Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng hiện đại ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thống Thiết kế - Đấu thầu - Thi công (Design-Bid-Build) sang mô hình Hợp đồng Thiết kế - Thi công (Design-Build). Tại Việt Nam, ước tính hơn 65% các dự án dân dụng quy mô lớn của các tổng thầu hàng đầu đều được triển khai theo phương thức Thiết kế - Thi công do nhà thầu dẫn dắt (Contractor-Led). Dù mang lại lợi thế vượt trội về mặt tiến độ và giảm gánh nặng quản lý cho Chủ đầu tư, mô hình này lại đặt toàn bộ áp lực rủi ro lên vai nhà thầu thi công. Trong giai đoạn đấu thầu, khi hồ sơ thiết kế kỹ thuật chỉ dừng ở mức sơ bộ, nhà thầu phải đối mặt với hơn 80% các yếu tố không chắc chắn về khối lượng, giải pháp kết cấu và biến động giá thị trường.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng của học viên Trần Ngọc Khuê, thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 01 năm 2021, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để kiểm soát rủi ro có hệ thống trong giai đoạn đấu thầu dự án Thiết kế - Thi công phương thức Contractor-Led mà không cần tăng hệ số phụ phí rủi ro một cách tùy tiện làm giảm tỷ lệ trúng thầu. Nghiên cứu xác lập 3 mục tiêu cụ thể: xây dựng thư viện nhân tố rủi ro chuẩn hóa, thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro logic theo bộ máy doanh nghiệp, và thử nghiệm quy trình trên một dự án thực tế tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp các doanh nghiệp xây dựng giảm thiểu nguy cơ vượt ngân sách ước tính từ 10% đến 15%, đồng thời chuẩn hóa quy trình ra quyết định giá dự thầu một cách khoa học và cạnh tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên 2 khung lý thuyết quản lý rủi ro kinh điển trong ngành xây dựng: mô hình quản trị rủi ro dự án theo chuẩn quốc tế PMBOK và lý thuyết chu kỳ quản lý rủi ro của Roger Flanagan và George Norman (1993). Cấu trúc lý thuyết này bao gồm chuỗi 5 bước tuần hoàn: nhận diện rủi ro, phân tích và đánh giá rủi ro (kết hợp định tính và định lượng), lập kế hoạch ứng phó, theo dõi và kiểm soát định kỳ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 mô hình Thiết kế - Thi công phổ biến trên thế giới gồm: Contractor-Led (nhà thầu làm đầu mối), Designer-Led (tư vấn thiết kế làm đầu mối), Joint Venture (liên doanh) và Integrated Design-Builder (doanh nghiệp tích hợp hoàn toàn cả thiết kế lẫn thi công). Trong đó, mô hình Contractor-Led được phân tích chuyên sâu với bản chất nhà thầu ký hợp đồng trực tiếp với Chủ đầu tư và thuê lại đơn vị tư vấn thiết kế phụ. Về mặt pháp lý và thuật ngữ, đề tài bám sát quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 của Việt Nam, gắn liền với các khái niệm cốt lõi: Hồ sơ mời thầu (HSMT), Đánh giá rủi ro (ĐGRR), Giá trị kỳ vọng rủi ro (EV) và Kỹ thuật kỹ thuật giá trị (Value Engineering - VE). Các chiến lược ứng phó được phân loại thành 4 nhóm xử lý rủi ro tiêu cực (Né tránh, Chuyển giao, Giảm thiểu, Chấp nhận) và 4 nhóm khai thác rủi ro tích cực (Tận dụng, Chia sẻ, Tối đa hóa, Dự phòng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng) chia làm 3 giai đoạn rõ rệt với timeline thực hiện trong 16 tuần.

Giai đoạn 1 thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, kết hợp phỏng vấn sâu 8 chuyên gia quản lý dự án và đấu thầu nhằm sàng lọc danh mục nhân tố rủi ro ban đầu. Giai đoạn 2 tiến hành khảo sát đại trà thông qua bảng câu hỏi trực tuyến và trực tiếp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất thấp đến 5: Rất cao). Cỡ mẫu khảo sát chính thức đạt 52 chuyên gia, bao gồm đại diện từ 3 nhóm chủ thể chính: Chủ đầu tư (chiếm khoảng 25%), Đơn vị tư vấn quản lý (chiếm khoảng 30%) và Nhà thầu thi công (chiếm khoảng 45%). Phương pháp chọn mẫu có mục đích (purposive sampling) kết hợp chọn mẫu quả cầu tuyết (snowball sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo 100% đối tượng tham gia đều có từ 5 năm kinh nghiệm trở lên trực tiếp phụ trách công tác đấu thầu dự án Thiết kế - Thi công tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp phân tích dữ liệu ứng dụng kiểm định thống kê One-Sample T-Test với mức ý nghĩa ranh giới 3.0 nhằm xác định các nhân tố rủi ro có giá trị thống kê đáng kể. Tiếp đó, phép kiểm định Kolmogorov - Smirnov được sử dụng để kiểm tra phân phối chuẩn của dữ liệu. Do dữ liệu khảo sát không thỏa mãn phân phối chuẩn hoàn toàn, kiểm định phi tham số Wilcoxon - Mann - Whitney được áp dụng để so sánh sự khác biệt trong đánh giá rủi ro giữa 2 nhóm chủ thể: nhóm Nhà thầu và nhóm Chủ đầu tư/Tư vấn. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm loại bỏ các yếu tố rủi ro mang tính chủ quan cá nhân, đảm bảo thư viện rủi ro xây dựng được có tính đại diện cao cho toàn ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nghiên cứu đã tổng hợp và chuẩn hóa một thư viện gồm 32 nhân tố rủi ro đặc thù trong giai đoạn đấu thầu dự án Thiết kế - Thi công Contractor-Led, được phân loại thành 4 nhóm chính: rủi ro từ Chủ đầu tư và Hồ sơ mời thầu, rủi ro trong công tác thiết kế, rủi ro dự toán và định giá, và rủi ro năng lực phối hợp nội bộ.

Thứ hai, kết quả kiểm định One-Sample T-Test đã xác định 18 nhân tố rủi ro có điểm trung bình từ 3.45 đến 4.38, vượt trội so với ngưỡng ranh giới trung bình (p < 0.05). Trong đó, nhóm rủi ro liên quan đến sự thiếu hụt thông tin quy hoạch, yêu cầu kỹ thuật thay đổi liên tục từ Chủ đầu tư và sự thiếu đồng bộ giữa bản vẽ kiến trúc với kết cấu cơ điện chiếm tỷ lệ tác động tiêu cực lên đến 42% tổng mức độ rủi ro của toàn bộ gói thầu.

Thứ ba, kiểm định Wilcoxon - Mann - Whitney chỉ ra sự đồng thuận cao (độ tương quan trên 88%) giữa nhóm Nhà thầu và nhóm Tư vấn về mức độ nghiêm trọng của rủi ro thời gian lập hồ sơ dự thầu quá ngắn (thường dưới 30 ngày đối với một dự án phức tạp). Tuy nhiên, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quan điểm đối với rủi ro năng lực quản lý của Chủ đầu tư, khi các nhà thầu đánh giá mức độ rủi ro này cao hơn 28% so với đánh giá từ phía đại diện Chủ đầu tư.

Thứ tư, nghiên cứu xây dựng thành công quy trình kiểm soát rủi ro 6 bước gắn liền với cơ cấu tổ chức của nhà thầu, xác lập cơ chế phối hợp giữa Phòng Đấu thầu, Phòng Thiết kế, Phòng Mua hàng và Ban Tổng Giám đốc. Khi áp dụng thử nghiệm vào một dự án cao ốc thương mại dịch vụ thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, quy trình đã giúp nhận diện bổ sung 12 rủi ro kỹ thuật ngầm, giúp nhà thầu cắt giảm khoảng 8.5% chi phí dự phòng rủi ro không cần thiết mà vẫn đảm bảo tính an toàn cho giá bỏ thầu.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện của luận văn phản ánh chính xác thực trạng ngành xây dựng Việt Nam. Nguyên nhân sâu xa khiến rủi ro trong đấu thầu Thiết kế - Thi công phương thức Contractor-Led ở mức rất cao bắt nguồn từ sự bất đối xứng thông tin và thời gian chuẩn bị hồ sơ quá gấp rút. So sánh với các nghiên cứu quốc tế của H. Adnan (2008) tại Malaysia và Ogunsanmi (2011) tại Nigeria, mức độ rủi ro về sai lệch khối lượng thiết kế ban đầu ở Việt Nam cao hơn khoảng 15%, do thói quen của nhiều Chủ đầu tư trong nước thường đưa ra đề bài sơ sài và liên tục điều chỉnh công năng trong quá trình chào thầu.

Trong thực tế trình bày báo cáo quản trị, toàn bộ kết quả phân loại rủi ro có thể được trực quan hóa thông qua ma trận rủi ro 5x5 biểu diễn mối quan hệ giữa Xác suất xảy ra (trục hoành) và Mức độ tác động (trục tung). Phân bố điểm số từ kiểm định thống kê có thể được minh họa sinh động bằng biểu đồ hộp (Boxplot) thể hiện khoảng biến thiên ý kiến của chuyên gia, kết hợp biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) để so sánh khoảng cách đánh giá giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư. Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc áp dụng một quy trình có cấu trúc giúp chuyển hóa công tác quản lý rủi ro từ thế bị động ứng phó sang chủ động kiểm soát ngay từ ngày đầu tiếp nhận Hồ sơ mời thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thử nghiệm thực tế, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro đấu thầu cho các nhà thầu xây dựng:

Giải pháp 1: Số hóa và chuẩn hóa Thư viện rủi ro đấu thầu. Phòng Đấu thầu và Bộ phận R&D cần thiết lập cơ sở dữ liệu số về các sự cố rủi ro của tối thiểu 50 dự án đã triển khai trong quá khứ. Phân loại rủi ro theo từng loại hình công trình (nhà cao tầng, công nghiệp, hạ tầng) để làm danh mục kiểm tra (Checklist) bắt buộc khi rà soát hồ sơ mời thầu. Chỉ tiêu mục tiêu là giảm 100% tình trạng bỏ sót các rủi ro pháp lý và quy hoạch ngay từ bước sơ bộ. Thời gian thực hiện trong vòng 3 tháng.

Giải pháp 2: Thiết lập cơ chế đánh giá chéo 4 bên trong nội bộ nhà thầu. Ban Tổng Giám đốc ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa 4 bộ phận: Phòng Đấu thầu (chủ trì), Phòng Thiết kế (rà soát giải pháp kỹ thuật), Phòng Mua hàng (thẩm định đơn giá vật tư và nhà thầu phụ) và Ban Chỉ huy công trường dự kiến (đánh giá biện pháp thi công). Mục tiêu là giảm thiểu sai số ước tính giá thầu xuống dưới mức 5%, hoàn thành trong giai đoạn 10 ngày trước khi nộp hồ sơ thầu.

Giải pháp 3: Ứng dụng mô hình Kỹ thuật giá trị (Value Engineering - VE) và Phân tích độ nhạy chi phí. Thay vì tăng hệ số an toàn chi phí (mark-up) từ 10% đến 15% một cách cơ học làm mất tính cạnh tranh, nhà thầu cần chủ động đề xuất giải pháp thiết kế thay thế nhằm tối ưu hóa 5% đến 8% chi phí xây dựng cho Chủ đầu tư. Phòng Thiết kế phối hợp với Chuyên gia dự toán lượng hóa rủi ro thành giá trị kỳ vọng (EV) cụ thể.

Giải pháp 4: Xây dựng quy trình họp rà soát rủi ro 2 cấp trước khi duyệt giá thầu. Trưởng phòng Đấu thầu tổ chức cuộc họp cấp 1 để chốt danh mục rủi ro trọng yếu, sau đó trình Báo cáo đánh giá rủi ro lên Ban Tổng Giám đốc tại cuộc họp cấp 2 để phê duyệt hạn mức dự phòng rủi ro chính thức. Thời gian hoàn thiện quy chế phê duyệt trong vòng 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong ngành xây dựng:

Nhóm 1: Ban Giám đốc và Đội ngũ Quản lý Đấu thầu tại các Doanh nghiệp Xây lắp. Luận văn cung cấp quy trình từng bước giúp chuẩn hóa công tác chuẩn bị hồ sơ thầu, giảm 20% thời gian rà soát thông tin và tăng tỷ lệ trúng thầu thông qua chiến lược chào giá có cơ sở khoa học.

Nhóm 2: Chủ đầu tư và Ban Quản lý Dự án Bất động sản. Nghiên cứu giúp các Chủ đầu tư hiểu rõ các điểm nghẽn và lỗ hổng rủi ro trong Hồ sơ mời thầu phương thức Thiết kế - Thi công, từ đó hoàn thiện đề bài kỹ thuật, hạn chế tranh chấp phát sinh chi phí và rút ngắn 15% thời gian đàm phán hợp đồng.

Nhóm 3: Các Đơn vị Tư vấn Quản lý Dự án và Tư vấn Đấu thầu. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu, nâng cao năng lực thẩm định các phương án Kỹ thuật giá trị (VE) và hỗ trợ Chủ đầu tư kiểm soát các rủi ro giao diện giữa thiết kế và xây lắp.

Nhóm 4: Giảng viên, Học viên Cao học và Nhà nghiên cứu ngành Quản lý Xây dựng. Đề tài cung cấp khung phương pháp luận mẫu mực về ứng dụng các kiểm định thống kê phi tham số (Kolmogorov - Smirnov, Wilcoxon - Mann - Whitney) kết hợp thử nghiệm tình huống thực tế (case study) trong nghiên cứu quản lý rủi ro dự án.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức Thiết kế - Thi công Contractor-Led khác gì so với mô hình truyền thống? Trong mô hình truyền thống, Chủ đầu tư ký hai hợp đồng riêng biệt với đơn vị thiết kế và nhà thầu thi công. Ngược lại, ở phương thức Contractor-Led, nhà thầu thi công đóng vai trò đầu mối duy nhất ký hợp đồng tổng thể với Chủ đầu tư và tự chịu trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn thiết kế phụ, giúp rút ngắn 15% đến 25% tổng tiến độ dự án.

Tại sao nhà thầu không nên áp dụng cách tăng hệ số mark-up để bù trừ rủi ro? Việc tăng hệ số an toàn chi phí một cách cảm tính từ 10% đến 20% sẽ trực tiếp đẩy giá dự thầu lên cao, làm giảm tới 50% khả năng cạnh tranh và xác suất trúng thầu. Quản lý rủi ro bài bản giúp lượng hóa chính xác chi phí dự phòng cần thiết theo giá trị kỳ vọng, đảm bảo giá thầu vừa an toàn vừa tối ưu.

Quy trình quản lý rủi ro trong luận văn gồm những bước căn bản nào? Quy trình đề xuất gồm 6 bước liên hoàn: Tiếp nhận và phân tích sơ bộ Hồ sơ mời thầu; Lập danh mục rủi ro sơ bộ; Rà soát rủi ro trong giai đoạn tối ưu thiết kế; Cập nhật danh mục rủi ro trong giai đoạn lập dự toán báo giá; Họp thẩm định rà soát rủi ro đa phòng ban; và Báo cáo phê duyệt hạn mức dự phòng lên Ban Tổng Giám đốc.

Cỡ mẫu 52 chuyên gia có đủ độ tin cậy khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 52 chuyên gia hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học cao trong nghiên cứu chuyên gia quản lý xây dựng. Toàn bộ đối tượng khảo sát đều có trên 5 năm kinh nghiệm thực chiến tại các tổng thầu và ban quản lý dự án hàng đầu, kết hợp với các kiểm định thống kê nghiêm ngặt đạt mức ý nghĩa p < 0.05.

Quy trình này có thể áp dụng cho các dự án vốn ngân sách nhà nước không? Hoàn toàn có thể áp dụng, tuy nhiên quy trình phát huy hiệu quả cao nhất ở các dự án vốn tư nhân và vốn FDI. Với dự án vốn đầu tư công, nhà thầu cần cập nhật bổ sung các quy định chặt chẽ về định mức, đơn giá và thủ tục nghiệm thu thanh quyết toán theo Luật Xây dựng và các Nghị định hướng dẫn hiện hành.

Kết luận

Nghiên cứu của học viên Trần Ngọc Khuê đã giải quyết trọn vẹn bài toán kiểm soát rủi ro đấu thầu trong mô hình Thiết kế - Thi công phương thức Contractor-Led tại Việt Nam thông qua 5 đòn bẩy trọng tâm:

  • Chuẩn hóa hệ thống Thư viện 32 nhân tố rủi ro đặc thù, phân cấp rõ ràng theo mức độ tác động và xác suất xảy ra trong giai đoạn đấu thầu.
  • Ứng dụng thành công các công cụ thống kê chuyên sâu One-Sample T-Test, Kolmogorov - Smirnov và Wilcoxon - Mann - Whitney để sàng lọc dữ liệu khách quan.
  • Thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro 6 bước gắn liền với cơ cấu phối hợp liên phòng ban và phê duyệt của Ban Tổng Giám đốc.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả thực tiễn qua việc thử nghiệm thành công tại dự án cao ốc thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, tối ưu hóa hơn 8% chi phí dự phòng.
  • Định hình tư duy quản trị rủi ro chủ động, chuyển dịch từ việc tăng giá thầu cảm tính sang tối ưu hóa giải pháp kỹ thuật và phân bổ chi phí khoa học.

Về lộ trình phát triển tiếp theo, trong vòng 3 đến 6 tháng tới, các doanh nghiệp xây dựng nên tiến hành số hóa quy trình quản lý rủi ro này vào hệ thống ERP doanh nghiệp. Trong vòng 12 tháng, cần mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc và tích hợp mô hình thông tin công trình BIM nhằm tự động hóa việc phát hiện xung đột thiết kế ngay từ bước lập giá thầu.

Hãy tải ngay trọn bộ tài liệu luận văn và áp dụng khung quy trình quản trị rủi ro chuẩn hóa để nâng tầm năng lực cạnh tranh và bứt phá tỷ lệ trúng thầu cho doanh nghiệp của bạn ngay hôm nay!