PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Trước một nền kinh tế thị trường mở như hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đều đối m t với những thách thức mới trong kinh doanh. Để giành được ưu thế trong cuộc đua kinh doanh khốc liệt, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau một cách quyết liệt. Trong bối cảnh đó, chất lượng sản phẩm đang trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại trong cạnh tranh, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế nói chung.
Chất lượng đang trở thành một vấn đề cực kỳ quan trọng cho các doanh nghiệp, bất kể quy mô lớn hay nhỏ. Để đạt được mức độ chất lượng tối ưu, các doanh nghiệp cần tích hợp chất lượng vào hệ thống quản lý của mình. Không chỉ đáp ứng các yêu cầu về sản phẩm đẹp và giá cả hợp lý, các doanh nghiệp còn cần đáp ứng các yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm từ phía người tiêu dùng. Chiến lược đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng là cách quan trọng nhất để các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm với chất lượng tốt nhất và giá cả hợp lý nhất để đáp ứng được mong đợi của khách hàng.
Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân viên trong doanh nghiệp. Hơn nữa, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm còn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, từ đó giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường. Và Công ty TNHH Nguyên Liệu Thức Ăn Chăn Nuôi CJ Việt Nam, một công ty chú trọng đến việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, đã và đang được người tiêu dùng ưa chuộng. Vì vậy, để giúp công ty nâng cao vị trí cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu, tôi đã chọn đề tài "Hoàn thiện quản trị chất lượng sản phẩm Soytide (bột đậu nành lên men) của công ty TNHH Nguyên Liệu Thức Ăn Chăn Nuôi CJ Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu.
Đề tài này s phân tích 2 thực trạng chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm, và từ đó đưa ra những hàm ý quản trị nhằm nâng cao hơn chất lượng sản phẩm của công ty. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những tồn tại và chỉ ra các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tại CJ FIV từ đó đề xuất một số giải pháp liên qua đến hoạt động quản trị chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.2 Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản trị chất lượng, chất lượng sản phẩm. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng sản phẩm tại CJ FIV trong giai đoạn 2018-2021, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những điểm còn hạn chế, tồn tại, nguyên nhân. Đề xuất một số giải pháp liên quan đến hoạt động quản trị chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại CJ-FIV trong giai đoạn 2022-2024.
Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần giải quyết câu hỏi nghiên cứu là: Câu 1:Chất lượng sản phẩm là gì ? Quản trị chất lượng bao gồm những nội dung gì? Câu 2: Thực trạng chất lượng sản phẩm tại CJ FIV trong giai đoạn 2018-2021 đã đạt được những kết quả gì, có những hạn chế gì và nguyên nhân của nhân của những hạn chế đó? Câu 3: Những gợi ý hàm ý quản trị nào nhằm tăng cường chất lượng tại công ty CJ FIV? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Quản trị chất lượng sản phẩm tại CJ FIV. - Phạm vi nghiên cứu: 3 + Nội dung: Chất lượng sản phẩm Soytide (bột đậu nành lên men) + Không gian: Tại nhà máy của CJ FIV. +Thời gian: - Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn năm 2018-2021.
- Đề xuất giải pháp liên quan đến hoạt động quản trị chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại CJ FIV giai đoạn năm 2022-2024. Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Phƣơng pháp thu thập: - Sử dụng số liệu thứ cấp từ nhà máy cùng với sử dụng bảng hỏi và khảo sát để đánh giá thực trạng chất lượng sản phẩm tại CJ FIV. - Tiến hành khảo sát Ban lãnh đạo, trưởng các phòng ban chức năng, nhân viên trong công ty về hiệu quả của việc quản trị chất lượng theo hệ thống ISO 9001:2015 thông qua bảng câu hỏi.
Sử dụng thang đo Likert 5 bậc, trong đó 1: Hoàn toàn không đồng , 5: Hoàn toàn đồng ý. Xây dựng bảng câu hỏi, để tham khảo ý kiến của từng cá nhân đến các vấn đề cần quan tâm như: trách nhiệm lãnh đạo, quản lý nguồn lực, thiết kế, phát triển sản phẩm,. Phỏng vấn trực tiếp đối tượng khảo sát để tìm hiểu về cách thức thực hiện và giải pháp cho từng vấn đề được đ t ra. Dựa trên kết quả thu được, xử lý số liệu bằng Excel để tính được độ trung bình, độ lệch chuẩn.
Từ đó, s đánh giá được mức độ tác động của từng nội dung nghiên cứu đến hoạt động quản trị chất lượng tại Công ty. Phƣơng pháp Phân tích: - Sử dụng các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp từ kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia; xử lý; phân tích, so sánh; vận dụng tổng hợp kiến thức chuyên ngành trong trình bày, diễn giải kết quả nghiên cứu. Thông tin thứ cấp từ hoạt động quản lý chất lượng của Công ty tại CJ FIV.
- Trao đổi và lấy ý kiến của các chuyên gia về hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty. - Công cụ xử lý dữ liệu là phần mềm Excel. Tổng quan tình hình nghiên cứu 5. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Hiện nay đề tài quan trị chất lượng không mấy xa lạ với các nhà nghiên cứu tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng tuy nhiên các đề tài chủ yếu nghiên cứu quản trị chất lượng dựa trên cách tiếp cận các hệ thống quản trị chất lượng như ISO 9000, TQM… và các mô hình cải tiến chất lượng như 5S, Kaizen… Năm 2010 các tác giả Hoàng Trọng Hùng, Lê Quang Trực đã có bài viết về “Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 tại các doanh nghiệp công nghiệp Thừa Thiên Huế” đăng trên Tạp chí khoa học, Đại học Huế.
Tác giả tập trung nghiên cứu 90 doanh nghiệp công nghiệp tại Thừa Thiên Huế, kết quả nghiên cứu chỉ ra mức độ quan tâm và áp dụng ISO 9000 tại các doanh nghiệp này còn thấp. Nguyên nhân chính được chỉ ra là đa số các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chưa có sự nhận thức đúng đắn về mức độ lợi ích mà hệ thống này mang lại. Về mức độ trở ngại của doanh nghiệp trong quá trình áp dụng hệ thống thì thiếu sự quan tâm của nhân viên là khó khăn lớn nhất trong đó nguyên nhân chính là trình độ nhận thức của người lao động đ c biệt là lao động phổ thông về hệ thống này còn khá thấp. Phạm vi nghiên cứu của đề tài mới chỉ là các doanh nghiệp ở khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế, cần có một nghiên cứu ở phạm vi rộng lớn hơn.
Vấn đề này đã được giải quyết trong nội dung trình bày các nghiên cứu chuyên sâu tại cuốn sách bên dưới. Cuốn sách “Nghiên cứu năng suất chất lượng - Quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam” của nhóm tác giả Nguyễn Hồng Sơn - Phan Chí Anh (2013) đã giới thiệu được tổng quát về hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam cũng như việc áp dụng ISO 9000 trên thế giới và Việt Nam từ đầu thập niên 2000 đến nay. Đ c biệt các tác giả đã giới thiệu một số kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng áp dụng ISO 9000 và mối quan hệ giữa việc áp dụng ISO 9000 với kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Yếu tố chất lượng sản phẩm, dịch vụ, trình độ quản lý và công nghệ, khách hàng và thị trường). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lý 5 do chính để các doanh nghiệp áp dụng hệ thống ISO 9000 vì mục đích nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện sự hài lòng của khách hàng nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh, thị trường mới.
Ngoài ra việc áp dụng còn để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cải tiến quy trình cũng như nâng cao hiệu quả của tổ chức. Bên cạnh khó khăn chính mà doanh nghiệp g p phải khi áp dụng ISO 9000 là do sức cản nội bộ với yêu cầu phải thay đổi và khó khăn do thiếu nguồn lực (nhân lực và tài chính). Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu tại các doanh nghiệp công nghiệp Thừa Thiên Huế nêu ở trên. Về mối quan hệ giữa áp dụng ISO 9000 với kết quả hoạt động của doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu chỉ ra có sự cải thiện tích cực đáng kể của tất cả các chỉ tiêu hoạt động quản trị chất lượng sau khi doanh nghiệp được chứng nhận ISO 9000.
Hoạt động quản trị chất lượng luôn luôn đi kèm với cải tiến chất lượng. Chương 8 của cuốn sách giới thiệu một số kết quả nghiên cứu chuyên sâu về áp dụng các phương pháp và kỹ thuật cải tiến liên tục (Kaizen) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả đã đánh giá được các tác động tích cực của việc áp dụng các phương pháp cải tiến liên tục của Nhật Bản tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đ c biệt là chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên các phương pháp này đang được áp dụng ở mức độ tương đối cơ bản, các hoạt động cải tiến liên tục chưa đi vào chiều sâu và mới ở giai đoạn đầu tiên.
Và trở ngại lớn nhất cho việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật cải tiến liên tục chính là ở đội ngũ nhân viên và phía cấp quản l khi chưa thay đổi được phương pháp, phong cách, thói quen cũ bằng phương pháp, phong cách, thói quen mới. Một trong các điều kiện để áp dụng các phương pháp và kỹ thuật cải tiến liên tục (Kaizen) chính là sự quan tâm của lãnh đạo. Năm 2010 tác giả Đỗ Tiến Long đã có một nghiên cứu về “Triết lý Kaizen và lãnh đạo doanh nghiệp” đƣợc đăng trên tạp chí khoa học DDHQGHN, Kinh tế và kinh doanh, số 26/2010, tr 262-270.