Đồ án thiết kế và chế tạo máy in 3D sử dụng cơ cấu CoreXY tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế chế tạo máy in 3d sử dụng cơ cấu corexy, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

98
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Cơ sở phương pháp luận

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TẠO MẪU NHANH

2.1. Giới thiệu về công nghệ tạo mẫu nhanh

2.2. Một số công nghệ tạo mẫu nhanh

2.2.1. Công nghệ SLA

2.2.2. Công nghệ in 3DP

2.2.3. Công nghệ FDM

2.3. Giới thiệu một số mẫu máy in 3D

2.3.1. Máy in 3D prusa I3

2.3.2. Máy Delta Kossel

2.3.3. Máy Ember

2.4. Kết luận

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Khái quát chung về máy in 3D

3.2. Phần mềm CAD/CAM

3.3. Phần điện

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

4.1. Các phương án thiết kế kết cấu máy

4.2. Lựa chọn phương án

4.3. Trình tự thực hiện

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CƠ KHÍ

5.1. Thiết kế khung máy

5.2. Thiết kế cụm cơ khí trục Z

5.3. Tính toán truyền động vít me – đai ốc bi trục Z

5.4. Tính toán chọn động cơ trục Z

5.5. Trục dẫn hướng và bạc dẫn hướng

5.6. Thiết kế bàn nâng trục Z

5.7. Thiết kế cơ khí cụm trục XY

5.8. Kết cấu truyền động trục XY

5.9. Lựa chọn bộ truyền

5.10. Thiết kế sơ bộ cụm trục XY

5.11. Tính toán lựa chọn động cơ cụm trục XY

5.12. Thiết kế và gia công các chi tiết

5.13. Bộ phận đùn nhựa

5.14. Cụm tời nhựa

5.15. Đầu phun gia nhiệt

5.16. Tính toán thiết kế phần điện

5.17. Phần điều khiển

5.18. Phần mềm điều khiển

5.19. Các kiểu chạy nhựa

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế máy in 3D và Công nghệ in 3D

Đồ án tốt nghiệp tập trung vào thiết kế máy in 3D sử dụng cơ cấu CoreXY, một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực công nghệ in 3D. Tài liệu nhấn mạnh vào việc tối ưu hóa thiết kế để cải thiện chất lượng và tốc độ in so với các máy in 3D truyền thống. Việc lựa chọn cơ cấu CoreXY được xem xét kỹ lưỡng dựa trên phân tích ưu điểm, nhược điểm của các cơ cấu khác. Mục tiêu là tạo ra một máy in 3D HCMUTE hiệu quả, kinh tế, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy. Công nghệ in 3D FDM được áp dụng, với vật liệu in là nhựa ABS và PLA. Các sinh viên HCMUTE đã nghiên cứu kỹ lưỡng về kỹ thuật in 3D, từ đó đưa ra giải pháp tối ưu. Tài liệu đề cập đến việc sử dụng phần mềm thiết kế máy in 3D để mô phỏng và tối ưu hóa quá trình thiết kế. Tầm quan trọng của việc lựa chọn phần mềm điều khiển máy in 3D phù hợp cũng được nhấn mạnh.

1.1 Máy in 3D CoreXY và ưu điểm

Tài liệu phân tích kỹ lưỡng về máy in 3D CoreXY. Cơ cấu CoreXY được chọn lựa vì khả năng in nhanh, chính xác và ổn định hơn so với các cơ cấu khác. Các sinh viên đã nghiên cứu sâu rộng về in 3D CoreXY ưu điểm, bao gồm khả năng giảm rung, tăng tốc độ in, và cải thiện chất lượng bề mặt sản phẩm. So sánh máy in 3D CoreXY với các loại máy khác là một phần quan trọng của đồ án. Các ứng dụng máy in 3D được đề cập, nhấn mạnh tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong giáo dục, nghiên cứu và sản xuất. Giá thành máy in 3D CoreXY được xem xét để đảm bảo tính kinh tế của thiết kế. Bản vẽ máy in 3D CoreXY chi tiết được cung cấp, cho phép tái tạo thiết kế. Tài liệu cũng đề cập đến các yếu tố quan trọng như thiết kế cơ khí máy in 3D, điện tử máy in 3D, và vi điều khiển máy in 3D. Việc lựa chọn các linh kiện phù hợp, như Arduino máy in 3D, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của máy.

1.2 Thực hiện và lắp ráp máy in 3D

Quá trình lắp ráp máy in 3D được mô tả chi tiết, bao gồm các bước từ việc chuẩn bị linh kiện đến việc hoàn thiện sản phẩm. Hướng dẫn lắp ráp máy in 3D CoreXY được cung cấp, giúp người đọc hiểu rõ quy trình. Lập trình máy in 3Dhướng dẫn lập trình máy in 3D được đề cập, nhấn mạnh vai trò của phần mềm điều khiển máy in 3D trong việc vận hành máy. Tài liệu nêu rõ các thông số kỹ thuật quan trọng, như không gian làm việc của máy, kích thước in, độ chính xác, v.v. Quá trình gia công máy in 3D được trình bày, cho thấy quá trình chế tạo các bộ phận của máy. Khó khăn và thách thức trong quá trình thiết kế và chế tạo được phân tích. Hướng dẫn thiết kế máy in 3D từ các tài liệu tham khảo cũng được đưa ra, để minh chứng cho quá trình nghiên cứu. Dự án máy in 3D HCMUTE này thể hiện sự nỗ lực của sinh viên trong việc ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Phân tích và Đánh giá

Đồ án tốt nghiệp này có giá trị học thuật và thực tiễn cao. Nó đóng góp vào sự phát triển của nghiên cứu máy in 3D tại Việt Nam. Thiết kế máy in 3D tự chế này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong giáo dục và sản xuất. Tài liệu thiết kế máy in 3D chi tiết, giúp người đọc dễ dàng hiểu và tái tạo thiết kế. Việc sử dụng mô hình in 3D để minh họa cho các khía cạnh quan trọng của đồ án là một điểm cộng. Tuy nhiên, cần thêm nghiên cứu về khả năng mở rộng và nâng cấp hệ thống. Việc so sánh với các máy in 3D khác trên thị trường cần được làm rõ hơn.

2.1 Ứng dụng thực tiễn

Đồ án có nhiều ứng dụng thực tiễn. Ứng dụng máy in 3D trong giáo dục là rất lớn, giúp sinh viên tiếp cận với công nghệ hiện đại. Trong sản xuất, máy in 3D có thể tạo ra các mẫu thử nghiệm nhanh chóng, tiết kiệm chi phí. Việc sử dụng in 3D nhựain 3D kim loại (mặc dù tài liệu tập trung vào nhựa) mở ra nhiều khả năng ứng dụng hơn nữa. Thiết kế khuôn mẫu máy in 3Dmục tiêu máy in 3D được đặt ra rõ ràng, giúp hướng dẫn người đọc. Bài báo thiết kế máy in 3D này cũng có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sau này. Đề án máy in 3D HCMUTE này đã đạt được mục tiêu ban đầu của mình. Học thiết kế máy in 3D thông qua đồ án này cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng thiết kế, kỹ năng chế tạo và kỹ năng lập trình.

2.2 Hạn chế và đề xuất

Mặc dù đồ án có nhiều ưu điểm, một số hạn chế cần được lưu ý. Khóa học thiết kế máy in 3D cần bổ sung thêm kiến thức về các loại vật liệu in khác nhau. Việc nghiên cứu về độ bền của sản phẩm in cần được làm sâu hơn. Tài liệu cần bổ sung thêm hình ảnh và sơ đồ minh họa để dễ hiểu hơn. Dữ liệu thiết kế máy in 3D cần được trình bày một cách khoa học hơn. Bài báo về thiết kế máy in 3D này cần thêm thông tin về chi phí sản xuất. Thêm các thử nghiệm về độ chính xác và tốc độ in sẽ làm tăng tính thuyết phục của đồ án. Tài liệu tham khảo thiết kế máy in 3D cần được mở rộng hơn để đảm bảo tính toàn diện của nghiên cứu. Việc chia sẻ kết quả nghiên cứu này với cộng đồng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của công nghệ in 3D ở Việt Nam.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan về công nghệ tạo mẫu nhanh Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chương 4: Phương hướng và các giải pháp thiết kế Chương 5: Tính toán thiết kế máy in 3D Chương 6: Kết quả 2 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TẠO MẪU NHANH 2. Giới thiệu về công nghệ tạo mẫu nhanh Công nghệ tạo mẫu nhanh ra đời tử những thập niên 80 với sự xuất hiện đầu tiên của công nghệ tạo mẫu lập thể SLA được phát minh ở Mỹ vào những năm 1983 bởi Charles Hull. Từ đó đến nay công nghệ tạo mẫu nhanh khá phát triển với nhiều công nghệ với được phát minh. Công nghệ tạo mẫu nhanh hỗ trợ rất nhiều cho người thiết kế và những nhà sản xuất có thể kiểm tra các chi tiết hay hệ thống được thiết kế trước khi được cấp vốn để sản xuất hàng loạt.

Các công nghệ tạo mẫu nhanh đã giúp các nhà sản xuất đẩy mạnh việc thiết kế sản phẩm, hạn chế các sai sót không đáng có trong quá trình thiết kế và sản xuất. Về cơ bản công nghệ tao mẫu nhanh là quá trình tạo mẫu sản phẩm giúp người sản xuất quan sát nhanh sản phẩm cuối cùng. Quá trình tạo mẫu được hỗ trợ bởi các phần mềm CAD giúp thiết kế nhanh sản phẩm, các phần mềm cắt lớp. Tạo đường chuyển động.

Đặc điểm của công nghệ tạo mẫu nhanh là: - Thực hiện tạo mẫu trong thời gian ngắn, đây chính là điểm mạnh của phương pháp này. - Sản phẩm của quá trình tạo mẫu nhanh có thể dùng để kiểm tra các mẫu được sản xuất bằng các phương pháp khác. - Mẫu tạo ra có thể dùng hỗ trợ cho quá trình sản xuất. Các bước của quá trình tạo mẫu nhanh.

Quá trình tạo mẫu nhanh được thể hiện qua sơ đồ khối sau: Mô hình Tiền xử Tạo mẫu Hậu xử lý CAD 3D lý tự động Hình 2.1: Sơ đồ quá trình tạo mẫu Bước 1: Tạo mô hình 3D dạng mặt hay khối. Bước 2: Tiền xử lý - Chuyển đổi định dạng file CAD 3D sang định dạng file .stl xấp xỉ bề mặt dưới dạng tam giác. 3 do an - Sử dụng các phần mềm thiết kế các kết cấu hỗ trợ (support), kiểm tra file stl và chỉnh sửa, cắt lớp chi tiết. - Xuất file Gcode tạo đường chuyển động Bước 3: Tạo mẫu tự động.

Bước 4: Hậu xử lý Tháo các bộ phận support, xử lý bề mặt, … 2. Một số công nghệ tạo mẫu nhanh 2. Công nghệ SLA Công nghệ SLA được phát minh ở Mỹ vào năm 1984. Phương pháp tạo mẫu lập thể SLA dựa vào nguyên tắc đông cứng vật liệu lỏng photopolymer thành hình dạng rõ ràng khi nó được chiếu bởi một chùm tia laser cường độ cao.

Có thể sử dụng Laser He-Cd với bước sóng 325nm hoặc Laser dạng rắn Nd:YVO4 với bước sóng 354,7nm.2: Sơ đồ nguyên lý tạo mẫu SLA Tại vị trí bệ đỡ cao nhất thì trên tấm là một lớp chất lỏng cạn. Máy phát laser phát ra chùm tia cực tím tập trung trên một diện tích của lớp chất lỏng và di chuyển theo hướng X – Y. Chùm tia cực tím chiếu sáng làm đông đặc lớp dung dịch tạo nên một khối đặc, bệ đỡ được hạ xuống một khoảng bằng chiều dày 1 lớp và quá trình được lặp lại. 4 do an Quá trình được tiếp diễn cho đến khi đạt được kích thước của chi tiết.

Phần dung dịch xung quanh không bị đông kết và có thể được sử dụng cho lần kế tiếp. Công nghệ in 3DP Công nghệ in chiều được phát triển ở khoa kỹ thuật cơ khí viện công nghệ MIT.3: Sơ đồ nguyên lý tạo mẫu 3DP Đầu phun sẽ phun dung dịch keo kế dính trên bề mặt lớp nền bột vật liệu chế tạo. Bột sẽ kết dính với nhau ở những vị trí có keo dính. Sau khi lớp đầu tiên hoàn thành piston chế tạo sẽ đi xuống một khoảng bằng bề dày một lớp.

Piston phân phối bột đi lên, con lăn chạy qua đẩy bột cung cấp tiếp tục cho quá trình. Quá trình được lặp lạI cho đến khi toàn bộ vật thể được chế tạo xong trong nền bột. Công nghệ FDM Công nghệ in FDM được sử dụng khá nhiều trong các loại máy in hiện nay với kết cấu đơn giản, vật liệu dễ tìm. 5 do an Sợi nhựa Bánh răng tời nhựa Đầu phun nhựa Chi tiết Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý tạo mẫu FDM Nguyên lý hoạt động: Ở vị trí ban đầu bàn in cách đầu phun nhiệt một khoảng bằng chiều dày lớp in.

Sợi nhựa được đưa vào kim phun nhờ hệ thồng tời nhựa bằng cặp bánh răng một cách liên tục. Tại đầu phun nhựa, nhựa được nung nóng tới khoảng nhiệt độ thích hợp bởi bộ phận gia nhiệt. Nhựa nóng chảy được đùn ra theo biên dạng dịch chuyển của đầu phun. Sau khi lớp thứ nhất hoàn thành bàn máy dịch xuống một khoảng bằng chiều dày một lớp.

Quá trình tiếp tục cho đến khi hoàn thành chi tiết. Giới thiệu một số mẫu máy in 3D 2.5: Máy in 3D prusa I3 6 do an Được phát triển từ những năm 2010 bởi Josef Prusa. Đây là một trong những mẫu máy in 3D công nghệ FDM khá phổ biến trên thị trường hiện nay. Mức giá của loại máy này giao động từ 4 triệu đến 6 triệu.

Ưu điểm của loại máy này là kết cấu đơn giản, dễ lắp ráp, tuy nhiên nhược điểm là độ chính xác không cao, độ bóng bề mặt thấp. Máy Delta Kossel Được phát triển bởi Johann tại Seatle, Mỹ vào năm 2012. Dòng máy này sử dụng cơ cấu delta, công nghệ in FDM, loại nhựa thường được sử dụng là nhựa ABS, PLA.6: Máy in 3D Delta Kossel Loại máy Delta Tốc độ in 320 mm/s Độ phân giải động cơ 100 step/mm Không gian in Đường kính in 170 mm, chiều cao 240 mm Độ phân giải mỗi lớp in 0.2 mm Giá 600USD Bảng 2.1: Thông số máy in 3D Delta Kossel Ưu điểm của mẫu máy này là máy hoạt động êm, ít rung, tốc độ và độ chính xác cao có thể in được vật thể có chiều cao lớn, cơ cấu có độ cứng vững cao. Bên cạnh những ưu điểm đó là những nhược điểm như khổ máy lớn, cồng kềnh, kết cấu phức tạp, khó căn chỉnh, giá thành đắt hơn so với dòng máy prusa.

Máy Ember Máy ember được phát triển bởi công ty Autodesk năm 2015. Đây là dòng máy in sử dụng công nghệ SLA, sử dụng vật liệu là loại nhựa lỏng.7: Máy in 3D Ember Độ phân giải trục XY 50micron Độ phân giải trục Z 10 – 100 micron. Không gian in 64x40x134 mm. Tốc độ in 18 mm/h.

Loại nhựa Acrylate photosensitive resin. Kích thước máy 325 x 340 x 434 mm. Giá thành 7495USD bao gồm nhựa lỏng.2: Thông số máy in 3D Ember. Ưu điểm của dòng máy là độ phân giải của máy cao, độ chính xác cao, kích thước máy nhỏ gọn, chi tiết sau khi in có độ cứng cao, độ bóng bề mặt cao Nhược điểm của máy là giá thành cao, tốc độ in thấp.

Kết luận Chương này đã giới thiệu một số công nghệ in 3D và một số mẫu máy in 3D điển hình và được sử dụng khá phổ biến trên thị trường hiện này từ đó làm tiền đề cho việc lựa chọn kế cấu và công nghệ in sử dụng trong đồ án. 8 do an CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3. Khái quát chung về máy in 3D Máy in 3d đầu tiên ra đời vào những năm 80 là những dòng máy in 3D SLA đầu tiên trên thế giới. Về cơ bản mọi máy in 3D đều có kết cấu cơ khí gần giống nhau, chỉ khác nhau về bộ phận tạo mẫu.

Xét về tổng quan các máy in 3D FDM có kết cấu gồm 3 phần chính: phần mềm điều khiển, phần điện, phần cơ khí, bộ đùn nhựa. Phần mềm CAD/CAM Phần mềm Phần mềm điều khiển Đai Truyền động các trục Phần Vít me đai ốc MÁY cơ IN 3D khí Bộ đùn nhựa Bộ phận điều Vi điều khiển khiển Phần điện Động cơ bước Bộ phận chấp Đầu phun hành nhựa Cảm biến nhiệt Hình 3.1: Cấu trúc máy in 3D Cấu trúc cơ khí của một máy in 3D gần giống với các loại máy CNC với truyền động của các trục. Bộ truyền có thể là bộ truyền vít me – đai ốc hoặc bộ truyền đai. Đặc điểm của truyền động cơ khí trong máy in 3D là tải trọng tác dụng lên không đáng kể do đó việc thiết kế tương đối đơn giản, kết cấu các trục tương đối gọn nhẹ, các chi tiết lắp ráp không đòi hỏi về khả năng chịu lực không cao do đó có thể sử 9 do an dụng các chi tiết in đươc bằng các máy khác để lắp ráp.

Đó cũng là một ưu điểm của các máy in 3D. Một số dòng máy in 3D có khoảng 80% các chi tiết lắp ráp là được in bằng các máy in 3D sẵn có. Phần điện của máy in 3D có thể chi thành 2 khối: khối điều khiển và khối chấp hành. Khối điều khiển gồm các thành phần như: Vi điều khiển, Board kết nối, Driver.

Khối chấp hành gồm các thành phần như: động cơ bước, các cảm biến nhiệt, động cơ servo (nếu có), tản nhiệt, …. Bộ đùn nhựa là một trong những phần quan trọng nhất trong máy. Bộ phận này thực hiện 2 chức năng trong máy: bộ tời nhựa cung cấp nhựa chạy liên tục, đầu phun nhựa thực hiện chức năng nung chảy nhựa và đùn nhựa tạo nên mẫu. Phần mềm được chia làm 2 thành phần: phần mềm CAD/CAM, phần mềm điều khiển.

Phần mềm CAD là các phần mềm có chức năng tạo mẫu 3D, đây là các mô hình sẽ được in trên máy in 3D. Các phần mềm CAD được sử dụng có thể là Solidwork, Creo, Sketchup, …. Các mô hình 3D sau khi được tạo ra phải được chuyển đổi sang định dạng STL từ đó có thể đưa sang các phần mềm CAM để xử lý tiếp theo. Các phần mềm CAM là các phần mềm thực hiện các chức năng cắt lớp vật thể do công nghệ in 3D là in theo từng lớp, lớp cắt càng có kích thước nhỏ thì chất lượng mẫu in càng tốt tuy nhiên thời gian in sẽ tăng lên và ngược lại, lớp in càng lớn thì chất lượng giảm và tốc độ in tăng lên.

Để tối ưu hóa giữa chất lượng in và tốc độ in thì phải có cài đặt các thông số in hợp lý. Sau khi cắt lớp phần mềm sẽ tạo chuyển động khi in và xuất file Gcode. Các mã lệnh Gcode hầu hết giống với gcode trên máy CNC tuy nhiên có một số mã lệnh riêng đối với máy in 3D.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế máy in 3D CoreXY tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và phát triển máy in 3D theo công nghệ CoreXY tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Tác giả trình bày các nguyên lý hoạt động, ưu điểm của công nghệ CoreXY so với các phương pháp in 3D khác, cũng như ứng dụng thực tiễn của máy in này trong sản xuất và chế tạo. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ rệt từ việc áp dụng công nghệ này, bao gồm khả năng in ấn chính xác và nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về công nghệ in 3D, bạn có thể tham khảo bài viết Hcmute thiết kế và thử nghiệm thông số in từ máy in 3d laser bột, nơi khám phá các thông số kỹ thuật quan trọng trong in 3D laser bột. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ảnh hưởng thông số in 3d công nghệ fdm đến độ bền uốn của sản phẩm nhựa pla sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các thông số in đến độ bền của sản phẩm. Cuối cùng, bài viết Hcmute nghiên cứu thiết kế phần cơ khí máy in 3d vật liệu lỏng sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế máy in 3D sử dụng vật liệu lỏng, mở rộng thêm góc nhìn về công nghệ in 3D hiện đại.