Quản lý sim trả trước bao gồm các hoạt động kiểm soát, giám sát việc đăng ký, sử dụng và hủy bỏ sim trả trước theo quy định của pháp luật. Bản chất của dịch vụ di động trả trước là khách hàng chủ động mua tài khoản của nhà mạng viễn thông để nạp và tiêu dùng theo nhu cầu thực. Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản phẩm công nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ. Hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất. Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý Về Sim Trả Trước Nghị Định Thông Tư

Cơ sở pháp lý cho việc quản lý sim trả trước được quy định trong nhiều văn bản pháp luật, bao gồm Luật Viễn thông, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Thông tin và Truyền thông. Căn cứ Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ- CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông (sau đây gọi tắt là Điều 15 Nghị định 25) như sau: “Điều 15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được thực hiện tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm: a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi tắt là Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền).

II. Thách Thức Quản Lý Sim Trả Trước Sim Rác Thông Tin Ảo

Một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý sim trả trước là tình trạng sim rác và thông tin thuê bao ảo. Điều này tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng và trong đời thực. Với sự phát triển bùng nổ về khoa học, công nghệ và đang bước sang thế hệ thứ tư (4.0) cụ thể như công nghệ AI, Blockchain, intenet vạn vật (IoT) Bic Data cùng với việc Việt Nam đã tham gia hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, thì các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT-VT phải có sự bứt phá trong việc đẩy mạnh phát triển các dịch vụ viễn thông trong đó dịch vụ di động trả trước là trọng yếu. Với tình hình thực tiễn đang diễn ra trong xã hội của chúng ta ngày nay cho thấy sự kiểm soát lỏng lẻo, tình trạng sim di động bán tràn nan thị trường là kẽ hở tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân lợi dụng để vi phạm pháp luật trên không gian ảo và đời thực, trên các phương tiện thông tin đại chúng đã đưa tin rất nhiều vụ án sử dụng công nghệ cao trong đó chủ yếu sim di động trả trước là công cụ chính.

2.1. Nguyên Nhân Sim Rác Kẽ Hở Trong Đăng Ký Sim Trả Trước

Nguyên nhân chính của tình trạng sim rác là do kẽ hở trong quy trình đăng ký sim trả trước. Việc xác minh thông tin cá nhân còn lỏng lẻo, tạo điều kiện cho việc đăng ký hàng loạt sim với thông tin không chính xác. Các chỉ tiêu trong phân tích và đánh giá bao gồm: Độ hài lòng khách hàng về dịch vụ di động trả trước và Các chỉ số khác để đo lường đánh giá nhà mạng viễn thông khi cung cấp dịch vụ di động trả trước.

2.2. Hậu Quả Sim Rác Lừa Đảo Ảnh Hưởng An Ninh Mạng

Sim rác gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, bao gồm lừa đảo trực tuyến, phát tán tin nhắn rác, và ảnh hưởng đến an ninh mạng. Trên các phương tiện thông tin đại chúng đã đưa tin rất nhiều vụ án sử dụng công nghệ cao trong đó chủ yếu sim di động trả trước là công cụ chính. Do đó đặt ra cho xã hội tính cấp thiết của việc quản lý và sử dụng sim di động như thế nào để phù hợp với tình hình mới vừa giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững vừa phải đảm bảo an ninh, an toàn cho xã hội đặt ra cho chúng ta một bài toán khó.

III. Giải Pháp Quản Lý Sim Trả Trước Xác Thực Công Nghệ

Để giải quyết vấn đề sim rác và thông tin thuê bao ảo, cần có các giải pháp đồng bộ, bao gồm tăng cường xác thực thông tin, ứng dụng công nghệ và nâng cao ý thức người dùng. Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, mục đích nghiên cứu của luận văn này là vận dụng lý luận vào thực tiễn để đóng góp cho doanh nghiệp, cá nhân đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước về việc nâng cao biện pháp quản lý các dịch vụ viến thông đặc biệt là sim di động hiện nay, cụ thể: - Nêu cơ sở pháp lý về dịch vụ di động của các doanh nghiệp viễn thông hiện nay. - Thực trạng quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp viễn thông kinh doanh dịch vụ di động - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng lực tại VNPT Hải Phòng thời gian qua nhằm có căn cứ để đưa ra các giải pháp.

3.1. Xác Thực Thông Tin Biện Pháp Siết Chặt Đăng Ký Sim

Cần siết chặt quy trình đăng ký sim trả trước, yêu cầu người dùng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, đối chiếu thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được thực hiện tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm: a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi tắt là Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền).

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ AI Big Data Trong Quản Lý Sim

Ứng dụng các công nghệ như AI và Big Data để phân tích dữ liệu, phát hiện các hành vi bất thường và ngăn chặn việc sử dụng sim rác cho mục đích xấu. Với sự phát triển bùng nổ về khoa học, công nghệ và đang bước sang thế hệ thứ tư (4.0) cụ thể như công nghệ AI, Blockchain, intenet vạn vật (IoT) Bic Data cùng với việc Việt Nam đã tham gia hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, thì các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT-VT phải có sự bứt phá trong việc đẩy mạnh phát triển các dịch vụ viễn thông trong đó dịch vụ di động trả trước là trọng yếu.

3.3. Nâng Cao Ý Thức Tuyên Truyền Về Quản Lý Sim Trả Trước

Tăng cường tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức của người dân về việc sử dụng sim trả trước đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật. Cần có các chiến dịch truyền thông để người dân hiểu rõ về hậu quả của việc sử dụng sim rác và cách thức bảo vệ thông tin cá nhân.

IV. Thực Tiễn Quản Lý Sim VNPT Hải Phòng Bài Học Kinh Nghiệm

Nghiên cứu thực tiễn quản lý sim trả trước tại các nhà mạng lớn như VNPT Hải Phòng để rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp phù hợp. - Đối tượng nghiên cứu: Quản lý Sim di động trả trước của VNPT HP và các Doanh nghiệp VT-CNTT trên địa bàn TP. Hải Phòng. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: VNPT Hải Phòng, một số Doanh nghiệp VT-CNTT tại Hải Phòng. + Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động của VNPT Hải Phòng và các doanh nghiệp Viễn thông – Công nghệ thông tin giai đoạn năm 2021

4.1. VNPT Hải Phòng Mô Hình Quản Lý Sim Trả Trước

Phân tích mô hình quản lý sim trả trước của VNPT Hải Phòng, bao gồm quy trình đăng ký, xác thực thông tin, và các biện pháp kiểm soát sim rác. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng lực tại VNPT Hải Phòng thời gian qua nhằm có căn cứ để đưa ra các giải pháp. - Các giải pháp thực hiện việc quản lý và sử sụng sim di động trả trước

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Thành Công Thất Bại Trong Quản Lý Sim

Rút ra bài học kinh nghiệm từ những thành công và thất bại trong quá trình quản lý sim trả trước của VNPT Hải Phòng, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến. Với kiến thức pháp luật em đã được học trong trường và thực tiễn công tác trong nghành Viễn thông và Công nghệ thông tin em đã lựa chọn đề tài “Quản lý và sử dụng sim di động trả trước của các nhà mạng viễn thông theo quy định của pháp luật, giải pháp thực hiện”

V. Giải Pháp Pháp Lý Hoàn Thiện Quy Định Về Sim Trả Trước

Để nâng cao hiệu quả quản lý sim trả trước, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, bổ sung các quy định cụ thể và chặt chẽ hơn về trách nhiệm của các bên liên quan. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: Giải pháp về mặt Pháp lý và Giải pháp về công nghệ.

5.1. Bổ Sung Quy Định Trách Nhiệm Của Nhà Mạng Người Dùng

Bổ sung các quy định cụ thể về trách nhiệm của nhà mạng trong việc xác thực thông tin và kiểm soát sim rác, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của người dùng trong việc sử dụng sim trả trước đúng mục đích. Các văn bản, số liệu báo cáo về khai thác, cung cấp dịch vụ di động trả trước của các nhà mạng viễn thông, VNPT Hải Phòng được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của các doanh nghiệp đó.

5.2. Chế Tài Xử Phạt Tăng Cường Răn Đe Vi Phạm Về Sim Trả Trước

Tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về sim trả trước, đặc biệt là các hành vi đăng ký sim rác và sử dụng sim trả trước cho mục đích bất hợp pháp. Kết quả của Khoá luận là cơ sở cho các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức doanh nghiệp tham khảo, nghiên cứu thêm.

VI. Tương Lai Quản Lý Sim Định Danh Điện Tử Bảo Mật

Trong tương lai, việc quản lý sim trả trước sẽ hướng tới việc sử dụng định danh điện tử và các biện pháp bảo mật tiên tiến để đảm bảo an toàn và minh bạch. Nêu được cơ sở pháp lý về hoạt động sim di động trả trước.

6.1. Định Danh Điện Tử Giải Pháp Xác Thực Sim Trả Trước

Sử dụng định danh điện tử để xác thực thông tin người dùng khi đăng ký sim trả trước, giúp ngăn chặn việc sử dụng thông tin giả mạo. Tài liệu nghiên cứu, tham khảo là các chủ trương, định hướng của Đảng, các quy định Pháp luật của nhà nước đã ban hành và thực thi; Các giáo trình được giảng dạy của các trường đại học, đặc biệt là giáo trình các môn học về luật pháp và về dịch vụ viễn thông; Các bài viết, bài báo, các trang web chính thức,… liên quan đến đề tài.

6.2. Bảo Mật Thông Tin An Toàn Dữ Liệu Sim Trả Trước

Tăng cường các biện pháp bảo mật thông tin cá nhân của người dùng khi đăng ký và sử dụng sim trả trước, đảm bảo an toàn dữ liệu và tránh rò rỉ thông tin. Phương pháp thu thập tài liệu: tập hợp các tài liệu sẵn có đã thu thập từ Tập doàn VNPT, Tập đoàn Viettel và các Doanh nghiệp VT-CNTT khác trên địa bàn Hải Phòng, từ các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, các trang website liên quan đế đề tài…

05/06/2025
Luận văn quản lý và sử dụng sim di động trả trước của các nhà mạng viễn thông theo quy định của pháp luật giải pháp thực hiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Cơ sở pháp lý trong vấn đề sử dụng dịch vụ di động trả trước 1. Khái niệm quản lý và sử dụng sim di động trả trước Trước hết cần phải nói dịch vụ thông tin di động (TTDĐ) là một trong những dịch vụ thuộc 155 tiểu ngành mà Tổ chức thương mại Thế giới đã phân loại. Dịch vụ thông tin di động có đầy đủ các đặc điểm và thuộc tính cơ bản của một dịch vụ như: tính vô hình, tính không tách rời được, tính không hiện hữu và tính không lưu giữ được. Một cách khái quát nhất có thể định nghĩa sơ bộ dịch vụ thông tin di động là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp cho người sử dụng, giúp người sử dụng liên lạc và kết nối với bạn bè, cộng đồng và thế giới.

Dịch vụ thông tin di động là một dịch vụ liên lạc, cũng như bản chất chung của dịch vụ, nó được phân ra 2 mức: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Dịch vụ cơ bản thoả mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử dụng (hay giá trị lợi ích) cụ thể. Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ.

Đối với dịch vụ thông tin di động, dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền thông tin của người nói đến người nghe qua hệ thống tổng đài di động hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin. Trong kinh doanh, người ta thường gọi là dịch vụ “thoại”. Hiện nay, việc xác định và phân loại dịch vụ cơ bản trong kinh doanh dịch vụ thông tin di động đã được nhìn nhận lại. Kết quả từ các cuộc điều tra nghiên cứu thị trường cho thấy, khách hàng hiện nay coi dịch vụ SMS thông thường cũng là dịch vụ cơ bản.

Vậy dịch vụ cơ bản của dịch vụ thông tin di động bao gồm dịch vụ thoại và tin nhắn SMS. Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ trội thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ giá trị gia tăng của mạng thông tin di động là dịch vụ tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, 4 nội dung thông tin trên cơ sở sử dụng mạng thông tin di động hoặc Internet. Hiện nay, dịch vụ giá trị gia tăng của các mạng thông tin di động tại Việt Nam đã phát triển rất đa dạng đến hàng chục dịch vụ, gồm có dịch vụ dựa trên nền SMS, dịch vụ GPRS, MMS, USSD…Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại, trong lĩnh vực viễn thông và cụ thể là lĩnh vực thông tin di động, các dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng đa dạng và phong phú về hình thức lẫn nội dung.

Các dịch vụ này được thiết kế hướng tới tiện ích và nhu cầu liên tục đổi mới của người dùng di động, chính vì vậy mà ngành công nghiệp nội dung (các công ty cung cấp dịch vụ nội dung- một loại hình dịch vụ giá trị gia tăng có doanh thu cao) ngày càng phát triển. Theo nhận định của một số chuyên gia trong lĩnh vực viễn thông và cũng theo xu hướng phát triển ngành thông tin di động của một số nước Châu âu, Châu á khác thì trong những năm tới đây, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động sẽ phải đi theo hướng kinh doanh chủ đạo là dịch vụ giá trị gia tăng chứ không chỉ là phát triển thuê bao như thời kỳ đầu. Như vậy, theo lý thuyết cũng như theo thực tế kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam, dịch vụ thông tin di động được phân thành hai loại như sau: + Dịch vụ cơ bản: gồm dịch vụ thoại và tin nhắn thông thường. Hiện tại các mạng di động tại Việt Nam đang cung cấp dịch vụ cơ bản là thoại dưới hai hình thức: gói cước trả trước (prepaid) và gói cước trả sau (postpaid).

+ Dịch vụ giá trị gia tăng: gồm các dịch vụ gia tăng khác phục vụ các nhu cầu đa dạng trong liên lạc và giao tiếp của khách hàng như: Internet, giải trí, truyền dữ liệu,… Ngoài các dịch vụ giá trị gia tăng do chính công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di động cung cấp còn có rất nhiều dịch vụ giá trị gia tăng khác được phối hợp cung cấp với các công ty cung cấp dịch vụ nội dung. Đối với dịch vụ vụ di động trả trước là hình thức khách hàng chủ động mua tài khoản của nhà mạng viễn thông để nạp và tiêu dùng theo nhu cầu thực. Do đó nó có một số đặc điểm sau đây 5 Đặc điểm thứ nhất: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản phẩm công nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ. Đặc điểm thứ hai: Đó là sự tách rời của quá trình tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn thông.

Hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất. Ví dụ: trong đàm thoại điện thoại bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất. Từ đặc điểm này rút ra yêu cầu về chất lượng dịch vụ viễn thông phải cao nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến tiêu dùng.

Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ viễn thông người sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ. Đặc điểm thứ ba: Xuất phát từ truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều về không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc của các cơ quan, doanh nghiệp, vào các kỳ hội, lễ tết thì lượng nhu cầu rất lớn. Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, để thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao động.

Đặc điểm thứ tư: đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tượng chịu sự thay đổi vật chất (về mặt vật lý, hoá học,.), còn trong sản xuất viễn thông, thông tin là đối tượng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian. Thậm chí, nếu thông tin trong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị viễn thông được biến đổi thành các tín hiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi phục trở lại trạng thái ban đầu của nó. Mọi sự thay đổi 6 thông tin, đều có nghĩa là sự méo mó, mất đi giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất lợi ích của khách hàng. Đặc điểm thứ năm: là quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và người nhận thông tin.

Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy, rộng khắp. Đặc điểm thứ sáu: yếu tố “di động” và “bất thường” của việc sử dụng dịch vụ thông tin di động. Đặc điểm này được hình thành do nhu cầu di chuyển của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ, đồng thời cũng do yếu tố khách quan khác mang lại như truyền thống, văn hoá, tập tục,… dẫn đến việc sử dụng dịch vụ thông tin di động mang đặc điểm “di động và bất thường”. Chẳng hạn các dịp lễ, tết, nhu cầu sử dụng dịch vụ tăng cao đột biến, nhiều khi lên đến gấp 5, 6 lần so với bình thường.

Vì vậy, để bảo đảm cung cấp dịch vụ với chất lượng ổn định, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động cần phải lập kế hoạch và triển khai đồng loạt nhiều biện pháp đầu tư, mở rộng mạng lưới, củng cố cơ sở hạ tầng,… để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ đột biến của khách hàng. Cơ sở pháp lý của dịch vụ di động trả trước Căn cứ Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ- CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông (sau đây gọi tắt là Điều 15 Nghị định 25) như sau: “Điều 15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1.

Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được thực hiện tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm: a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập; 7 c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi tắt là Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ