CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1: Tính cấp thiết của đề tài: Việc sản xuất các chi tiết kim loại bằng công nghệ in 3D đã, đang và sẽ phát triển mạnh trên thế giới, tuy nhiên công nghệ này vẫn còn rất mới mẻ đối với Việt Nam. In 3D kim lọai giúp tạo ra các sản phẩm với thời gian ngắn mà vẫn đảm bảo về độ bền. Để theo kịp đà phát triển đó, trước tiên cần phải tiếp cận các phương pháp in 3D kim loại đã được nghiên cứu, ở đây là phương pháp FDM và thiêu kết kim loại. Đây là tính cấp thiết để Việt Nam có thể làm chủ được công nghệ này ở tương lai.
Nhiều công ty khởi nghiệp trong ngành in 3D kim loại ngày càng nhiều như Markforged, X-Jet. Bên cạnh đó là sự đầu tư mạnh mẽ cho công nghệ in 3D kim loại của các tập đoàn lớn trong lĩnh vực ô tô, hàng không, hàng không vũ trụ.2: Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu công nghệ in 3D kim loại bằng phương pháp FDM và thiêu kết giúp sinh viên nắm rõ được các nguyên lý cơ bản của phương pháp. Làm tiền đề để nghiên cứu sâu hơn và có thể làm chủ được công nghệ. Nghiên cứu công nghệ in 3D kim loại bằng phương pháp FDM và thiêu kết đòi hỏi sinh viên vận dụng các kiến thức đã được học như thiết kế sản phẩm, đọc hiểu tài liệu, cơ cấu chuyển động cơ khí, vật liệu, bảo trì, an toàn lao động, điện, phần mềm.
Qua quá trình nghiên cứu giúp sinh viên củng cố và áp dụng được các kiến thức đó vào thực tiễn.3: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu công nghệ in 3D kim loại bằng phương pháp FDM, thuê kết và hướng dẫn sử dụng máy in 3D kim loại (Metal X). Vận hành các máy in, rửa và thiêu kết để cho ra sản phẩm đạt chất lượng. Khả năng sử lý và khắc phục các sự cố khi vận hành máy.4: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1.1: Đối tượng nghiên cứu: Máy in 3D kim loại (Metal X).2: Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công nghệ in 3D kim loại bằng phương pháp FDM và thiêu kết. Văn bản hướng dẫn sử dụng máy in 3D kim loại (Metal X).
Sản phẩm in từ công nghệ in 3D kim loại theo phương pháp FDM và thiêu kết.5: Phương án nghiên cứu: Tìm hiểu tình hình thực tế ở trong và ngoài nước. 1 Luan van Dựa trên kiến thức về in 3D nhựa bằng phương pháp FDM từ đó phát triển lên sử dụng vật liệu kim loại. Dựa trên máy in 3D kim loại (Metal X). Tài liệu trên internet và một số sách liên quan.
2 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1: Tổng quan về công nghệ in 3D kim loại: 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ in 3D kim loại: Kể từ khi công nghệ nung chảy kim loại bằng tia laser ra đời vào năm 1995, in 3D kim loại chủ yếu có 3 nguyên lí chính: • Nung chảy chọn lọc từng lớp bột kim loại bằng laser. • Công nghệ năng lượng định hướng, phun bột kim loại vào vị trí laser chiếu tới. • Dùng chất kết dính dính các bột kim loại lại với nhau rồi thiêu kết. Công nghệ in 3D kim loại hiện nay đang phát triển mạnh và là một trong những công nghệ hiện đại trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết ứng dụng cho nhiều lĩnh vực: Cơ khí, y tế, hàng không,…Thay vì phải cắt bỏ vật liệu trên phôi gia công, in 3D kim loại thực hiện tạo hình sản phẩm bằng những lớp bột kim loại mỏng và dần hình thành chi tiết qua từng lớp.
Công nghệ in 3D kim loại xuất hiện làm thay đổi định nghĩa về thiết kế sản phẩm.2: Các phương pháp in 3D kim loại hiện nay: Additive Manufacturing Processes Molten/Filament Solid Layer Liquid Processes Powder Processes processes Processes Fused Deposition Laminated Object Stereolithography Powder Bed Spray Powder Modeling Manufacturing (SLA) Processes Processes (FDM) (LOM) Multi-Jet Selective Laser Direct energy Modeling Sintering Deposition (MJM) (SLS) (DED) Liquid Thermal Selective Laser 3D Printing Polymerization Melting (3DP) (Ltp) (SLM) Electron Beam Melting (EBM) Hình 2.1: Các công nghệ in 3D [10]. Công nghệ PBF (SLS, SLM, EBM) và đùn vật liệu (FDM) được sử dụng nhiều trong in 3D kim loại. Phương pháp SLS: Hình 2.2: Phương pháp in 3D kim loại SLS [10]. Phương pháp này sử dụng bột kim loại và và tia laser có nhiệt độ dưới điểm nóng chảy mà tại đó bột kim loại được thuê kết.
Bột kim loại chỉ được nung chảy một phần. Nguồn phát laser được điều khiển bởi phần mềm, tính toán chuyển động dựa trên file CAD của chi tiết. Phương pháp SLM: Hình 2.3: Phương pháp in 3D kim loại SLM [10]. Cũng tương tự như phương pháp SLS nhưng ở phương pháp SLM bột kim loại được nung nóng chảy hoàn toàn bằng tia laser.
Phương pháp EBM: Thay vì sử dụng tia laser công nghệ EBM sử dụng chùm tia điện tử tập trung làm nóng chảy hoàn toàn bột kim loại trong môi trường khí trơ hoặc chân không.4: Phương pháp in 3D kim loại EBM [10]. Phương pháp FDM và thiêu kết: 4 Luan van Hình 2.5: Phương pháp in 3D FDM [10]. Sử dụng bột kim loại được trộn với chất kết dính. Khi nhựa bị nóng chảy, đầu phun sắp xếp từng lớp kim loại theo hình dạng thiết kế.
Sau khi kết thúc quá trình in chi tiết được đem đi thiêu kết.1:Ưu điểm, nhược điểm của in 3D kim loại. Ưu điểm Nhược điểm • Tạo ra các chi tiết có • Không phù hợp sản hình dạng phức tạp với xuất lớn. mọi kích thước. • Chi phí đầu tư cao.
In 3D kim loại • Tạo mẫu nhanh. • Trọng lượng nhẹ 2.2: Ứng dụng của công nghệ in 3D kim loại: a. Hàng không và hàng không vũ trụ: Yêu cầu đặt ra của các công ty trong lĩnh vực này là làm sao giảm được khối lượng của các chi tiết và in 3D kim loại hoàn toàn giải quyết được vấn đề đó. Nhiều bộ phận trên máy bay và tàu vũ trụ được tạo ra nhờ in 3D kim loại.6: Gá đỡ cánh máy bay Airbus [Airbus Operations].
Ô tô: 5 Luan van In 3D kim loại được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp ô tô, nhờ có in 3D kim loại mà các chiếc xe hiện nay có khối lượng nhẹ hơn, có tốc độ cao hơn. Các tập đoàn ô tô lớn đang đầu tư mạnh cho các khởi nghiệp về in 3D kim loại.7: Kẹp má phanh của BUGATTI đầu tiên trên thế giới tạo ra nhờ in 3D [14]. Y tế: Việc cấy các bộ phận nhân tạo vào cơ thể con người trở nên phổ biến đặc biệt liên quan đến xương khớp và nha khoa. Các bộ phận nhân tạo này có hình dạng phức tạp, rất nhỏ và yêu cầu độ chính xác cao dẫn đến chi phí cao khi gia công theo phương pháp truyền thống.
Do đó, hầu hết là được sản xuất bằng in 3D nhựa. Tuy nhiên, hiện nay với công nghệ in 3D bằng vật liệu kim loại thay cho nhựa giúp sản phẩm có độ chính xác cao hơn và đảm bảo về sức khỏe cho người sử dụng.8: Hàm răng được in 3D kim loại [15].2: Công nghệ in 3D kim loại bằng phương pháp FDM và thiêu kết (Metal X): Để khắc phục các nhược điểm ở các phương pháp khác cũng như phương pháp FDM trước đó, Markforged chế tạo Metal X nhằm giải quyết các vấn đề trên.1: Cấu tạo: Metal X là hệ thống gồm 3 thiết bị chính: Máy in 3D kim loại (Metal X); máy rửa (Wash-1); máy thiêu kết (Sinter-1). Máy in Metal X: Là một máy in 3D theo phương pháp FDM. Có cơ cấu giống với đa phần máy in 3D nhựa truyền thống với cơ cấu dịch chuyển đầu in bằng đai và cơ cấu dịch chuyển bàn in bằng vít me.
Ngoài ra trên Metal còn có bàn in hút chân không, buồng gia nhiệt, hai đầu phun. Máy rửa Wash -1: Có cấu tạo là một bồn chứa chất lỏng Opteon SF79 được đun sôi và một buồng sấy khô sản phẩm sau khi rửa. Máy thiêu kết Sinter -1: Gồm một lò thiêu kết và một hệ thống khí.2: Nguyên lý hoạt động: Công nghệ in 3D kim loại bằng phương pháp FDM và thiêu kết được thực hiện qua hai quá trình chính là in và thiêu kết, ngoài ra còn có quá trình rửa. Các quá trình được thực hiện theo thứ tự nhất định từ lúc in đến khi ra sản phẩm.
Việc thực hiện đúng trình tự đảm bảo chất lượng của sản phẩm in. Phương pháp in 3D bằng phương pháp FDM sử dụng bột kim loại dạng sợi được trộn với chất kết dính. Khi in sợi nhựa được đùn xuống vòi phun được gia nhiệt, các lớp vật liệu được sắp xếp theo chuyển động của các trục. Từng lớp vật liệu là các hạt kim loại kết liên kết với nhau nhờ chất kết dính.
Sau khi in xong chi tiết được đem rửa để loại bỏ một phần chất kết dính, giúp cho việc thiêu kết đạt chất lượng hơn. Một phần chất kết dính trong sản phẩm bị loại bỏ trong dung dịch, chất kết dính nổi lên bề mặt tràn qua buồng đốt bị bốc hơi thoát ra ngoài. Thiêu kết là quá trình nung nóng vật liệu nhưng chưa tới nhiệt độ nóng chảy của chúng. Các nguyên tử được tiếp xúc và liên kết lại với nhau, khoảng trống trước đó của các nguyên tử không còn, gây ra sự co rút (20%).
Trong quá trình này sử dụng nhiệt độ cao chi tiết cần được bảo vệ khỏi oxy hóa, nên sử dụng hỗn hợp khí trơ (Ar) và H2. Cơ cấu đùn vật liệu: Cơ cấu đùn vật liệu có nhiệm vụ đưa sợi vật liệu xuống vòi phun. Để thực hiện nhiệm vụ đó cơ cấu đùn gồm có các ống định hướng và bộ phận bánh xe kéo sợi nhựa vào vòi phun. Cơ cấu hoạt động như sau: Sợi nhựa đi vào từ phía trên cơ cấu qua đường ống dẫn hướng vào bánh xe kéo.
Bộ phận này gồm hai bánh xe, một bánh xe được gắn với động cơ bước. Sợi nhựa được kéo qua một ống dẫn hướng gắn vào vòi phun. Nhựa trong vòi phun được gia nhiệt trở nên lỏng và phun ra ngoài. 7 Luan van Hình 2.9: Cơ cấu đùn vật liệu [2].
Điều khiển chuyển động các trục: Trục Z của chi tiết được điều khiển bằng vít me được gắn vào hai động cơ bước. Trục X, Y của đầu in được điều khiển bằng hệ thống đai (Động cơ bước, pulleys, dây đai). Để nó hoạt động tối ưu nhất thì độ căng của đai là yếu tố quan trọng nhất. Độ căng đai cao làm mau mòn ổ bi, nếu thấp sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng chi tiết in hoặc trật đai ra khỏi pulleys.
Độ căng đai có mối qua hệ với tần số do đó có thể điều chỉnh độ căng bằng cách đo tần số của đai.