CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA 1.1 Khái niệm tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1.1 Khái niệm tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1.1 Tiêu chuẩn: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. 2 Tiêu chuẩn được phân loại dựa trên các tiêu chí sau: * Căn cứ vào chủ thể ban hành tiêu chuẩn: Có 2 loại tiêu chuẩn là: Tiêu chuẩn quốc gia ( ký hiệu: TCVN): là tiêu chuẩn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố theo trình tự thủ tục quy định. 3 Tiêu chuẩn cơ sở ( ký hiệu TCCS): là tiêu chuẩn do tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác công bố để áp dụng trong các hoạt động của tổ chức đó 4. * Căn cứ vào phạm vi áp dụng: Có các loại tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn cơ bản: quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể.
Ví dụ: TCVN ISO 9001:2008 - Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu; Tiêu chuẩn thuật ngữ: quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. Ví dụ: TCVN 5438:2004 - Ximăng - Thuật ngữ, định nghĩa; 2 Khoản 1 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 3 Khoản 3.3 Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn 4 Khoản 3.3 Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn 8 Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật : quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. Ví dụ: TCVN 5408:2007 - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử; Tiêu chuẩn phương pháp thử : quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
Ví dụ: TCVN 8219:2009 Hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công. Phương pháp thử; Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản: quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa. Ví dụ: TCVN 1457 - 83: chè đen, chè xanh - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản. Năm 2006 Quốc hội ban hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, bên cạnh 2 cấp tiêu chuẩn ( Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở) còn quy định thêm hệ thống QCKT bắt buộc áp dụng.
QCKT là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trư ờng và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. 5 QCKT cũng được phân loại theo 02 tiêu chí như phân loại tiêu chuẩn. * Căn cứ vào chủ thể ban hành: Có 02 loại QCKT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ( QCVN): là quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để bắt buộc áp dụng trong phạm vi toàn quốc đối với đối tượng thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được Chính phủ phân công quản lý. 6 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương ( QCĐP): là quy chuẩn kỹ thuật do Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để bắt buộc áp 5 Khoản 2 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 6 Khoản 3.3 Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật 9 dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình đặc thù và yêu cầu cụ thể về môi trường của địa phương.
7 * Căn cứ vào phạm vi áp dụng: QCKT bao gồm các loại sau: Quy chuẩn kỹ thuật chung: bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình. Ví dụ: QCVN 4:2009/BKHCN - QCVN về an toàn thiết bị điện và điện tử Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân. Ví dụ: QCVN 01:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện; QCVN 5:2010/BKHCN - QCVN về an toàn bức xạ. Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép.
Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khỏe con người. Ví dụ: QCVN 4- 10:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Phẩm màu. Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hóa chất dùng cho động vật, thực vật. Ví dụ: QCVN 01-11:2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng kháng sinh, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt.
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải. Ví dụ: QCVN 05:2009/BTNMT - QCVN về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 07:2009/BTNMT - QCVN về ngưỡng chất thải nguy hiểm. Quy chuẩn kỹ thuật quá trình: quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa. Ví dụ: QCVN 01-19:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy trình kỹ thuật xông hơi khử trùng; Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ: quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa 7 Khoản 3.3 Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật 10 học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe, du lịch, giải trí, văn hóa, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh v ực khác.
Ví dụ: QCVN 1:2008/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích; Như vậy, bên cạnh hệ thống 2 cấp tiêu chuẩn ( tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở) còn có hệ thống quy chuẩn bắt buộc áp dụng cũng bao g ồm 2 cấp ( quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương). Hệ thống này đã thay thế và giải quyết được các mâu thuẫn, chồng chéo của hệ thống tiêu chuẩn 3 cấp (quốc gia - ngành - cơ sở) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tạo bước tiến rõ rệt về năng suất, chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ trong nước, phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc phân định rõ khái niệm về TC, QCKT trong pháp luật hiện hành có tầm quan trọng đặc biệt bởi vì TC do tổ chức ( tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp) xây dựng và công bố để tự nguyện áp dụng còn QCKT chỉ do cơ quan nhà nước ( Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh) xây dựng, ban hành để bắt buộc áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường có khả năng gây mất an toàn ( hay còn gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2). Đo lường Đo lường là một lĩnh v ực có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn và liên quan mật thiết tới sản xuất, kinh doanh và đời sống của con người.
Có thể nói trong hoạt động hàng ngày của con người không ai lại không liên quan đến các hoạt động đo lường, đó là các phép đo sử dụng trong mua bán hàng hóa ( một cân thịt, một mét vải, một lít xăng .), trong dịch vụ khám chữa bệnh, trong công nghiệp. Tuy nhiên vì hoạt động này thường ẩn sau các hoạt động khác nên người tiêu dùng khó hoặc ít có khả năng nhận biết. Chính vì vậy, việc làm rõ khái niệm đo lường có tầm quan trọng đặc biệt giúp người tiêu dùng nhận thức được bản chất của hoạt động đo lường, từ đó có cách bảo vệ quyền lợi của mình khi bị vi phạm. Trước khi Luật Đo lường được ban hành, khái niệm “ Đo lường” đã được xác định trong Pháp lệnh Đo lường năm 1990 và Pháp lệnh Đo lường năm 1999.
Theo Pháp lệnh Đo lường 1990, “ Đo lường là hoạt động để xác định giá trị của đại lượng cần đo, có quan hệ mật thiết đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân” 8 8 Điều 1 Pháp lệnh Đo lường năm 1990 11 Pháp lệnh Đo lường 1999 xác định “ Đo lường là việc xác định giá trị của đại lượng cần đo” 9 Luật Đo lường năm 2011 “ Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo” 10 Pháp lệnh Đo lường 1990 và 1999 đều chỉ quy định: Đo lường là việc xác định giá trị đo của đại lượng cần đo, đến Luật Đo lường năm 2011 mới quy định thêm: Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.