phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và danh mục) nhƣ sau: - Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu; - Chƣơng 2: Tổng quát đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu; - Chƣơng 3: Mục tiêu – Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu; - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Ngoài ra còn có hệ thống 57 bảng biểu, 21 hình minh họa, 75 tài liệu tham khảo trong đó 60 tài liệu tiếng Việt, 15 tài liệu tiếng nƣớc ngoài, 5 trang website có liên quan đến chủ đề nghiên cứu và phần phụ lục gồm các bảng biểu minh họa kết quả điều tra và tính toán. luan an 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chung về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng 1.
Quản lý rừng bền vững Khái niệm Quản lý rừng bền vững đƣợc phát triển dựa trên khái niệm phát triển bền vững. Quản lý rừng bền vững là quản lý rừng để đồng thời đạt đƣợc cả 3 mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trƣờng cho thế hệ hiện tại và các thế hệ tƣơng lai. Việt Nam định nghĩa Quản lý rừng bền vững nhƣ sau: “Quản lý rừng bền vững là phƣơng thức quản trị rừng bảo đảm đạt đƣợc các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trƣờng, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh” [30]. Nhƣ vậy, QLRBV là việc đóng góp của nghề rừng đến sự phát triển của quốc gia.
Sự phát triển đó phải mang lợi ích kinh tế, môi trƣờng và xã hội, đồng thời có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tƣơng lai. Mô hình về phát triển bền vững Nguồn: WCED 1987 luan an 6 1. Quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn chứng chỉ quốc tế (FSC) 1. Hệ thống chứng nhận FSC FSC là tổ chức phi chính phủ, thành lập năm 1993, trụ sở chính đóng tại Bonn, Đức.
FSC là hiệp hội của các thành viên là đại điện của các tổ chức phi chính phủ về môi trƣờng và xã hội, chuyên gia lâm nghiệp, thƣơng mại gỗ, tổ chức cấp chứng chỉ, v. FSC là tổ chức độc lập, không vì lợi nhuận, phi chính phủ đƣợc thành lập để thúc đầy quản lý rừng bền vững trên toàn cầu. FSC thúc đẩy các doanh nghiệp và khách hàng lên tiếng về những sản phẩm rừng mà họ mua, và tạo ra thay đổi tích cực bằng cách kết nối sức mạnh của động lực thị trƣờng (FSC, 2017a). sau đó đƣợc phát triển bởi ngành công nghiệp rừng và chủ rừng chủ yếu từ Châu Âu và Bắc Mỹ.
Trong số các chƣơng trình chứng chỉ rừng, FSC là một trong số những chứng nhận phổ biến nhất (Brack 2008, Cashore và cộng sự, 2006). Một số chƣơng trình chứng chỉ rừng phổ biến FSC không trực tiếp đánh giá và cấp chứng chỉ mà ủy quyền cho các tổ chức đánh giá (tổ chức chứng nhận) độc lập có đủ uy tín, kinh nghiệm, chuyên môn thay luan an 7 mặt FSC đánh giá các chủ rừng muốn đƣợc cấp chứng chỉ Quản lý rừng bền vững của FSC. Tính cho đến ngày 05 tháng 03 năm 2018, FSC đã cấp chứng chỉ trên lãnh thổ 85 quốc gia. Số giấy chứng nhận: 1.
Phân bố của tổng diện tích đƣợc chứng nhận: 49,1% ở Châu Âu; 34,5% ở Bắc Mỹ; 7.0% ở Nam Mỹ và Caribbean; 1,3% ở Châu Úc, 3,6% ở Châu Phi, 4,5% ở Châu Á. Số chứng chỉ FSC CoC là 33. Tiêu chuẩn FSC cho nhóm quản lý rừng a. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan.
Chứng chỉ Quản lý rừng FSC: Là quá trình điều tra rừng và đất rừng nhằm xác minh rằng chúng đang đƣợc quản lý theo các Nguyên tắc và Tiêu chí FSC. Đƣợc thiết kế nhằm đảm bảo rằng việc khai thác gỗ đƣợc thực hiện phù hợp về phƣơng diện sinh thái và đem lại lợi ích về kinh tế và xã hội cho các cộng đồng địa phƣơng. Là một chƣơng trình tự nguyện tạo ra động lực thị trƣờng thông qua việc đem đến cho ngƣời tiêu dùng quyền "bầu chọn" cho công tác quản trị rừng tốt. [60] Chứng chỉ nhóm: Là một quá trình theo đó nhiều chủ rừng hoặc các nhà quản lý rừng đƣợc cấp chung một chứng chỉ FSC.
Cho phép một chủ thể nhóm trở thành đơn vị đại diện giữ chứng chỉ cho một nhóm gồm các chủ rừng hoặc các nhà quản lý rừng cùng đồng ý tham gia vào nhóm. Áp dụng hệ thống quản lý rừng đã đƣợc chứng chỉ của chủ thể nhóm đối với các khu rừng của từng thành viên. Đòi hỏi chủ thể nhóm phải đáp ứng đƣợc tất cả các yêu cầu về quy định và thủ tục của FSC và tất cả các chủ rừng/nhà quản lý rừng phải đáp ứng đƣợc Bộ tiêu chuẩn P&C FSC. [14] Chủ thể nhóm: Chủ thể nhóm có thể thuộc bất cứ loại hình tổ chức nào dƣới đây: Chuyên gia quản lý rừng độc lập, CTLN, Công ty lâm sản, Hợp tác xã, Hiệp hội lâm nghiệp, cộng đồng, Hiệp hội chủ rừng, Quỹ ủy thác đất đai, Cơ quan quản lý tài nguyên của chính phủ.
Chủ thể nhóm có thể là sự kết hợp bất kỳ giữa các loại rừng thuộc sở hữu bởi tƣ nhân, nhà nƣớc hoặc cộng đồng sở tại. Chứng chỉ FSC mang tính chất tự nguyện. Không có yêu cầu nào đặt ra là tất cả các thành viên của một tổ chức phải tham gia vào nhóm đƣợc chứng chỉ. [14] Thành viên nhóm: Có thể sử dụng cán bộ lâm nghiệp của chủ thể nhóm hoặc chuyên gia lâm nghiệp của đơn vị mình để thực hiện công tác quản lý đất rừng của mình.
Có thể là chủ rừng, ngƣời thuê đất rừng, hoặc ngƣời có quyền sử dụng đối với rừng thuộc sở hữu của tƣ nhân, nhà nƣớc hoặc cộng đồng sở tại. Có thể sở hữu rừng tự luan an 8 nhiên và/hoặc rừng trồng mà không có bất cứ hạn chế nào về quy mô diện tích. Có thể là cá nhân, cộng đồng, nhóm ngƣời sử dụng rừng, tập thể hoặc bất cứ nhóm nào khác có quyền sở hữu hoặc quyền quản lý một khu vực đất rừng cụ thể dài hạn. Có thể đƣợc tham gia vào nhóm đã đƣợc chứng chỉ hiện tại của chủ thể nhóm vào bất cứ thời gian nào sau khi đƣợc cấp chứng chỉ.
Không có chứng chỉ riêng. Lâm sản từ đất của các thành viên nhóm đƣợc bao gồm trong chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm của nhóm và có thể gắn logo FSC [14] b. Tóm tắt bộ tiêu chuẩn FSC cho nhóm quản lý rừng Tiêu chuẩn này trình bày các yêu cầu cơ bản mà các nhóm thực hiện muốn gửi đơn xin chứng chỉ nhóm quản lý rừng tới một tổ chức chứng chỉ đƣợc FSC công nhận. Các yêu cầu dựa trên Tài liệu Chính sách của FSC "Chứng nhận Nhóm: Hƣớng dẫn FSC cho các tổ chức chứng chỉ (31 tháng 7 năm 1998)"[20].
Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng theo nhóm đƣợc FSC thông qua chính sách về chứng nhận nhóm tập trung vào các hƣớng dẫn cho các tổ chức chứng chỉ. Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về QLRBV áp dụng cho các nhóm quản lý rừng là cơ sở để các tổ chức cấp chứng chỉ sử dụng để đánh giá và cấp CCR theo hệ thống CCR của FSC. Ngoài ra, các yêu cầu cụ thể để giải quyết các vấn đề đã đƣợc các tổ chức chứng chỉ và các bên liên quan nêu ra có liên quan đến chứng nhận Quản lý Rừng theo nhóm đã đƣợc đƣa vào. Bộ tiêu chuẩn theo nhóm quản lý rừng của FSC bao gồm 04 phần và các nội dung từng phần đƣợc tóm lƣợc nhƣ sau: Bảng 1.
Tóm tắt bộ tiêu chuẩn của FSC cho nhóm quản lý rừng Phần Tên Số tiêu chí 1 Yêu cầu hệ thống chất lƣợng 16 2 Đặc điểm nhóm 4 3 Giám sát nội bộ 8 4 Chuỗi hành trình sản phẩm 4 c. Hoạt động của mô hình chứng chỉ nhóm *Trách nhiệm của trƣởng nhóm: - Trƣởng nhóm ban hành một quy định chung cho cả nhóm bao gồm các quy định, chính sách trong toàn bộ các hoạt động quản lý, mẫu phƣơng án quản lý rừng, luan an 9 các biểu mẫu về giám sát đánh giá, quy định tham gia và ra khỏi nhóm, đơn xin gia nhập nhóm, đơn xin ra khỏi nhóm, … phù hợp với Bộ tiêu chuẩn Chứng chỉ rừng; - Giám sát công tác quản lý rừng của các thành viên; - Là đầu mối liên lạc chính với tổ chức chứng nhận về các vấn đề thông tin liên lạc, điều phối các đợt kiểm tra và lƣu giữ tài liệu hồ sơ của nhóm. *Trách nhiệm của thành viên nhóm: - Đáp ứng tất cả các yêu cầu về gia nhập nhóm; - Tuân thủ tất cả các yêu cầu của các nguyên tắc và tiêu chí trên cơ sở là một chủ rừng độc lập, phù hợp với quy mô và phạm vi của hoạt động nghề rừng. Tóm tắt bộ tiêu chuẩn của FSC do GFA áp dụng tại Việt Nam (STD_FM_GFA Vietnam 1.0) Bộ tiêu chuẩn này đƣợc xây dựng với sự hợp tác chặt chẽ với đại diện từ các tổ chức công đoàn, khoa học xã hội, khoa học lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp, săn bắn, kinh tế nông nghiệp và sinh thái.
Các nguyên tắc và tiêu chí của FSC đƣợc sử dụng làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn. Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 10 tiêu chuẩn với 56 tiêu chí và 203 chỉ số, cụ thể nhƣ sau: Bảng 1. Tóm tắt bộ tiêu chuẩn hội đồng quản trị rừng của GFA về QLRBV Nguyên tắc Tên nguyên tắc Số tiêu chí/Chỉ số 1 Tuân theo pháp luật và Tiêu chuẩn FSC Việt Nam 6/13 2 Quyền và trách nhiệm sử dụng đất 3/11 3 Quyền ngƣời dân sở tại 4/11 4 Quan hệ cộng đồng và quyền của công nhân 5/25 5 Những lợi ích từ rừng 6/24 6 Tác động môi trƣờng 10/43 7 Kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai 4/19 8 Giám sát và đánh giá 5/17 9 Duy trì những khu rừng có giá trị bảo tồn cao 4/10 10 Rừng trồng 9/31 Bộ tiêu chuẩn trên đây đƣợc xây dựng để vừa có thể hiệu chỉnh phù hợp theo từng hoàn cảnh địa phƣơng, vừa có thể áp dụng cho nhiều loại hình thái rừng khác nhau. Bộ tiêu chuẩn giả định các bên liên quan gồm (i) chủ rừng, (ii) cơ quan thẩm quyền, (iii) đơn vị quản lý rừng.
Tại nhiều quốc gia, các bên liên quan theo đó là Nhà nƣớc (đại diện bởi Chính phủ), cơ quan Lâm nghiệp quốc gia và doanh nghiệp quản lý rừng, ngƣời đƣợc cấp phép hoặc chủ đồn điền.