Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kỹ thuật với đề tài "Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm của công nghệ FDM" do nghiên cứu sinh Huỳnh Hữu Nghị thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí, Mã số: 62520103), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Thái Thị Thu Hà.

Công nghệ bồi đắp vật liệu (Additive Manufacturing - AM) nói chung và công nghệ lắng đọng nóng chảy (Fused Deposition Modeling - FDM) nói riêng chiếm thị phần lớn trong sản xuất chế tạo nhờ sử dụng vật liệu thông dụng, kết cấu thiết bị đơn giản, chi phí vận hành và bảo trì thấp do không sử dụng nguồn năng lượng laser hay tia cực tím (UV). Theo các số liệu được tác giả trích dẫn từ báo cáo của Terry Wohlers (2018), doanh thu công nghiệp AM toàn cầu năm 2017 đạt 7,336 tỷ USD; trong đó, báo cáo quý 1/2018 của 3D Hubs chỉ ra công nghệ FDM chiếm 66% thị phần ứng dụng. Tuy nhiên, sản phẩm tạo hình bằng FDM còn tồn tại các hạn chế về độ chính xác kích thước, chất lượng bề mặt và cơ tính do bản chất quá trình đắp lớp từng phần và sự ảnh hưởng phức tạp của các thông số công nghệ gia công. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc kiểm soát đồng thời các thông số công nghệ nhằm nâng cao độ chính xác kích thước và độ bền kéo khi sử dụng các loại vật liệu composite mới như nhựa PLA pha hạt đồng (PLA-đồng) trên thiết bị gia công thực tế tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Xác định ảnh hưởng của 5 thông số công nghệ quan trọng (chiều dày lớp, góc đường đùn, tốc độ đầu đùn, mật độ điền đầy và nhiệt độ buồng tạo sản phẩm) đến độ chính xác kích thước và độ bền kéo trong quá trình chế tạo sản phẩm FDM.
  2. Xây dựng mô hình thực nghiệm biểu diễn mối quan hệ giữa các thông số công nghệ với độ chính xác kích thước và độ bền kéo.
  3. Xác định các giá trị thông số công nghệ tối ưu nhằm cải thiện độ chính xác kích thước và độ bền kéo của sản phẩm FDM.
  4. Xây dựng quy trình phục vụ kiểm định thiết bị FDM được chế tạo tại Việt Nam trong tương lai.
  5. Đề xuất mô hình dự đoán độ chính xác kích thước và độ bền kéo của sản phẩm FDM dựa trên các thông số công nghệ đầu vào để rút ngắn thời gian thực nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thông số công nghệ ảnh hưởng đến độ chính xác kích thước (theo 3 phương X, Y, Z) và độ bền kéo (theo phương vuông góc với phương liên kết các lớp) của mẫu sản phẩm FDM.
  • Vật liệu nghiên cứu: Vật liệu composite nền nhựa nhiệt dẻo pha kim loại PLA-đồng (hãng Formfutura cung cấp).
  • Phạm vi thông số công nghệ khảo sát: 5 thông số đầu vào gồm chiều dày lớp ($t$), góc đường đùn ($\theta$), tốc độ đầu đùn ($V_p$), mật độ điền đầy ($D$) và nhiệt độ buồng tạo sản phẩm ($T_b$).
  • Thiết bị thực nghiệm: Thiết bị tạo mẫu nhanh công nghiệp FDM-Vina2015 và hệ thống đo cơ tính DELTALAB.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số công nghệ đến độ chính xác kích thước: Oguzhan Emre Akbas (2019) tại Thổ Nhĩ Kỳ khảo sát nhiệt độ đầu đùn và tốc độ cấp liệu trên vật liệu PLA và ABS; Beibit Zharylkassyn và cộng sự (2021) tại Kazakhstan nghiên cứu chiều dày lớp, bề rộng đường đùn và kiểu điền đầy; D. Murthy (2018) tại Ấn Độ khảo sát chiều dày lớp, góc đường đùn và hướng chế tạo; A. Mohanty và cộng sự (2021) xác định hướng chế tạo là nhân tố quan trọng nhất trong 5 thông số khảo sát; K. Manolakos (2020) tại Ai Cập chỉ ra nhiệt độ đầu đùn có ảnh hưởng lớn nhất đến kích thước mẫu FDM. Trong nước, tác giả Đoàn Yên Thế (2019) tại Trường Đại học Thủy lợi nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày lớp, tốc độ đầu đùn và mật độ điền đầy đến sai số kích thước mẫu PLA.

  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số công nghệ đến cơ tính sản phẩm: Fuda Ning và cộng sự (2016) tại Đại học Kỹ thuật Texas khảo sát góc đường đùn, tốc độ, nhiệt độ đầu đùn và chiều dày lớp theo tiêu chuẩn ASTM D638-10; Shilpesh R. Rajpurohit và Harshit K. Dave (2018) khảo sát góc đường đùn $0^\circ$ cho độ bền kéo cao nhất trên mẫu PLA; Gebisa và Lemu (2019) tại Na Uy nghiên cứu trên máy Fortus 450Mc; Deng và cộng sự (2018) khảo sát vật liệu PEEK; Dinesh Yadav và cộng sự (2019) nghiên cứu PETG, ABS; M. Heidari-Rarani và cộng sự (2020) nghiên cứu mật độ điền đầy, tốc độ đầu đùn và chiều dày lớp trên vật liệu PLA. Tác giả Phan Quang Thế (2018) tại Đại học Kỹ thuật Thái Nguyên khảo sát khe hở giữa các đường đùn trên vật liệu PC bằng máy Stratasys Fortus 400MC.

  3. Nghiên cứu tối ưu hóa đa mục tiêu và ảnh hưởng của nhiệt độ buồng tạo sản phẩm: J. Chacón và cộng sự (2017, 2019) tại Tây Ban Nha phân tích cấu trúc gãy qua kính hiển vi điện tử quét (SEM); Lu Wang và cộng sự (2018) nghiên cứu vật liệu PP; Omar Ahmed Mohamed và cộng sự (2016) nghiên cứu mẫu PC/ABS pha kim loại; Carmita Camposeco Negrete (2020) tối ưu hóa năng lượng và độ chính xác kích thước. Về nhiệt độ buồng, Kou và cộng sự (2019) tại Đài Loan xác định nhiệt độ bàn máy và buồng in ảnh hưởng 54,18% và 39,87% đến độ cong vênh của nhựa ABS; Wichniarek và cộng sự (2021), Casavola và cộng sự (2017), Wang và cộng sự (2017), Wu và cộng sự (2014) khảo sát biến dạng nhiệt và hiện tượng tách lớp.

  4. Nghiên cứu chế tạo thiết bị trong nước: Các đề tài của PGS.TS Đặng Văn Nghìn (chế tạo mảnh vá sọ não cho y tế), PGS.TS Thái Thị Thu Hà (thiết kế, chế tạo thiết bị FDM-Vina2015), GS.TS Nguyễn Thanh Nam (2019) và PGS.TS Bùi Trọng Hiếu (2020).

Kỹ thuật / Phương pháp Độ chính xác Tối ưu đa mục tiêu Yêu cầu mô hình toán Thời gian tính toán Mô hình tuyến tính / phi tuyến Phạm vi dữ liệu Khả năng tương tác giữa các biến Độ khó
Thuật toán di truyền (GA) Cao Có thể Không Rất dài Cả hai Cao Không thể Rất khó
Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) Rất cao Có thể Có Rất dài Cả hai Cao Không thể Trung bình
Thiết kế giai thừa Trung bình Không thể Có Ngắn Tuyến tính Trung bình Có thể Dễ
Một nhân tố tại một thời điểm (OFAT) Thấp Không thể Không Rất dài Tuyến tính Cao Không thể Dễ
Lôgic mờ Cao Có thể Có Dài Cả hai Cao Không thể Rất khó
Phương pháp Taguchi Thấp Không thể Không Ngắn Tuyến tính Trung bình Có thể Khó
Phân tích quan hệ xám Trung bình Có thể Không Ngắn Tuyến tính Trung bình Có thể Khó
Bề mặt đáp ứng (RSM) Rất cao Có thể Có Ngắn Cả hai Thấp Có thể Trung bình
Xử lý dữ liệu nhóm (GMDH) Cao Có thể Có Trung bình Cả hai Cao Không thể Trung bình
Tối ưu bầy đàn (PSO) Rất cao Có thể Có Rất dài Cả hai Cao Không thể Rất khó

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước tập trung vào các vật liệu đơn lẻ như ABS, PLA nguyên chất hoặc PEEK, chưa tập trung đánh giá đầy đủ hành vi công nghệ của vật liệu composite PLA-đồng. Đồng thời, ít có công trình khảo sát đồng thời 5 thông số công nghệ có tính đến nhiệt độ buồng tạo sản phẩm kết hợp giữa mô phỏng phần tử hữu hạn, quy hoạch thực nghiệm RSM và mô hình học máy mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) trên thiết bị gia công chế tạo trong nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các cơ sở lý thuyết, mô hình hóa và thực nghiệm cơ khí:

  • Khung lý thuyết dòng chảy và cơ học nhiệt: Sử dụng mô hình lưu chất phi Newton theo định luật Power-law để mô tả độ nhớt dòng nhựa nóng chảy trong đầu đùn: $$\eta = K \cdot \dot{\gamma}^{n-1}$$ Trong đó: $\eta$ là độ nhớt lưu chất ($\text{Pa}\cdot\text{s}$), $K$ là hệ số đồng nhất, $\dot{\gamma}$ là tốc độ trượt ($\text{s}^{-1}$), $n$ là hệ số công suất. Giới hạn chịu nén của sợi vật liệu rắn khi cấp vào đầu đùn được tính toán theo công thức mất ổn định Euler nhằm xác định vận tốc cấp liệu an toàn không làm gãy gập sợi.
  • Phương pháp mô phỏng số: Ứng dụng phần mềm Ansys Fluent (phiên bản 2011), sử dụng các công cụ Design Modeler / SpaceClaim để dựng hình và Ansys Meshing để chia lưới thể tích hữu hạn, giải các phương trình bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng của dòng chảy nhựa qua vòi phun.
  • Phương pháp quy hoạch thực nghiệm và thống kê: Sử dụng phương pháp thiết kế tổng hợp trung tâm dạng mặt tâm (Face-Centered Central Composite Design - FCCCD) với 5 thông số đầu vào ở 3 mức giá trị. Sử dụng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) trên phần mềm Minitab để kiểm tra ý nghĩa thống kê ($p$-value, hệ số tương quan $R^2$) và phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) để xây dựng phương trình hồi quy.
  • Phương pháp trí tuệ nhân tạo: Thiết lập mạng nơ-ron nhân tạo lan truyền tiến (ANN) với cấu trúc một lớp ẩn, huấn luyện bằng dữ liệu thực nghiệm để dự đoán các giá trị sai số kích thước và độ bền kéo, đánh giá qua hàm sai số bình phương trung bình (MSE) và hệ số tương quan $R$.
  • Nguồn dữ liệu và thiết bị thực nghiệm:
    • Vật liệu: Sợi nhựa PLA-đồng thương mại của hãng Formfutura.
    • Thiết bị gia công mẫu: Máy in 3D FDM-Vina2015.
    • Thiết bị kiểm tra cơ tính: Máy thử nghiệm kéo DELTALAB, mẫu thử kéo chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM D638.
    • Thiết bị đo kích thước: Thước kẹp điện tử và panme quang học đo sai lệch kích thước hình học 3 phương $\Delta X, \Delta Y, \Delta Z$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa tổng quan về công nghệ AM và công nghệ FDM, phân tích các nguyên lý tạo hình từ vật liệu dạng lỏng (SLA, SBC), dạng bột (3DP, SLS) đến dạng rắn (LOM, FDM). Luận án phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của thông số công nghệ đến chất lượng chi tiết in 3D. Tác giả chỉ ra các ưu điểm và mặt hạn chế của các phương pháp quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa hiện có (Taguchi, RSM, GA, PSO, ANN, v.v.), từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Ảnh hưởng của thông số công nghệ đến chất lượng sản phẩm FDM

Chương 2 định nghĩa, phân tích cơ chế tác động của các thông số công nghệ FDM và xác lập các mức giá trị phục vụ thực nghiệm. Tác giả phân tích các thông số:

  • Chiều dày lớp ($t$): Ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu ứng bậc thang, chất lượng bề mặt và độ bền liên kết giữa các lớp. Mức chọn: 0,1 mm (-1); 0,2 mm (0); 0,3 mm (+1).
  • Góc đường đùn ($\theta$): Là góc giữa đường nhựa đùn ra so với trục X ($0^\circ \div 90^\circ$). Mức chọn: $0^\circ$ (-1); $45^\circ$ (0); $90^\circ$ (+1).
  • Tốc độ đầu đùn ($V_p$): Mối quan hệ giữa tốc độ di chuyển đầu đùn và vận tốc cấp liệu ($V_e$). Mức chọn: 40 mm/s (-1); 50 mm/s (0); 60 mm/s (+1).
  • Mật độ điền đầy ($D$): Tỷ lệ phần trăm vật liệu bên trong. Mức chọn: 20% (-1); 40% (0); 60% (+1).
  • Nhiệt độ buồng tạo sản phẩm ($T_b$): Giảm gradient nhiệt độ, giảm ứng suất dư và hạn chế cong vênh. Mức chọn: $50^\circ\text{C}$ (-1); $55^\circ\text{C}$ (0); $60^\circ\text{C}$ (+1).
  • Các thông số cố định: Hướng chế tạo chọn theo phương mặt phẳng (flat); kiểu điền đầy chọn dạng đường thẳng song song (Rectilinear); nhiệt độ đầu đùn cố định ở $190^\circ\text{C}$; bề rộng đường đùn cố định 0,4 mm; số đường bao ngoài cố định là 3 đường.

Chương 3: Mô phỏng quá trình đùn nhựa

Chương 3 trình bày bài toán mô phỏng nhiệt - thủy động lực học dòng chất lỏng nóng chảy bên trong vòi phun FDM bằng phần mềm Ansys Fluent 2011 với vật liệu PLA-đồng.

Thông số vật liệu PLA-đồng Giá trị
Khối lượng riêng $4000\text{ kg/m}^3$
Nhiệt dung riêng $706,424\text{ J/kg}\cdot\text{K}$
Hệ số dẫn nhiệt $0,381\text{ W/m}\cdot\text{K}$
Nhiệt độ nóng chảy $433\text{ K}$
Hệ số định luật công suất ($K$) $3000\text{ kg}\cdot\text{s}^{n-2}/\text{m}$
Hệ số công suất ($n$) $0,77$
Mô đun đàn hồi $93,77\text{ MPa}$

Kết quả mô phỏng cho phép khảo sát khoảng nóng chảy hoàn toàn của vật liệu bên trong ống hóa lỏng, phân bố áp suất ngược lên sợi rắn và tốc độ dòng đùn tại đầu ra. Dựa trên tính toán giới hạn mất ổn định uốn dọc Euler của sợi nhựa rắn khi cấp liệu và tổn thất nhiệt đầu đùn, tác giả xác định được khoảng vận tốc cấp liệu an toàn và xác lập dải tốc độ làm việc hợp lý của đầu đùn từ $40\text{ mm/s}$ đến $60\text{ mm/s}$.

Chương 4: Thực nghiệm và phân tích

Chương 4 tiến hành triển khai ma trận thực nghiệm theo phương pháp FCCCD trên phần mềm Minitab gồm 5 thông số đầu vào ($t, \theta, V_p, D, T_b$). Các mẫu đo kích thước và mẫu thử kéo (tiêu chuẩn ASTM D638) được chế tạo trên máy FDM-Vina2015 và đo đạc trên máy kéo DELTALAB.

  • Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng thông số đơn lẻ và tương tác bậc hai đến sai số kích thước $\Delta X, \Delta Y, \Delta Z$ và độ bền kéo $\sigma_k$.
  • Xây dựng các đồ thị bề mặt đáp ứng 3D biểu diễn mối tương quan phi tuyến giữa các thông số công nghệ với hàm mục tiêu.
  • Xây dựng mô hình mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) với một lớp ẩn để dự báo kết quả độ chính xác kích thước và độ bền kéo. So sánh đối chiếu cho thấy cả hai mô hình RSM và ANN đều đạt độ tương quan cao với dữ liệu thực nghiệm, trong đó mạng ANN cho thấy khả năng xấp xỉ tốt các hàm mục tiêu phi tuyến phức tạp.

Chương 5: Tối ưu thông số công nghệ

Chương 5 ứng dụng thuật toán tối ưu hóa hàm mục tiêu Response Surface Methodology trên Minitab để tìm các bộ thông số công nghệ tối ưu theo 3 kịch bản:

  1. Bộ thông số tối ưu cho độ chính xác kích thước đa mục tiêu: Cực tiểu hóa sai số kích thước đồng thời trên 3 phương X, Y, Z.
  2. Bộ thông số tối ưu đơn mục tiêu cho độ bền kéo: Cực đại hóa giới hạn bền kéo của chi tiết.
  3. Bộ thông số tối ưu đa mục tiêu tổng thể: Dung hòa đồng thời giữa độ chính xác kích thước ($\Delta X, \Delta Y, \Delta Z$ nhỏ nhất) và độ bền kéo ($\sigma_k$ lớn nhất).

Tác giả đã tiến hành chế tạo lại các mẫu thực nghiệm kiểm chứng độc lập bằng các bộ thông số tối ưu tìm được, tiến hành đo kiểm tra và so sánh đối chiếu với kết quả dự đoán từ mô hình toán học nhằm xác nhận độ tin cậy của quy trình tối ưu hóa.

Chương 6: Kết luận – Đề xuất

Chương 6 tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt lý thuyết mô phỏng, mô hình thực nghiệm và bộ thông số tối ưu; đồng thời đề xuất các định hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Đã phân tích và lượng hóa được ảnh hưởng của 5 thông số công nghệ ($t, \theta, V_p, D, T_b$) cũng như các tương tác bậc hai giữa chúng đến độ chính xác kích thước 3 chiều và độ bền kéo của sản phẩm FDM sử dụng vật liệu composite PLA-đồng.
  • Đã xây dựng thành công mô hình toán học mô phỏng dòng chảy đùn nhựa phi Newton kết hợp truyền nhiệt trong đầu đùn bằng phương pháp phần tử hữu hạn, làm rõ điều kiện nóng chảy và giới hạn cấp liệu an toàn của sợi composite kim loại - nhựa.
  • Xây dựng và so sánh đối chiếu thành công hai mô hình dự đoán chất lượng sản phẩm FDM: mô hình bề mặt đáp ứng (RSM) và mô hình mạng nơ-ron nhân tạo (ANN).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác lập được các bộ thông số công nghệ tối ưu cụ thể cho từng mục tiêu đơn lẻ và đa mục tiêu khi gia công vật liệu PLA-đồng trên thiết bị FDM, giúp nâng cao độ chính xác lắp ghép và khả năng chịu tải cơ học của sản phẩm.
  • Đề xuất quy trình thiết kế thực nghiệm, mô phỏng và kiểm soát thông số làm cơ sở hỗ trợ việc hiệu chuẩn, kiểm định và vận hành các thiết bị in 3D FDM được nghiên cứu, chế tạo trong nước (như máy FDM-Vina2015).

Giải pháp và kiến nghị

  • Khi chế tạo chi tiết bằng vật liệu PLA-đồng cần kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ buồng tạo sản phẩm ($50^\circ\text{C} \div 60^\circ\text{C}$) nhằm giảm chênh lệch nhiệt và triệt tiêu ứng suất dư gây biến dạng.
  • Ứng dụng mô hình dự đoán ANN đã huấn luyện để ước lượng nhanh chất lượng sản phẩm đầu ra, giảm thiểu số lượng mẫu thử nghiệm thực tế gây tiêu hao vật liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung khảo sát trên một loại vật liệu composite cụ thể là PLA-đồng của hãng Formfutura; các mẫu thử nghiệm có biên dạng hình học tiêu chuẩn (theo ASTM D638 cho thử kéo và mẫu khối chữ nhật đo kích thước); một số thông số được cố định trong quá trình thực nghiệm (nhiệt độ đầu đùn $190^\circ\text{C}$, bề rộng đường đùn $0,4\text{ mm}$, số đường bao ngoài bằng 3, hướng đặt mẫu theo phương mặt phẳng và kiểu điền đầy Rectilinear).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu trên các loại vật liệu composite nền nhựa pha kim loại hoặc sợi gia cường khác (như ABS-đồng, PLA-sắt, nhựa gia cố sợi carbon CFRTPCs).
    • Khảo sát các hình dáng hình học phức tạp hơn có bề mặt cong 3D, kiểm tra thêm các chỉ tiêu cơ lý khác như độ bền uốn, độ bền va đập và độ nhám bề mặt.
    • Nghiên cứu ứng dụng các thuật toán tối ưu hóa thông minh khác (thuật toán di truyền GA, tối ưu bầy đàn PSO) và mở rộng cho các công nghệ AM khác như SLA, DLP, SLM.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các ngành Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Cơ điện tử và Kỹ thuật Vật liệu quan tâm đến quy trình quy hoạch thực nghiệm FCCCD, kỹ thuật mô phỏng phần tử hữu hạn Ansys Fluent cho dòng chất lỏng phi Newton, và ứng dụng mạng nơ-ron ANN trong tối ưu hóa công nghệ.
  • Kỹ sư và các nhà sản xuất: Cung cấp thông số công nghệ cụ thể và quy trình hiệu chỉnh chế độ in 3D trên vật liệu composite PLA-đồng nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm chi tiết máy, đồ gá hoặc tạo mẫu chức năng.
  • Các đơn vị nghiên cứu thiết bị AM trong nước: Cung cấp phương pháp luận và số liệu kiểm định thực tế để hoàn thiện kết cấu cơ khí và hệ thống điều khiển nhiệt độ buồng cho các máy FDM công nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát các thông số công nghệ đầu vào nào và dải giá trị thực nghiệm của chúng là bao nhiêu?
Luận án khảo sát 5 thông số công nghệ đầu vào theo thiết kế thực nghiệm FCCCD ở 3 mức:

  • Chiều dày lớp ($t$): $0,1\text{ mm}$ (-1); $0,2\text{ mm}$ (0); $0,3\text{ mm}$ (+1).
  • Góc đường đùn ($\theta$): $0^\circ$ (-1); $45^\circ$ (0); $90^\circ$ (+1).
  • Tốc độ đầu đùn ($V_p$): $40\text{ mm/s}$ (-1); $50\text{ mm/s}$ (0); $60\text{ mm/s}$ (+1).
  • Mật độ điền đầy ($D$): $20%$ (-1); $40%$ (0); $60%$ (+1).
  • Nhiệt độ buồng tạo sản phẩm ($T_b$): $50^\circ\text{C}$ (-1); $55^\circ\text{C}$ (0); $60^\circ\text{C}$ (+1).

2. Các thông số công nghệ nào được cố định trong quá trình thực nghiệm và giá trị là bao nhiêu?
Các thông số được cố định gồm:

  • Nhiệt độ đầu đùn: $190^\circ\text{C}$.
  • Bề rộng đường đùn: $0,4\text{ mm}$.
  • Số đường bao ngoài: 3 đường.
  • Hướng chế tạo: Theo phương mặt phẳng bàn máy (flat).
  • Kiểu điền đầy: Kiểu đường thẳng song song (Rectilinear).

3. Vật liệu PLA-đồng sử dụng trong luận án có các thông số nhiệt - cơ bản nào trong mô phỏng?
Theo Bảng 3.1 của luận án, vật liệu PLA-đồng (Formfutura) có các thông số: khối lượng riêng $4000\text{ kg/m}^3$; nhiệt dung riêng $706,424\text{ J/kg}\cdot\text{K}$; hệ số dẫn nhiệt $0,381\text{ W/m}\cdot\text{K}$; nhiệt độ nóng chảy $433\text{ K}$; hệ số định luật công suất $K = 3000\text{ kg}\cdot\text{s}^{n-2}/\text{m}$; hệ số công suất $n = 0,77$; mô đun đàn hồi $93,77\text{ MPa}$.

4. Thiết bị và phần mềm nào được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của luận án?

  • Thiết bị chế tạo mẫu: Máy in 3D FDM-Vina2015.
  • Thiết bị kiểm tra cơ tính: Máy đo độ bền kéo đa năng DELTALAB (tiêu chuẩn ASTM D638).
  • Phần mềm mô phỏng: Ansys Fluent (phiên bản 2011).
  • Phần mềm phân tích thống kê và tối ưu hóa: Minitab (phân tích phương sai ANOVA, thiết kế FCCCD, bề mặt đáp ứng RSM và xây dựng mạng nơ-ron ANN).

5. Luận án giải quyết bài toán tối ưu hóa theo các trường hợp mục tiêu nào?
Luận án thực hiện tối ưu hóa theo 3 trường hợp: (1) Tối ưu đa mục tiêu cho độ chính xác kích thước ($\Delta X, \Delta Y, \Delta Z$ nhỏ nhất); (2) Tối ưu đơn mục tiêu cho độ bền kéo ($\sigma_k$ lớn nhất); (3) Tối ưu đa mục tiêu đồng thời cho cả độ chính xác kích thước và độ bền kéo. Tất cả các bộ thông số tối ưu đều được kiểm chứng độc lập bằng mẫu thực nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Hữu Nghị đã giải quyết bài toán nâng cao độ chính xác kích thước và độ bền kéo cho sản phẩm công nghệ FDM sử dụng vật liệu composite PLA-đồng. Công trình đã kết hợp phương pháp mô phỏng số truyền nhiệt - lưu chất trên Ansys Fluent với phương pháp quy hoạch thực nghiệm FCCCD, phân tích phương sai ANOVA, mô hình bề mặt đáp ứng RSM và mạng nơ-ron nhân tạo ANN. Các kết quả nghiên cứu và bộ thông số công nghệ tối ưu được xác lập trên thiết bị FDM-Vina2015 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc kiểm định, vận hành thiết bị in 3D công nghiệp tại Việt Nam.